Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn phát triển kinh tế xã hội từ năm 2016 đến năm 2020, công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc tại thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh đã đạt được nhiều kết quả quan trọng. Tổng thu bảo hiểm xã hội bắt buộc trên địa bàn đã tăng trưởng liên tục từ mức 231.578 triệu đồng vào năm 2016 lên tới 320.261 triệu đồng vào năm 2020. Quy mô người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cũng được mở rộng mạnh mẽ từ 31.924 người lên hơn 44.200 người. Kết quả này phản ánh vai trò trụ cột của chính sách an sinh xã hội đối với việc bảo đảm thu nhập cho người lao động trước các biến cố về sức khỏe, việc làm và tuổi già.

Tuy nhiên, thực tiễn quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc tại địa phương vẫn đối mặt với nhiều rào cản phức tạp. Các hành vi trốn đóng, nợ đọng kéo dài và tình trạng kê khai mức tiền lương đóng bảo hiểm thấp hơn mức lương thực tế tại khu vực ngoài quốc doanh vẫn diễn biến dai dẳng. Đặc biệt, tác động tiêu cực của đại dịch COVID-19 trong năm 2020 đã làm chững lại đà tăng trưởng, khiến tỷ lệ gia tăng số lượng lao động tham gia chỉ đạt mức 0,29%.

Đề tài tập trung nghiên cứu toàn diện hoạt động quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc của cơ quan Bảo hiểm xã hội thành phố Hạ Long trong phạm vi 5 năm, từ năm 2016 đến năm 2020. Mục tiêu nghiên cứu nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng công tác quản lý thu và đề xuất hệ thống giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa quy trình thu nộp. Các phát hiện và kiến nghị từ đề tài mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp căn cứ khoa học giúp giảm tỷ lệ nợ đọng xuống dưới ngưỡng 2,5%, bảo vệ quyền lợi an sinh cho hơn 44.000 người lao động và củng cố quỹ bảo hiểm xã hội địa phương phát triển bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý nhà nước về an sinh xã hội và mô hình quan hệ ba bên gồm Nhà nước, người sử dụng lao động và người lao động. Trong cơ chế này, Nhà nước giữ vai trò kiến tạo thể chế và điều tiết lợi ích xã hội; người sử dụng lao động có trách nhiệm trích nộp theo luật định; người lao động vừa thực hiện nghĩa vụ đóng góp vừa là đối tượng thụ hưởng trực tiếp.

Hệ thống bảo hiểm xã hội bắt buộc vận hành theo hai nguyên tắc cốt lõi: nguyên tắc số đông bù số ít nhằm chia sẻ rủi ro giữa các thành viên trong xã hội và nguyên tắc hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần để bảo toàn khả năng thanh toán cho 5 chế độ an sinh gồm ốm đau, thai sản, tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, hưu trí và tử tuất.

Về mặt quy định pháp lý, hoạt động quản lý thu tuân thủ chặt chẽ Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13, Quyết định số 595/QĐ-BHXH và Nghị định 143/2018/NĐ-CP. Tổng tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động Việt Nam ở điều kiện làm việc bình thường là 32% tiền lương tháng, trong đó người sử dụng lao động đóng 21,5% và người lao động trích đóng 10,5%. Mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được giới hạn tối đa bằng 20 tháng lương cơ sở, tương đương mức trần 29.800.000 đồng khi áp dụng mức lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp toàn diện thu thập từ 2.353 đơn vị sử dụng lao động và hơn 44.200 người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trên địa bàn thành phố Hạ Long.

Phương pháp chọn mẫu toàn bộ theo dữ liệu quản trị thực tế được áp dụng cho tất cả các khối đơn vị gồm doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp ngoài quốc doanh, đơn vị hành chính sự nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh cá thể.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh chuỗi thời gian 5 năm (2016 - 2020) và phân tích cơ cấu là nhằm phản ánh chính xác sự biến động của nguồn thu qua từng giai đoạn, đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật của từng khối ngành kinh tế, đồng thời bóc tách rõ nét những tác động từ cú sốc dịch bệnh đối với việc thực thi chính sách an sinh xã hội tại địa bàn trọng điểm về du lịch và công nghiệp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phát hiện thứ nhất, quy mô đơn vị sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tăng trưởng mạnh từ 1.345 đơn vị năm 2016 lên 2.353 đơn vị vào năm 2020, tương đương mức tăng ròng 1.008 đơn vị. Khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh đóng vai trò động lực tăng trưởng lớn nhất khi tăng từ 682 đơn vị năm 2016 lên 1.445 đơn vị năm 2020, đạt mức tăng trưởng đỉnh điểm 34,86% vào năm 2018. Khối doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cũng tăng đều đặn từ 48 đơn vị lên 83 đơn vị trong cùng giai đoạn.

Phát hiện thứ hai, số lượng người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tăng trưởng ổn định trong 4 năm đầu, từ 31.924 người năm 2016 lên 44.136 người năm 2019, đạt tốc độ tăng bình quân từ 7,59% đến 9,80% mỗi năm. Khối ngoài quốc doanh luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 62% tổng số lao động, tăng từ 19.235 người năm 2016 lên 27.743 người năm 2019.

Phát hiện thứ ba, tổng doanh thu bảo hiểm xã hội bắt buộc tăng từ 231.578 triệu đồng năm 2016 lên 320.261 triệu đồng năm 2020. Cùng với sự mở rộng nguồn thu, tổng chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội cũng tăng mạnh từ 265.197 triệu đồng lên 375.189 triệu đồng (năm 2020 tăng 10,00% so với năm 2019). Trong cơ cấu chi trả, nguồn trích từ quỹ bảo hiểm xã hội chiếm khoảng 80%, phần 20% còn lại do ngân sách nhà nước đảm bảo chi trả cho các đối tượng nghỉ hưởng trước năm 1995.

Phát hiện thứ tư, tính chất tổn thương của thị trường lao động bộc lộ rõ rệt vào năm 2020 khi đại dịch bùng phát. Tốc độ tăng trưởng số lao động tham gia chỉ đạt 0,29% (tăng vỏn vẹn 120 người) và số lượng đơn vị sử dụng lao động mới tham gia chỉ tăng 1,60% (tăng thêm 37 đơn vị so với năm 2019).

Thảo luận kết quả

Các số liệu thống kê trong giai đoạn nghiên cứu có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua dạng biểu đồ kết hợp cột và đường để mô tả tương quan tăng trưởng giữa số thu và quy mô người tham gia. Đồng thời, cấu trúc thị phần lao động được thể hiện trực quan qua biểu đồ tròn với lát cắt 62% áp đảo thuộc về khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh.

Nguyên nhân của đà tăng trưởng giai đoạn 2016 - 2019 xuất phát từ sự bùng nổ của các hoạt động thương mại, dịch vụ, du lịch tại Hạ Long và việc tăng cường thanh tra liên ngành giữa cơ quan bảo hiểm với tổ chức Công đoàn. Ngược lại, tình trạng trốn đóng và nợ đọng xuất phát từ việc nhiều doanh nghiệp nhỏ cố tình ký hợp đồng ngắn hạn hoặc chỉ đóng bảo hiểm theo mức lương tối thiểu vùng để cắt giảm chi phí sản xuất.

So sánh với các nghiên cứu tương tự tại các vùng kinh tế du lịch trọng điểm, tình trạng phụ thuộc vào khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh luôn đi kèm với rủi ro đứt gãy dòng thu an sinh khi xảy ra khủng hoảng kinh tế bất ngờ.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tăng cường quản lý và mở rộng diện bao phủ đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Cơ quan Bảo hiểm xã hội thành phố Hạ Long cần chủ trì phối hợp chặt chẽ với Chi cục Thuế và Phòng Tài chính - Kế hoạch thiết lập cơ chế đối soát dữ liệu đăng ký kinh doanh định kỳ hàng tháng. Mục tiêu phấn đấu tiếp cận 100% doanh nghiệp mới thành lập, nâng tỷ lệ người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trên tổng số lao động thuộc diện tham gia lên mức trên 92% trong giai đoạn 2021 - 2023.

Thứ hai, triển khai giải pháp quyết liệt nhằm xử lý dứt điểm tình trạng nợ đọng bảo hiểm xã hội. Ban chỉ đạo thu nợ liên ngành cần tiến hành phân nhóm nợ theo thời gian để áp dụng các chế tài phù hợp, từ gửi văn bản đôn đốc đến công khai danh tính doanh nghiệp chây ì trên các phương tiện truyền thông đại chúng. Đối với các đơn vị nợ trên 6 tháng có dấu hiệu chiếm dụng tiền lương đóng bảo hiểm của người lao động, cần hoàn thiện hồ sơ chuyển giao cơ quan điều tra khởi tố hình sự. Target metric đặt ra là giảm tỷ lệ nợ đọng bảo hiểm xã hội xuống dưới 2,0% trước quý 4 năm 2022.

Thứ ba, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số quy trình nghiệp vụ. Bộ phận nghiệp vụ thu cần tích hợp 100% cơ sở dữ liệu thu nộp vào phần mềm quản lý tập trung và khuyến khích toàn bộ người lao động cài đặt ứng dụng VssID. Mục tiêu giảm 40% thời gian xử lý hồ sơ giao dịch điện tử và hoàn thành chuẩn hóa dữ liệu mã số bảo hiểm xã hội đồng bộ với căn cước công dân trong năm 2022.

Thứ tư, kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ làm công tác thu. Ban Giám đốc cơ quan Bảo hiểm xã hội thành phố cần tổ chức định kỳ 4 đợt tập huấn chuyên sâu mỗi năm về kỹ năng thanh tra chuyên ngành, kỹ năng điều tra khảo sát thị trường lao động và ứng dụng khung đánh giá hiệu suất công việc gắn với kết quả khai thác đối tượng mới từ năm 2022 đến năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất, các cơ quan quản lý bảo hiểm xã hội cấp quận, huyện, thị xã và sở ban ngành lao động. Luận văn cung cấp khung phân tích thực chứng từ 2.353 đơn vị sử dụng lao động, giúp các nhà quản lý hoàn thiện quy trình lập kế hoạch thu sát với diễn biến thị trường và nâng cao hiệu quả phối hợp liên ngành.

Nhóm thứ hai, chủ doanh nghiệp, giám đốc nhân sự và kế toán trưởng tại hơn 1.445 doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Tài liệu giúp các nhà quản trị nắm vững quy chuẩn trích nộp theo tỷ lệ 32%, danh mục các khoản phụ cấp phải tính đóng và tránh các rủi ro pháp lý liên quan đến xử phạt vi phạm hành chính hoặc tính lãi chậm đóng.

Nhóm thứ ba, giảng viên, học viên cao học và sinh viên thuộc các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công và Tài chính an sinh xã hội. Luận văn là tài liệu tham khảo giàu giá trị học thuật với chuỗi số liệu thứ cấp chuẩn xác trong 5 năm, hỗ trợ việc phân tích định lượng và phát triển các mô hình nghiên cứu an sinh.

Nhóm thứ tư, tổ chức Công đoàn cơ sở và cán bộ đại diện quyền lợi người lao động. Tài liệu cung cấp cơ sở dữ liệu và căn cứ pháp lý vững chắc giúp công đoàn giám sát việc trích nộp bảo hiểm của chủ sử dụng lao động, bảo vệ toàn diện quyền lợi thụ hưởng 5 chế độ an sinh cho hơn 44.000 người lao động.

Câu hỏi thường gặp

Cơ cấu tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hiện nay được phân bổ giữa các bên như thế nào?

Tổng tỷ lệ trích đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định chuẩn là 32% trên quỹ tiền lương tháng của người lao động. Trong đó, người sử dụng lao động trích đóng 21,5% bao gồm 14% vào quỹ hưu trí - tử tuất, 3% vào quỹ ốm đau - thai sản, 0,5% vào quỹ tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, 1% vào bảo hiểm thất nghiệp và 3% vào bảo hiểm y tế. Người lao động trích nộp 10,5% tiền lương tháng bao gồm 8% hưu trí - tử tuất, 1% bảo hiểm thất nghiệp và 1,5% bảo hiểm y tế.

Những khoản thu nhập nào của người lao động không tính vào căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc?

Căn cứ theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH và Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH, các khoản thu nhập không tính đóng bao gồm tiền thưởng theo kết quả sản xuất kinh doanh, tiền thưởng sáng kiến, tiền ăn giữa ca, các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; các khoản hỗ trợ khi người lao động có thân nhân qua đời, kết hôn, sinh nhật hoặc trợ cấp hoàn cảnh khó khăn do tai nạn lao động.

Dịch bệnh COVID-19 đã tác động cụ thể ra sao đến công tác thu bảo hiểm tại thành phố Hạ Long trong năm 2020?

Dịch bệnh đã làm tê liệt các chuỗi dịch vụ du lịch then chốt tại Hạ Long, khiến tốc độ tăng số người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc năm 2020 chỉ đạt mức khiêm tốn 0,29% (tương ứng tăng thêm 120 người so với năm 2019). Tuy nhiên, nhờ nỗ lực đôn đốc thu tại khối đơn vị hành chính và sản xuất công nghiệp, tổng số thu năm 2020 vẫn duy trì đà tăng trưởng, đạt 320.261 triệu đồng.

Cơ quan bảo hiểm áp dụng biện pháp gì để xử lý doanh nghiệp cố tình trốn đóng bảo hiểm xã hội?

Cơ quan chức năng phối hợp thành lập đoàn thanh tra liên ngành tiến hành kiểm tra đột xuất tại các đơn vị có dấu hiệu vi phạm. Biên bản thanh tra sẽ ấn định thời hạn khắc phục truy thu số tiền nợ kèm theo tiền lãi chậm nộp theo quy định. Trường hợp doanh nghiệp cố tình chây ì, trốn đóng kéo dài sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính, phong tỏa tài khoản ngân hàng hoặc chuyển hồ sơ sang cơ quan công an xử lý hình sự.

Cơ cấu nguồn tài chính chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội tại Hạ Long được đảm bảo ra sao?

Trong năm 2020, tổng chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội tại địa bàn đạt 375.189 triệu đồng. Dòng tiền chi trả được cấu thành từ hai nguồn tài chính chính yếu: khoảng 80% tổng chi được trích trực tiếp từ nguồn quỹ bảo hiểm xã hội tích lũy từ nguồn thu đóng của người tham gia, và 20% còn lại do ngân sách nhà nước cấp chi trả cho các chế độ phát sinh từ trước năm 1995.

Kết luận

  • Công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc là nền tảng cốt lõi nhằm bảo đảm mạng lưới an sinh xã hội cho hơn 44.000 người lao động tại trung tâm kinh tế du lịch Hạ Long.
  • Giai đoạn 2016 - 2020 ghi nhận bước chuyển biến vững chắc với số đơn vị sử dụng lao động tăng từ 1.345 lên 2.353 đơn vị và tổng doanh thu an sinh tăng trưởng từ 231.578 triệu đồng lên 320.261 triệu đồng.
  • Khối ngoài quốc doanh đóng vai trò hạt nhân với tỷ trọng trên 62% tổng số lao động tham gia nhưng cũng là nơi tiềm ẩn nguy cơ nợ đọng, trốn đóng và chịu tổn thương nặng nề nhất trước dịch bệnh.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp trọng tâm bao gồm rà soát liên thông dữ liệu thuế, xử lý kiên quyết nợ đọng, chuyển đổi số quy trình quản trị và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ thu mang tính khả thi cao.
  • Kế hoạch hành động đến năm 2025 hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ nợ đọng xuống dưới 2,0% và nâng tỷ lệ bao phủ bảo hiểm xã hội đạt trên 92% lực lượng lao động toàn thành phố.

Các cơ quan quản lý nhà nước, cộng đồng doanh nghiệp và các nhà nghiên cứu cần chủ động vận dụng những bài học kinh nghiệm và khuyến nghị giải pháp từ công trình nghiên cứu này để hoàn thiện công tác quản lý thu, tạo dựng môi trường lao động an toàn và bảo đảm sự phát triển an sinh xã hội bền vững cho địa phương.