Tổng quan nghiên cứu

Trong hệ thống ngân hàng thương mại hiện đại, hoạt động cấp tín dụng đóng vai trò là mạch máu lưu thông nguồn vốn và tạo ra nguồn thu chủ lực. Theo số liệu từ Thời báo Kinh tế, thu nhập từ hoạt động tín dụng thường chiếm gần 80% tổng lợi nhuận của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Tuy nhiên, đi kèm với quy mô sinh lời là áp lực rủi ro ngày càng gia tăng, đặc biệt tại khu vực nông nghiệp và nông thôn nơi sản xuất kinh doanh phụ thuộc nhiều vào chu kỳ mùa vụ và biến động thị trường.

Đề án thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Trần Thị Thuỳ Linh, dưới sự hướng dẫn của Tiến sĩ Phạm Quốc Khang tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, tập trung giải quyết bài toán nâng cao hiệu quả quản trị danh mục cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Quảng Trạch, Bắc Quảng Bình. Nghiên cứu xác định mục tiêu làm rõ thực trạng hoạt động tín dụng, đánh giá khách quan các mặt đạt được cùng những nút thắt trong công tác giám sát nợ, từ đó thiết lập hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng thực tiễn cao.

Phạm vi nghiên cứu bao quát dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2022 – 2024 và số liệu khảo sát sơ cấp thực hiện đầu năm 2025 tại địa bàn huyện Quảng Trạch. Về mặt giá trị thực tiễn, công trình đóng góp bộ chỉ số đo lường hiệu quả quản trị, giúp chi nhánh kiểm soát quy mô dư nợ đạt khoảng 742 tỷ đồng, với mức tăng trưởng 4,62% so với đầu năm, đồng thời chủ động ngăn chặn nguy cơ nợ quá hạn và nợ xấu vượt ngưỡng an toàn. Nghiên cứu là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà quản trị chi nhánh trong việc tối ưu hóa tỷ trọng sinh lời và củng cố bộ đệm an toàn vốn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết trung gian tài chính và các mô hình quản trị rủi ro tín dụng hiện đại. Về cơ sở pháp lý, đề án vận dụng các quy định tại Điều 4 và Điều 107 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024, trong đó phân định rõ 6 nhóm hoạt động ngân hàng cốt lõi và khuôn khổ an toàn trong cấp tín dụng. Về mặt học thuật, tác giả tiếp thu mô hình đánh giá của Irene (2021) khi khảo sát 44 ngân hàng thương mại, khẳng định hiệu suất cho vay phụ thuộc chặt chẽ vào chính sách thu hồi nợ, khâu thẩm định khách hàng và chính sách cấp hạn mức. Đồng thời, nghiên cứu kế thừa quan điểm của Richmond (2016) qua khảo sát 8 ngân hàng Canada trong chuỗi thời gian 16 năm, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nhận diện sớm rủi ro tín dụng đối với hiệu quả tài chính dài hạn.

Bốn khái niệm then chốt được chuẩn hóa trong luận văn bao gồm: tín dụng ngân hàng, quản lý danh mục cho vay, quy trình kiểm soát rủi ro tín dụng và hệ số an toàn vốn. Trong đó, quản lý tín dụng được tiếp cận như một chu trình khép kín, từ hoạch định chính sách, thẩm định hồ sơ, phê duyệt, giải ngân đến giám sát dòng tiền sau cấp tín dụng và xử lý nợ đọng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng để đảm bảo tính chuẩn xác của dữ liệu. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo tài chính, báo cáo kinh doanh nội bộ của Agribank Quảng Trạch giai đoạn 2022 – 2024. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua hai giai đoạn: nghiên cứu sơ bộ với 10 cán bộ ngân hàng và 10 khách hàng để hiệu chỉnh bảng hỏi, tiếp theo là điều tra chính thức từ tháng 1 đến tháng 4 năm 2025.

Cỡ mẫu khảo sát chính thức bao gồm toàn bộ 54 cán bộ, nhân viên chi nhánh và 150 khách hàng đang giao dịch vay vốn. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng cho nhóm khách hàng dựa trên khuyến nghị của Hair và cộng sự (2014). Với 17 chỉ tiêu phân tích theo thang đo Likert 5 mức độ, tỷ lệ quan sát tối thiểu cần thiết là 1:8, tương ứng 136 mẫu. Tác giả đã bổ sung 10% tỷ lệ sai số dự phòng để xác định cỡ mẫu chính thức là 150 khách hàng, đảm bảo tỷ lệ thu hồi hợp lệ đạt đúng 100%. Lý do lựa chọn kết hợp thống kê mô tả, phân tổ thống kê và so sánh chuỗi thời gian là nhằm lượng hóa rõ nét sự chuyển dịch cơ cấu nợ, đồng thời phản ánh khách quan mức độ hài lòng và nhận định rủi ro từ cả phía người vay lẫn cán bộ tác nghiệp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích kết quả thực tế giai đoạn 2022 – 2024 tại Agribank huyện Quảng Trạch ghi nhận 3 phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, quy mô nguồn vốn huy động ghi nhận sự chuyển biến tích cực khi đạt tỷ lệ 109,3% so với kế hoạch được giao năm 2023. Trong đó, cơ cấu tiền gửi không kỳ hạn tăng trưởng vượt bậc 36,58%, nâng tỷ trọng tiền gửi thanh toán lên mức 7,38% trên tổng nguồn vốn. Quy mô dư nợ tín dụng chạm mốc 742 tỷ đồng, tăng 77 tỷ đồng tương đương tỷ lệ tăng 4,62% so với giai đoạn trước, đóng góp tỷ trọng 54,43% vào tổng tài sản sinh lời của toàn chi nhánh.

Thứ hai, chất lượng tín dụng đang đối mặt với những thách thức nghiêm trọng khi tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu nội bảng có xu hướng gia tăng qua các năm. Dù nợ xấu loại trừ dữ liệu từ Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia (CIC) dừng ở mức 30,8 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 0,96%, nhưng nếu tính cả nợ tiềm ẩn rủi ro chuyển nhóm từ hệ thống bên ngoài thì tỷ lệ này đang tiệm cận trần an toàn theo quy định ngành. Công tác thu hồi nợ và xử lý rủi ro thực tế đạt kết quả thấp hơn kế hoạch chỉ tiêu được giao.

Thứ ba, dữ liệu khảo sát ý kiến chỉ ra rằng có trên 15% khách hàng và cán bộ nhân viên còn đánh giá phân vân về mức độ thuận tiện của quy trình vay vốn và tính kịp thời của thông tin tín dụng. Năng lực đánh giá dự án phương án sản xuất kinh doanh của một bộ phận cán bộ còn thiếu chiều sâu, dẫn đến kéo dài thời gian xử lý hồ sơ.

Thảo luận kết quả

Diễn biến thực tế của số liệu tín dụng tại chi nhánh được hệ thống hóa rõ nét thông qua biểu đồ tăng trưởng dư nợ đa trục kết hợp bảng tổng hợp phân loại 5 nhóm nợ giai đoạn 2022 – 2024. Cụ thể, biểu đồ phản ánh đường cong tăng trưởng dư nợ có xu hướng dốc thoải dần, trong khi đồ thị cột thể hiện quy mô nợ nhóm 2 và nợ xấu lại có chiều hướng gia tăng cục bộ theo từng quý.

Nguyên nhân của hiện tượng này bắt nguồn từ cả nhân tố khách quan lẫn chủ quan. Về mặt khách quan, suy thoái kinh tế sau đại dịch và thời tiết thiên tai tại dải đất miền Trung đã làm giảm khả năng trả nợ của các hộ kinh doanh và doanh nghiệp nhỏ. Về mặt chủ quan, khâu thẩm định dòng tiền ban đầu chưa bao quát được các biến động bất thường; công tác theo dõi sau cho vay còn mang tính hình thức. Khi đối chiếu với bức tranh toàn hệ thống Agribank năm 2024 – nơi tỷ lệ nợ xấu bình quân toàn quốc giảm từ 1,9% xuống 1,68% (giảm 0,22 điểm %) – chi nhánh Quảng Trạch chịu áp lực quản trị nợ xấu lớn hơn đáng kể so với mức trung bình của toàn ngành, đòi hỏi các hành động điều chỉnh mang tính đột phá.

Đề xuất và khuyến nghị

Để nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng đến năm 2026, đề án đưa ra 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  • Tái cấu trúc nguồn vốn và hạ thấp chi phí đầu vào: Ban Giám đốc cùng Phòng Kế toán - Ngân quỹ chủ động triển khai các gói tiền gửi thanh toán số, đặt mục tiêu nâng tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn từ 7,38% lên trên 10% trong vòng 12 tháng tới, giúp cắt giảm chi phí vốn đầu vào từ 0,3% đến 0,5% mỗi năm.
  • Chuẩn hóa quy trình thẩm định và phân loại khách hàng: Phòng Kế hoạch - Tín dụng thực hiện rà soát độc lập phương án kinh doanh, ứng dụng phần mềm chấm điểm tín dụng tự động nhằm rút ngắn thời gian phê duyệt hồ sơ xuống 20%, cam kết đưa tỷ lệ nợ xấu nội bảng về mức dưới 0,8% trước quý IV năm 2025.
  • Siết chặt kỷ cương kiểm tra và giám sát sau giải ngân: Tổ Kiểm soát nội bộ thiết lập cơ chế phúc tra định kỳ, yêu cầu kiểm tra thực địa 100% các khoản vay có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày giải ngân, hoàn thành thiết lập dữ liệu giám sát điện tử xuyên suốt lộ trình 2025 – 2027.
  • Đào tạo nguồn nhân lực và phát triển tiếp thị số: Bộ phận Quản trị nhân sự định kỳ tổ chức bồi dưỡng kỹ năng thẩm định và đạo đức nghề nghiệp, bảo đảm 100% cán bộ tín dụng đạt chứng chỉ kiểm soát rủi ro trước năm 2026; đồng thời đẩy mạnh kênh tiếp thị đa điểm để thu hút khách hàng sản xuất kinh doanh uy tín.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Ban điều hành và cán bộ tín dụng các ngân hàng thương mại nông thôn: Cung cấp giải pháp xử lý nợ thực chứng, tối ưu hóa quy trình phân loại nhóm nợ và quản trị dòng tiền vay trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản lý kinh tế: Cung cấp case study thực tế với cỡ mẫu 150 khách hàng và 54 cán bộ, là mẫu hình tham khảo phương pháp xử lý dữ liệu khảo sát kết hợp chuỗi thời gian 3 năm hoàn chỉnh.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh: Làm căn cứ dữ liệu để đánh giá mức độ hấp thụ vốn tại các huyện ngoại thành, hỗ trợ ban hành các chính sách khoanh nợ, giãn nợ sát thực tế.
  • Khách hàng doanh nghiệp và các hộ vay vốn: Giúp người vay nắm bắt quy chuẩn thẩm định của tổ chức tín dụng, từ đó nâng cao tính minh bạch tài chính và cải thiện điểm tín nhiệm khi lập hồ sơ vay vốn.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn sử dụng khung thời gian và dữ liệu khảo sát nào để phân tích?
Nghiên cứu sử dụng chuỗi số liệu thứ cấp chính thống từ các báo cáo hoạt động giai đoạn 2022 – 2024 của Agribank Quảng Trạch. Dữ liệu sơ cấp được thu thập độc lập từ tháng 1 đến tháng 4 năm 2025 qua khảo sát trực tiếp 54 cán bộ tín dụng và 150 khách hàng.

Thực trạng chất lượng nợ tại Agribank chi nhánh Quảng Trạch diễn biến ra sao?
Dù nợ xấu nội bảng loại trừ số liệu CIC được kiểm soát ở mức 30,8 tỷ đồng (tỷ lệ 0,96%), nhưng tỷ lệ nợ quá hạn và nợ có vấn đề đang gia tăng. Khoản vay tiềm ẩn rủi ro tiệm cận trần an toàn, đòi hỏi phải siết chặt kiểm tra sau cấp vốn.

Phương pháp xác định kích thước mẫu khảo sát khách hàng được thực hiện như thế nào?
Dựa trên tiêu chuẩn của Hair và cộng sự (2014), với 17 chỉ tiêu nghiên cứu và tỷ lệ phân tích 1:8, mẫu cần đạt 136 đơn vị. Tác giả tính thêm 10% dung sai dự phòng để chốt 150 phiếu khảo sát, đảm bảo tính đại diện thống kê cao.

Tăng trưởng nguồn vốn và quy mô cấp tín dụng tại đơn vị đạt kết quả gì nổi bật?
Nguồn vốn huy động năm 2023 vượt kế hoạch giao 109,3%, trong đó tiền gửi không kỳ hạn tăng mạnh 36,58%. Dư nợ đạt mốc khoảng 742 tỷ đồng, tăng trưởng 4,62% và chiếm tỷ trọng 54,43% nguồn vốn đơn vị.

Giải pháp mang tính đột phá nhất mà đề án đưa ra là gì?
Đó là sự kết hợp giữa tái cấu trúc chi phí huy động để tăng tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn lên trên 10% và thiết lập chu trình kiểm tra hiện trường 100% khoản vay lớn trong vòng 30 ngày sau giải ngân, nhằm triệt tiêu rủi ro từ sớm.

Kết luận

  • Đề án đã chuẩn hóa toàn diện cơ sở lý luận quản trị tín dụng tại các ngân hàng thương mại theo Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024.
  • Đánh giá chân thực kết quả kinh doanh 3 năm (2022 – 2024) của Agribank huyện Quảng Trạch với quy mô dư nợ 742 tỷ đồng song hành cùng thách thức nợ quá hạn.
  • Lượng hóa thành công mức độ hài lòng và rào cản tín dụng thông qua khảo sát thực chứng 54 cán bộ và 150 khách hàng.
  • Thiết lập hệ thống 4 nhóm giải pháp hành động gắn liền các mốc thời gian thực hiện cụ thể từ năm 2025 đến năm 2027.
  • Đóng góp nguồn học liệu thực tiễn giúp giảm tỷ lệ nợ xấu chi nhánh về ngưỡng mục tiêu dưới 0,8%.

Quý độc giả quan tâm đến việc ứng dụng mô hình quản trị rủi ro tín dụng nông thôn có thể áp dụng ngay các công cụ khảo sát và khung kiểm soát được xây dựng chi tiết trong toàn văn đề án này.