Tổng quan nghiên cứu

Chính sách bảo hiểm xã hội giữ vai trò trụ cột trong hệ thống an sinh quốc gia, quyết định trực tiếp đến sự ổn định xã hội và phát triển kinh tế bền vững. Hoạt động quản lý thu bảo hiểm xã hội chính là khâu tiền đề tạo lập nguồn quỹ tập trung, bảo đảm khả năng chi trả các chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí và tử tuất cho người lao động. Tại địa bàn thị xã Phổ Yên thuộc tỉnh Thái Nguyên, một trung tâm công nghiệp năng động với sự hiện diện của nhiều dự án lớn, công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội vừa mở ra nhiều cơ hội vừa đối mặt với vô vàn thách thức gay gắt.

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2020, địa bàn thị xã ghi nhận 849 đơn vị sử dụng lao động đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội với tổng số hơn 70.000 người lao động. Mặc dù số thu và quy mô người tham gia liên tục tăng trưởng trong giai đoạn 2018 - 2020, tình trạng chậm đóng, nợ đọng kéo dài và trốn đóng vẫn diễn biến phức tạp. Nhiều doanh nghiệp ngoài quốc doanh tìm cách né tránh trách nhiệm bằng việc không ký hợp đồng lao động, kê khai thiếu số lượng lao động thực tế hoặc cố tình trích đóng trên mức lương tối thiểu vùng thay vì tổng thu nhập thực tế. Tình trạng này đe dọa trực tiếp đến sự an toàn tài chính của quỹ an sinh xã hội.

Nghiên cứu của học viên Lê Anh Tú được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội trên địa bàn thị xã Phổ Yên giai đoạn 2018 - 2020. Từ đó, đề tài xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ đến năm 2025 nhằm bảo đảm nguyên tắc thu đúng, thu đủ và thu kịp thời. Kết quả nghiên cứu không chỉ đóng góp luận cứ khoa học cho ngành bảo hiểm xã hội tỉnh Thái Nguyên mà còn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn cho các địa phương đang trong tiến trình công nghiệp hóa nhanh chóng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết an sinh xã hội hiện đại kết hợp với các nguyên tắc quản lý tài chính công của Tổ chức Lao động Quốc tế. Bản chất cốt lõi của bảo hiểm xã hội được xác định dựa trên nguyên tắc chia sẻ rủi ro cộng đồng thông qua cơ chế lấy số đông bù số ít, chuyển giao gánh nặng tài chính từ số ít cá nhân gặp sự cố bất lợi sang toàn thể cộng đồng người tham gia. Theo Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do các biến cố ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết.

Khung phân tích của luận văn tập trung vào ba trụ cột quản lý thu theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH năm 2017: quản lý đối tượng tham gia, quản lý tiền lương làm căn cứ đóng và quản lý phương thức, mức đóng. Tổng tỷ lệ trích đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định hiện hành là 26% trên quỹ tiền lương tháng, trong đó người sử dụng lao động đóng 18% gồm 3% vào quỹ ốm đau - thai sản, 1% vào quỹ tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, 14% vào quỹ hưu trí - tử tuất; người lao động đóng 8% vào quỹ hưu trí và tử tuất. Đối với hình thức tự nguyện, công dân đóng 22% mức thu nhập tháng tự chọn vào quỹ hưu trí và tử tuất. Công tác quản lý thu đóng vai trò phân phối lại thu nhập quốc dân, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động và bảo đảm tính bền vững cho quỹ tài chính độc lập ngoài ngân sách nhà nước.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm bảo đảm tính khách quan, khoa học:

Về dữ liệu thứ cấp, luận văn tổng hợp các báo cáo nghiệp vụ thu, báo cáo quyết toán tài chính và thống kê nợ đọng giai đoạn 2018 - 2020 từ Bảo hiểm xã hội thị xã Phổ Yên, Bảo hiểm xã hội tỉnh Thái Nguyên cùng các văn bản quy phạm pháp luật liên quan như Nghị định số 115/2015/NĐ-CP và Quyết định số 959/QĐ-BHXH.

Về dữ liệu sơ cấp, tổng thể nghiên cứu trên địa bàn thị xã gồm 849 đơn vị sử dụng lao động và hơn 70.000 người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tính đến cuối năm 2020. Áp dụng công thức Slovin với mức sai số cho phép e = 0,05 và độ tin cậy 95%, quy mô mẫu lý thuyết chuẩn xác cần đạt là 272 người sử dụng lao động và 396 người lao động. Tuy nhiên, căn cứ vào giới hạn thời gian và kinh phí thực tế của đề tài định hướng ứng dụng, tác giả lựa chọn phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện với quy mô 150 mẫu khảo sát thực tế, bao gồm 50 đại diện người sử dụng lao động và 100 người lao động. Phương pháp này bảo đảm tính khả thi cao khi tiếp cận trực tiếp các đối tượng đến giao dịch tại trụ sở Bảo hiểm xã hội thị xã Phổ Yên.

Dữ liệu khảo sát được lượng hóa qua thang đo Likert 5 mức độ với độ rộng khoảng cách là 0,8 điểm, phân định từ mức 1,0 - 1,8 điểm tương ứng với hoàn toàn không đồng ý đến mức 4,2 - 5,0 điểm tương ứng với hoàn toàn đồng ý. Các phương pháp thống kê mô tả, so sánh tương đối và tuyệt đối, cùng phân tích định tính được sử dụng nhằm làm rõ xu hướng biến động số thu, bóc tách nguyên nhân nợ đọng và đánh giá mức độ hài lòng của các chủ thể tham gia.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2018 - 2020 tại thị xã Phổ Yên cho thấy bức tranh đa chiều về công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội với những kết quả nổi bật và tồn tại cơ bản:

Thứ nhất, quy mô phát triển đối tượng và số thu đạt mức tăng trưởng ấn tượng. Đến cuối năm 2020, cơ quan bảo hiểm xã hội đã quản lý thu tại 849 đơn vị sử dụng lao động với hơn 70.000 người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và tự nguyện, tốc độ tăng thu bình quân hàng năm đạt trên 10%. Sự mở rộng mạnh mẽ của các khu công nghiệp trọng điểm đã tạo đòn bẩy gia tăng nhanh chóng số lượng lao động tham gia vào lưới an sinh.

Thứ hai, tình trạng nợ đọng bảo hiểm xã hội kéo dài vẫn diễn biến phức tạp và tập trung chủ yếu ở khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Nhóm này chiếm trên 60% tổng số nợ đọng kéo dài từ 3 tháng trở lên trên địa bàn. So sánh với các mô hình lân cận như huyện Việt Yên thuộc tỉnh Bắc Giang, nơi chỉ có 18 đơn vị nợ trên tổng số 305 đơn vị vào năm 2018 với tỷ lệ nợ chiếm 1,47% tổng số thu được giao tương đương 4,5 tỷ đồng, tỷ lệ nợ đọng tại thị xã Phổ Yên vẫn ở mức cần báo động.

Thứ ba, sự sai lệch lớn giữa mức lương làm căn cứ đóng và thu nhập thực tế của người lao động. Kết quả điều tra thực tế chỉ ra rằng phần lớn các doanh nghiệp dân doanh kê khai tiền lương đóng bảo hiểm xã hội chỉ ngang bằng mức lương tối thiểu vùng, thấp hơn thu nhập thực tế từ 25% đến 40%. Điều này làm suy giảm nghiêm trọng mức hưởng các chế độ thai sản, ốm đau và lương hưu dài hạn của người lao động.

Các dữ liệu nghiên cứu nói trên hoàn toàn có thể được trực quan hóa sinh động thông qua biểu đồ cột chồng minh họa cơ cấu số thu giai đoạn 2018 - 2020, kết hợp bảng thống kê phân loại nợ thành 4 nhóm thời gian gồm nợ chậm đóng dưới 1 tháng, nợ đọng từ 1 đến 3 tháng, nợ kéo dài trên 3 tháng và nợ khó thu do đơn vị mất tích hoặc giải thể. Cách trình bày này giúp cơ quan quản lý nhận diện tức thì các điểm nóng tài chính.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân dẫn đến các hạn chế trên xuất phát từ cả yếu tố chủ quan lẫn khách quan:

Về phía doanh nghiệp, áp lực chi phí sản xuất kinh doanh khiến nhiều người sử dụng lao động cố tình chiếm dụng tiền đóng bảo hiểm xã hội của người lao động để phục vụ dòng tiền quay vòng của công ty. Nhận thức pháp luật của người lao động còn hạn chế, dẫn đến tâm lý cam chịu, không dám đấu tranh đòi hỏi quyền lợi đóng đúng mức thu nhập thực tế vì lo ngại mất việc làm.

Về phía cơ quan quản lý, đội ngũ cán bộ chuyên quản thu của Bảo hiểm xã hội thị xã Phổ Yên còn quá mỏng, chỉ có khoảng 20 cán bộ phụ trách khối lượng công việc khổng lồ của hơn 849 cơ quan, doanh nghiệp và trên 70.000 lao động. Thêm vào đó, chế tài xử lý vi phạm hành chính theo Nghị định số 86/2010/NĐ-CP và Nghị định số 113/2004/NĐ-CP trước đây chưa đủ sức răn đe, quy trình chuyển hồ sơ kiến nghị khởi tố hình sự theo Điều 216 Bộ luật Hình sự về tội trốn đóng bảo hiểm xã hội còn nhiều vướng mắc về mặt thủ tục.

Đối chiếu với bài học kinh nghiệm từ Bảo hiểm xã hội tỉnh Hà Nam, nơi đạt số thu 2.267,7 tỷ đồng vào năm 2019 tương đương 105,7% kế hoạch nhờ vào cơ chế phối hợp liên ngành chặt chẽ với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cùng Công an tỉnh, thị xã Phổ Yên cần khẩn trương kiện toàn quy chế thanh tra chuyên ngành đột xuất để chặn đứng nguy cơ thâm hụt quỹ an sinh.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, tác giả kiến nghị 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm hoàn thiện toàn diện công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội tại thị xã Phổ Yên:

Thứ nhất, tăng cường công tác thanh tra liên ngành đột xuất và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm trốn đóng, nợ đọng kéo dài.

  • Hành động: Thành lập đoàn kiểm tra liên ngành thường trực giữa cơ quan Bảo hiểm xã hội, Công an thị xã, Chi cục Thuế và Liên đoàn Lao động để thanh tra các đơn vị nợ từ 3 tháng trở lên. Công khai danh tính các doanh nghiệp chây ỳ trên các phương tiện thông tin đại chúng và củng cố hồ sơ kiến nghị xử lý hình sự đối với các trường hợp vi phạm có hệ thống.
  • Chỉ tiêu mục tiêu: Giảm tỷ lệ nợ đọng bảo hiểm xã hội xuống dưới 2% trên tổng số tiền phải thu hàng năm.
  • Thời gian triển khai: Bắt đầu từ quý 2 năm 2022 và duy trì thường xuyên đến năm 2025.
  • Chủ thể thực hiện: Bảo hiểm xã hội thị xã Phổ Yên chủ trì phối hợp cùng Ủy ban nhân dân thị xã.

Thứ hai, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý thu và cải cách thủ tục hành chính.

  • Hành động: Hướng dẫn 100% các đơn vị sử dụng lao động thực hiện giao dịch hồ sơ điện tử qua hệ thống phần mềm chuyên ngành, đồng thời triển khai cài đặt ứng dụng bảo hiểm xã hội số VssID cho người lao động để họ tự giám sát quá trình đóng nộp của doanh nghiệp.
  • Chỉ tiêu mục tiêu: Đạt 100% doanh nghiệp thực hiện kê khai điện tử và trên 85% người lao động cài đặt thành công ứng dụng số.
  • Thời gian triển khai: Hoàn thành trong giai đoạn 2022 - 2024.
  • Chủ thể thực hiện: Bộ phận Công nghệ thông tin và Bộ phận Quản lý thu thuộc Bảo hiểm xã hội thị xã.

Thứ ba, đổi mới phương thức tuyên truyền chính sách bảo hiểm xã hội gắn liền với từng nhóm đối tượng cụ thể.

  • Hành động: Mở các lớp tập huấn nghiệp vụ chuyên đề cho đội ngũ giám đốc và kế toán trưởng doanh nghiệp, đồng thời phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội tại các xã, phường tổ chức hội nghị khách hàng nhằm phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện.
  • Chỉ tiêu mục tiêu: Tổ chức tối thiểu 4 hội nghị tập huấn mỗi năm và duy trì tốc độ tăng trưởng đối tượng tham gia tự nguyện đạt tối thiểu 15% mỗi năm.
  • Thời gian triển khai: Thực hiện định kỳ hàng quý từ năm 2022.
  • Chủ thể thực hiện: Cơ quan Bảo hiểm xã hội thị xã phối hợp cùng Liên đoàn Lao động và Ủy ban nhân dân các xã, phường.

Thứ tư, nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức công vụ cho đội ngũ cán bộ làm công tác chuyên quản thu.

  • Hành động: Rà soát, chuẩn hóa quy trình phân công địa bàn quản lý, gắn trách nhiệm cá nhân của từng cán bộ chuyên quản với tỷ lệ thu hồi nợ và phát triển đối tượng tại các đơn vị được giao phụ trách. Thường xuyên cử cán bộ tham gia các lớp bồi dưỡng kỹ năng phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp để kịp thời phát hiện gian lận tiền lương đóng bảo hiểm xã hội.
  • Chỉ tiêu mục tiêu: 100% cán bộ chuyên quản được đào tạo chuyên sâu và tỷ lệ xử lý hồ sơ thu đạt đúng hạn trên 98%.
  • Thời gian triển khai: Định kỳ 6 tháng một lần từ năm 2022 đến 2025.
  • Chủ thể thực hiện: Ban Giám đốc Bảo hiểm xã hội thị xã Phổ Yên phối hợp cùng Bảo hiểm xã hội tỉnh Thái Nguyên.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung nghiên cứu mang tính ứng dụng sâu sắc, là nguồn tư liệu hữu ích cho 4 nhóm đối tượng chính sau đây:

Thứ nhất, cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp huyện, thị xã trên phạm vi cả nước. Tài liệu cung cấp quy trình chuyên môn chuẩn hóa trong việc phân cấp quản lý thu, phương thức đối chiếu quỹ lương và bộ công cụ theo dõi nợ đọng hiệu quả, giúp nâng cao tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu ngân sách ngành được giao.

Thứ hai, cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương bao gồm Ủy ban nhân dân các cấp, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, cơ quan Thuế và tổ chức Công đoàn. Các phân tích về cơ chế phối hợp liên ngành giúp các nhà hoạch định chính sách địa phương xây dựng quy chế giám sát doanh nghiệp chặt chẽ hơn, ngăn ngừa tình trạng chiếm dụng quyền lợi an sinh của công nhân.

Thứ ba, người sử dụng lao động và đội ngũ quản trị nhân sự, kế toán tại các doanh nghiệp. Nghiên cứu phân tích rõ trách nhiệm pháp lý theo mức đóng 26% quỹ lương bắt buộc, giúp doanh nghiệp nắm vững các quy định hiện hành, tối ưu hóa chính sách phúc lợi cho nhân sự và hạn chế tối đa rủi ro bị truy thu, xử phạt vi phạm hành chính.

Thứ tư, các học viên cao học, giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế và An sinh xã hội. Luận văn là hình mẫu điển hình trong việc áp dụng công thức chọn mẫu Slovin, thiết kế bảng hỏi với thang đo Likert 5 mức độ và phương pháp phân tích thực chứng trên một địa bàn công nghiệp hóa trọng điểm.

Câu hỏi thường gặp

Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hiện nay được phân bổ tỷ lệ cụ thể giữa các bên như thế nào? Theo quy định pháp luật hiện hành, tổng mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bằng 26% tiền lương tháng của người lao động. Trong đó, người sử dụng lao động có trách nhiệm trích đóng 18% gồm 3% vào quỹ ốm đau và thai sản, 1% vào quỹ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất; người lao động đóng 8% tiền lương vào quỹ hưu trí và tử tuất.

Tại sao các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại thị xã Phổ Yên thường xảy ra tình trạng nợ đọng kéo dài? Nguyên nhân cốt lõi là do nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa gặp khó khăn về nguồn vốn lưu động nên cố tình chiếm dụng tiền đóng bảo hiểm xã hội để quay vòng sản xuất kinh doanh. Bên cạnh đó, chế tài xử phạt hành chính trước đây còn thấp, thiếu tính cưỡng chế và sự phối hợp kiểm tra liên ngành giữa cơ quan an sinh với ngành thuế và công an đôi lúc chưa kịp thời.

Công thức Slovin được tác giả ứng dụng trong việc xác định kích thước mẫu khảo sát như thế nào? Dựa trên tổng thể 849 đơn vị người sử dụng lao động và 70.000 người lao động tại Phổ Yên, tác giả áp dụng công thức Slovin với mức sai số e = 0,05 ở độ tin cậy 95%. Kết quả tính toán cho ra quy mô mẫu lý thuyết là 272 doanh nghiệp và 396 người lao động, làm cơ sở khoa học để tác giả chọn mẫu điều tra thực tế 150 đối tượng phù hợp với nguồn lực nghiên cứu.

Bài học kinh nghiệm thực tiễn nào từ huyện Việt Yên thuộc tỉnh Bắc Giang có thể áp dụng ngay tại Phổ Yên? Bảo hiểm xã hội thị xã Phổ Yên có thể học tập mô hình kiểm soát nợ đọng chỉ chiếm 1,47% của huyện Việt Yên thông qua việc đẩy mạnh tỷ lệ giao dịch điện tử đạt 100%, đồng thời phối hợp định kỳ với tổ chức Công đoàn cơ sở tổ chức từ 2 đến 4 lớp tập huấn mỗi năm để đối thoại trực tiếp và giải quyết vướng mắc cho các chủ doanh nghiệp.

Người lao động chịu những tổn hại gì khi doanh nghiệp đóng bảo hiểm xã hội trên mức lương thấp hơn thu nhập thực tế? Khi doanh nghiệp chỉ đóng theo mức lương tối thiểu thay vì thu nhập thực tế, người lao động sẽ bị giảm mạnh quyền lợi tài chính khi thụ hưởng các chế độ an sinh ngắn hạn như trợ cấp ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe, và đặc biệt là nhận mức lương hưu hàng tháng rất thấp khi về già, không bảo đảm được mức sống tối thiểu.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Lê Anh Tú đã giải quyết xuất sắc các mục tiêu lý luận và thực tiễn về công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên:

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý thu bảo hiểm xã hội, làm rõ mối quan hệ ba bên giữa Nhà nước, người sử dụng lao động và người lao động.
  • Khảo sát và phân tích trung thực thực trạng số thu tại 849 đơn vị sử dụng lao động với hơn 70.000 lao động tham gia trong giai đoạn 2018 - 2020.
  • Chỉ rõ các nút thắt then chốt về tình trạng nợ đọng ở khối ngoài quốc doanh và thực trạng kê khai tiền lương đóng bảo hiểm xã hội thấp hơn từ 25% đến 40% so với thu nhập thực tế.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng cao, gắn liền với các mốc chỉ tiêu định lượng cụ thể, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ nợ đọng xuống dưới 2% và đạt 100% giao dịch điện tử.
  • Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo có giá trị phương pháp luận chuẩn xác cho các nhà quản lý an sinh xã hội và học viên nghiên cứu kinh tế.

Trong giai đoạn tiếp theo từ năm 2022 đến năm 2025, việc khẩn trương triển khai đồng bộ các giải pháp thanh tra liên ngành và chuyển đổi số sẽ là chìa khóa quyết định giúp Bảo hiểm xã hội thị xã Phổ Yên nâng cao hiệu quả quản lý, bảo đảm an sinh xã hội vững chắc cho người lao động trên địa bàn. Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và cán bộ phụ trách công tác an sinh xã hội quan tâm có thể tiếp tục khai thác các dữ liệu chuyên sâu của công trình này để phục vụ công tác quản lý thực tiễn và phát triển các đề tài học thuật liên quan.