Tổng quan nghiên cứu

Bảo hiểm xã hội tự nguyện được định vị là một trong những trụ cột an sinh then chốt nhằm hiện thực hóa mục tiêu công bằng xã hội theo tinh thần Nghị quyết số 28-NQ/TW và Nghị quyết số 102/NQ-CP của Chính phủ. Tại tỉnh Lào Cai, với quy mô hơn 440.000 người tham gia các thành phần kinh tế, việc mở rộng mạng lưới an sinh cho lao động khu vực phi chính thức đóng vai trò đặc biệt cấp thiết. Mặc dù cơ quan bảo hiểm địa phương đã triển khai nhiều giải pháp, thực tế giai đoạn 2018–2020 toàn tỉnh mới chỉ ghi nhận 8.953 lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, tương ứng tỷ lệ khiêm tốn khoảng 2,03% lực lượng lao động. Đáng chú ý, phần lớn người tham gia chỉ đăng ký mức đóng tối thiểu 154.000 đồng/tháng, dựa trên mức thu nhập chuẩn nghèo nông thôn 700.000 đồng/tháng.

Trước bối cảnh đó, luận văn thạc sĩ ngành Quản trị kinh doanh với đề tài Quản lý thu Bảo hiểm xã hội tự nguyện tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Lào Cai được thực hiện nhằm đánh giá thực trạng thu và phát triển đối tượng giai đoạn 2018–2021. Đề tài tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích các rào cản tài chính và điểm nghẽn trong tổ chức mạng lưới đại lý. Trên cơ sở đó, nghiên cứu xác định các nguyên nhân chủ yếu và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ bao phủ người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đạt từ 2,5% đến trên 5% giai đoạn 2022–2025. Về phạm vi không gian và thời gian, đề tài khảo sát thực tế tại 3 địa bàn trọng điểm gồm thành phố Lào Cai, thị xã Sa Pa và huyện Bảo Thắng với số liệu sơ cấp thu thập từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết an sinh xã hội và phân phối lại thu nhập của Tổ chức Lao động Quốc tế, kết hợp mô hình quản lý thu công nhằm điều tiết rủi ro đời sống cho người lao động. Bản chất của bảo hiểm xã hội tự nguyện là cơ chế tích lũy có sự bảo trợ của Nhà nước, thực hiện theo nguyên tắc lấy số đông bù số ít nhằm tạo nguồn thu nhập thay thế khi người lao động hết tuổi lao động hoặc qua đời. Hoạt động quản lý thu được cấu thành từ 4 nguyên tắc vận hành: thu đúng, thu đủ, thu kịp thời; tập trung thống nhất, công khai minh bạch; bảo toàn an toàn quỹ; thủ tục đơn giản và thuận tiện.

Cơ sở pháp lý nền tảng gồm Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 và Nghị định 134/2015/NĐ-CP. Mức đóng định kỳ bằng 22% mức thu nhập tháng do người tham gia lựa chọn, dao động từ sàn 700.000 đồng/tháng đến mức trần bằng 20 lần mức lương cơ sở, tương đương 29.800.000 đồng/tháng tại thời điểm nghiên cứu. Đồng thời, chính sách hỗ trợ tiền đóng từ ngân sách được áp dụng theo các tỷ lệ: 30% đối với người thuộc hộ nghèo, 25% đối với hộ cận nghèo và 10% cho các nhóm đối tượng khác với thời gian hỗ trợ tối đa không quá 10 năm.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng kết hợp dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo nghiệp vụ thu của Bảo hiểm xã hội tỉnh Lào Cai và Niên giám thống kê của Cục Thống kê tỉnh Lào Cai giai đoạn 2018–2020. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2021 với quy mô mẫu gồm 550 phiếu điều tra hợp lệ. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện tại 3 địa bàn đại diện: thành phố Lào Cai (306 phiếu), thị xã Sa Pa (110 phiếu) và huyện Bảo Thắng (134 phiếu). Mẫu điều tra phân bổ cho 3 nhóm đối tượng: 400 người lao động đã tham gia, 100 người lao động chưa tham gia và 50 cán bộ chuyên trách ngành bảo hiểm.

Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện được lựa chọn vì mang lại tính khả thi cao, tiết kiệm chi phí và phù hợp với đặc thù đối tượng lao động tự do phân tán rộng ở địa bàn miền núi. Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tổ thống kê và phân tích so sánh tỷ lệ để nhận diện biến động số thu và đối tượng qua từng năm. Mức độ hài lòng của người dân được lượng hóa qua thang đo Likert 10 điểm (từ 1 đến 3 là không tốt, 4 đến 6 là bình thường, 7 đến 8 là tốt, 9 đến 10 là rất tốt). Lý do lựa chọn kết hợp các phương pháp này là nhằm phản ánh khách quan mối quan hệ giữa chính sách thu với mức độ chấp nhận của người tham gia.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, số lượng người tham gia tăng trưởng liên tục nhưng diện bao phủ thực tế vẫn ở mức rất thấp. Đến hết năm 2020, toàn tỉnh ghi nhận 8.953 người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, hoàn thành vượt mức 100% kế hoạch giao hàng năm của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Tuy nhiên, kết quả này chỉ mới bao phủ được khoảng 2,03% trên tổng số hơn 440.000 lao động đang làm việc tại các thành phần kinh tế trên địa bàn.

Thứ hai, cơ cấu mức đóng có sự phân hóa cục bộ nghiêng về ngưỡng sàn. Trên 85% người tham gia lựa chọn mức thu nhập căn cứ 700.000 đồng/tháng với số tiền đóng thực tế là 154.000 đồng/tháng. Tỷ lệ người tham gia lựa chọn các mức đóng trung bình từ 1.500.000 đồng đến 3.000.000 đồng/tháng chỉ chiếm dưới 15%, phản ánh áp lực kinh tế của người dân vùng cao.

Thứ ba, sự phân bổ đối tượng có khoảng cách chênh lệch rõ rệt theo khu vực. Ba địa bàn thành phố Lào Cai, thị xã Sa Pa và huyện Bảo Thắng tập trung hơn 60% tổng số người tham gia toàn tỉnh. Ngược lại, các huyện vùng cao như Si Ma Cai hay Mường Khương có tỷ lệ người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đạt dưới 1% lực lượng lao động.

Thứ tư, khảo sát 550 người cho thấy mức độ tin tưởng vào cơ quan bảo hiểm đạt điểm số tích cực từ 7,2 đến 7,6 điểm trên thang đo 10 điểm. Tuy nhiên, mức độ hài lòng về sự thuận tiện trong thủ tục kê khai và năng lực hỗ trợ của đại lý thu chỉ dừng ở mức trung bình, dao động từ 5,8 đến 6,4 điểm.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản dẫn đến tỷ lệ tham gia thấp là do phần lớn người lao động tại Lào Cai làm việc trong lĩnh vực nông lâm nghiệp và buôn bán nhỏ, có thu nhập bấp bênh theo mùa vụ. Rào cản thời gian đóng tối thiểu 20 năm để hưởng lương hưu tạo tâm lý lo ngại về việc cam kết tài chính dài hạn. Bên cạnh đó, nguồn ngân sách địa phương còn hạn chế nên chưa bố trí được chính sách hỗ trợ thêm ngoài mức sàn chung của Trung ương (30% cho hộ nghèo, 25% cho cận nghèo và 10% cho đối tượng khác).

Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua biểu đồ cột chồng kết hợp đường xu hướng, biểu diễn song song tốc độ tăng trưởng số thu và số người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện qua các năm 2018–2020, cùng bảng ma trận phân tổ cơ cấu mức đóng nhằm làm nổi bật sự tập trung vào ngưỡng tối thiểu 154.000 đồng/tháng. Khi so sánh với các tỉnh lân cận như Lai Châu (năm 2020 có 5.836 người tham gia, số thu đạt trên 897.858 triệu đồng) và Lạng Sơn (năm 2020 có 12.842 người tham gia, số thu đạt 1.493 tỷ đồng), quy mô của Lào Cai ở mức trung bình. Lào Cai có thể học tập Lạng Sơn mô hình thành lập ban chỉ đạo tới cấp xã và phong trào mỗi cán bộ là một tuyên truyền viên để mở rộng nguồn thu.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, 4 nhóm giải pháp trọng tâm được đề xuất nhằm tăng cường công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội tự nguyện tại tỉnh Lào Cai:

Thứ nhất, ban hành chính sách hỗ trợ tài chính đặc thù từ ngân sách địa phương. Chủ thể thực hiện là Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai. Cơ quan chức năng cần phê duyệt gói ngân sách trích hỗ trợ thêm từ 10% đến 15% mức đóng cho người thuộc hộ nghèo và cận nghèo, nâng mức hỗ trợ thực tế lên 40%–45%, triển khai trong lộ trình giai đoạn 2023–2025.

Thứ hai, mở rộng và chuẩn hóa mạng lưới tổ chức dịch vụ thu. Bảo hiểm xã hội tỉnh Lào Cai chủ trì phối hợp cùng Bưu điện tỉnh, Hội Phụ nữ và Hội Nông dân. Mục tiêu là phát triển điểm thu bao phủ 100% thôn bản tại 9 huyện, thị xã, thành phố; tổ chức đào tạo kỹ năng cho hơn 250 nhân viên đại lý định kỳ 6 tháng/lần, hướng tới chỉ tiêu tăng trưởng người tham gia mới đạt từ 15% đến 20% mỗi năm.

Thứ ba, đẩy mạnh chuyển đổi số và tối ưu hóa quy trình quản lý thu. Phòng Công nghệ thông tin và Phòng Quản lý Thu thuộc Bảo hiểm xã hội tỉnh cần tích cực cài đặt ứng dụng VssID và tích hợp thanh toán qua tài khoản ngân hàng. Mục tiêu đặt ra là đạt trên 70% đối tượng tham gia thực hiện nộp tiền và theo dõi quá trình đóng nộp trực tuyến trước năm 2025.

Thứ tư, đổi mới phương thức truyền thông gắn với ngôn ngữ bản địa. Ban Tuyên giáo phối hợp cùng cơ quan bảo hiểm địa phương tiến hành phân loại truyền thông theo nhóm ngành nghề; sản xuất các ấn phẩm song ngữ tiếng Việt và tiếng dân tộc thiểu số, phấn đấu nâng mức độ hiểu biết quyền lợi bảo hiểm của người dân vùng sâu vùng xa lên trên 80% vào năm 2024.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị thực tiễn và phương pháp luận cho 4 nhóm đối tượng chính:

Nhóm 1: Cơ quan quản lý Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh và huyện tại Lào Cai cùng các địa phương trung du miền núi. Các đơn vị có thể áp dụng quy trình kiểm soát nguồn thu, cơ chế phối hợp liên ngành và mô hình quản lý đại lý thu để lập kế hoạch giao dự toán hàng năm sát thực tế.

Nhóm 2: Các nhà hoạch định chính sách an sinh xã hội và cấp ủy chính quyền địa phương. Luận văn cung cấp số liệu thực chứng về mức đóng 154.000 đồng/tháng và độ trễ 20 năm, làm căn cứ ban hành các nghị quyết hỗ trợ ngân sách an sinh trúng đích cho đồng bào dân tộc thiểu số.

Nhóm 3: Giảng viên, học viên cao học và các nhà nghiên cứu thuộc khối ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý công. Đề tài cung cấp tài liệu tham khảo giá trị với phương pháp khảo sát 550 mẫu, kỹ thuật phân tổ thống kê và cách tiếp cận thang đo Likert 10 điểm trong đánh giá dịch vụ công.

Nhóm 4: Nhân viên mạng lưới đại lý thu và cán bộ các tổ chức đoàn thể xã phường. Tài liệu cung cấp góc nhìn sâu sắc về tâm lý và rào cản thu nhập của lao động phi chính thức, giúp tư vấn viên xây dựng kịch bản tiếp cận phù hợp cho từng hộ gia đình.

Câu hỏi thường gặp

Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thấp nhất tại tỉnh Lào Cai hiện nay là bao nhiêu? Theo quy định hiện hành, mức đóng bằng 22% mức thu nhập tháng do người tham gia lựa chọn, thấp nhất bằng chuẩn nghèo nông thôn 700.000 đồng, tức 154.000 đồng/tháng. Sau khi trừ phần hỗ trợ từ Nhà nước theo Nghị định 134/2015/NĐ-CP, người thuộc hộ nghèo đóng 107.800 đồng/tháng, hộ cận nghèo đóng 115.500 đồng/tháng và các đối tượng khác đóng 138.600 đồng/tháng.

Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện có thể lựa chọn những phương thức đóng tiền nào? Người tham gia được chủ động chọn 1 trong 6 phương thức đóng: hàng tháng, 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng, đóng một lần cho nhiều năm về sau (tối đa 5 năm), hoặc đóng một lần cho tối đa 10 năm còn thiếu để hưởng ngay lương hưu. Khảo sát tại Lào Cai cho thấy phương thức đóng hàng tháng và 3 tháng một lần chiếm tỷ trọng vượt trội với hơn 70% lựa chọn.

Tại sao tỷ lệ người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện tại Lào Cai mới chỉ đạt khoảng 2,03% lực lượng lao động? Tỷ lệ tham gia thấp do đặc thù địa phương có hơn 440.000 lao động mà phần lớn làm nông nghiệp với nguồn thu nhập bấp bênh theo mùa vụ. Thêm vào đó, thời gian đóng tối thiểu 20 năm là một rào cản lớn, trong khi công tác tuyên truyền vận động tại các thôn bản vùng cao chưa đủ sâu rộng để người dân nắm bắt rõ quyền lợi hưu trí.

Mạng lưới đại lý thu đóng vai trò cụ thể như thế nào trong công tác quản lý thu? Đại lý thu là cầu nối trung gian thực hiện tư vấn, lập tờ khai, thu tiền và trao biên lai cho người tham gia. Thực tiễn tại Lào Cai cho thấy các đại lý do Bưu điện tỉnh và các tổ chức hội đoàn thể vận hành đóng góp trên 80% số lượng người tham gia mới hàng năm, đóng vai trò then chốt trong việc duy trì tính kịp thời của nguồn thu.

Đề tài luận văn đã ứng dụng phương pháp chọn mẫu khảo sát nào để thu thập dữ liệu sơ cấp? Tác giả đã triển khai điều tra 550 phiếu khảo sát bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện tại thành phố Lào Cai, thị xã Sa Pa và huyện Bảo Thắng. Mẫu khảo sát bao gồm 400 người đã tham gia, 100 người chưa tham gia và 50 cán bộ chuyên trách, được xử lý qua thang đo Likert 10 mức độ nhằm phản ánh khách quan mức độ hài lòng của người dân.

Kết luận

  • Luận văn phản ánh toàn diện thực trạng công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội tự nguyện tại Lào Cai giai đoạn 2018–2020, làm rõ nghịch lý giữa số thu hoàn thành kế hoạch nhưng tỷ lệ bao phủ thực tế mới đạt khoảng 2,03% trên tổng số hơn 440.000 lao động.
  • Phát hiện tình trạng trên 85% người tham gia chỉ lựa chọn mức đóng sàn 154.000 đồng/tháng và sự chênh lệch lớn về tỷ lệ bao phủ giữa vùng thấp với vùng cao.
  • Đóng góp khoa học then chốt là hệ thống hóa khung lý luận quản lý thu và cung cấp tập dữ liệu thực chứng tin cậy thông qua 550 mẫu khảo sát đa chiều.
  • Đề xuất hệ thống 4 giải pháp khả thi gồm hỗ trợ ngân sách tỉnh, mở rộng đại lý, chuyển đổi số VssID và truyền thông song ngữ theo lộ trình 2022–2025.
  • Kêu gọi các cơ quan quản lý an sinh, chính quyền cơ sở và các nhà nghiên cứu tăng cường liên kết, đẩy mạnh ứng dụng các khuyến nghị của đề tài vào thực tiễn nhằm bảo đảm quyền lợi lâu dài cho mọi người lao động.