Tổng quan nghiên cứu

Trong nền kinh tế hiện đại, ngành xây dựng đóng vai trò động lực khi thường xuyên đóng góp từ 6% đến 7% tổng sản phẩm quốc nội (GDP). Tuy nhiên, các doanh nghiệp trong lĩnh vực này phải đối mặt với áp lực cạnh tranh khốc liệt, chi phí nguyên vật liệu biến động và chu kỳ luân chuyển vốn kéo dài. Đối với Tổng Công ty Xây dựng số 1-CTCP, một đơn vị có bề dày phát triển chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ Xây dựng sang mô hình công ty cổ phần, bài toán quản trị tài chính càng trở nên cấp bách. Mặc dù quy mô sản xuất kinh doanh không ngừng mở rộng với nhiều công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng giao thông trọng điểm, hiệu quả tài chính của Tổng Công ty vẫn chưa thực sự tương xứng với tiềm năng sẵn có.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề án là sự thiếu đồng bộ trong công tác quản lý tài chính, phương thức điều hành còn chịu ảnh hưởng của nếp quản lý cũ, công tác lập dự toán và giám sát dòng tiền chưa thực sự chặt chẽ, đồng thời thiếu sự phân định độc lập giữa bộ máy kế toán và chức năng quản trị tài chính chiến lược. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể được xác định rõ: hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý tài chính doanh nghiệp, phân tích thực trạng công tác quản lý tài chính tại Tổng Công ty Xây dựng số 1-CTCP giai đoạn 2021 - 2023, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp mang tính chiến lược và khả thi nhằm hoàn thiện hoạt động này trong giai đoạn 2025 - 2030.

Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại Tổng Công ty Xây dựng số 1-CTCP. Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp diễn ra trong 3 năm liên tục từ năm 2021 đến năm 2023, kết hợp dữ liệu sơ cấp điều tra thực địa vào năm 2024 và hoàn thiện đề án vào năm 2025. Ý nghĩa của nghiên cứu được cụ thể hóa bằng các chỉ số mục tiêu: nâng cao tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) thêm 1,5% đến 2,5%, kiểm soát 100% rủi ro đứt gãy dòng tiền ngắn hạn và giảm tỷ lệ công nợ tồn đọng xuống mức an toàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống lý thuyết quản trị tài chính doanh nghiệp hiện đại kết hợp lý thuyết cơ cấu vốn tối ưu của Modigliani và Miller. Tài chính doanh nghiệp được hiểu là hệ thống các mối quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị, phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm phục vụ mục tiêu sản xuất kinh doanh. Quản lý tài chính giữ vai trò huyết mạch, quyết định khả năng tồn tại, tăng trưởng và vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp xây dựng.

Khung lý thuyết vận dụng tập trung vào 3 trụ cột cốt lõi: quyết định đầu tư dài hạn, quyết định tài trợ nguồn vốn và quyết định quản trị tài sản ngắn hạn. Đi cùng với đó là 5 nguyên tắc tài chính nền tảng bao gồm: nguyên tắc đánh đổi giữa rủi ro và tỷ suất sinh lời; giá trị thời gian của tiền tệ; nguyên tắc duy trì khả năng chi trả gắn liền với sinh lợi; tính hiệu quả của thị trường; và tác động điều tiết từ chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp 20%.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá tài chính được chuẩn hóa theo 4 nhóm biến số: nhóm chỉ số khả năng thanh toán (thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh), nhóm chỉ số cơ cấu tài sản và nguồn vốn (hệ số nợ trên tổng tài sản, hệ số tự tài trợ), nhóm chỉ số hiệu quả hoạt động (vòng quay hàng tồn kho, kỳ thu tiền bình quân), và nhóm chỉ số khả năng sinh lời (tỷ suất sinh lời trên doanh thu ROS, tỷ suất sinh lời trên tài sản ROA, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ROE).

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề án kết hợp chặt chẽ giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính kiểm toán hợp nhất, báo cáo quyết toán nội bộ và hệ thống văn bản quy chế quản lý của Tổng Công ty trong 3 năm tài chính từ 2021 đến 2023, cùng các quy định pháp luật hiện hành về quản lý kinh tế.

Dữ liệu sơ cấp được tiến hành thu thập vào năm 2024 thông qua phương pháp chọn mẫu khảo sát toàn bộ. Cỡ mẫu nghiên cứu xác định là 52 nhân sự, bao gồm các thành viên Ban Giám đốc, cán bộ quản lý cấp trung và toàn bộ chuyên viên gián tiếp thuộc các phòng ban tham mưu liên quan trực tiếp đến công tác tài chính, kế toán và kế hoạch. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng vì số lượng nhân sự trực tiếp làm công tác quản lý tài chính của đơn vị có quy mô vừa vặn 52 người; cách tiếp cận này triệt tiêu hoàn toàn sai số chọn mẫu, bảo đảm độ tin cậy 100% cho các kết quả định lượng. Bảng hỏi khảo sát thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý), tập trung vào 4 nội dung: lập dự toán, thực hiện kế hoạch, quyết toán và kiểm tra giám sát tài chính.

Các phương pháp phân tích dữ liệu được lựa chọn có chủ đích bao gồm: phương pháp thống kê mô tả nhằm tính toán giá trị trung bình và tần số đánh giá; phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối để xác định mức độ tăng giảm của các chỉ số tài chính qua từng năm; phương pháp phân tích tỷ số tài chính nhằm bóc tách rủi ro thanh khoản và năng lực sinh lời; và phương pháp tổng hợp phân tích trên phần mềm SPSS. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm bảo đảm tính khách quan khoa học, lượng hóa chính xác cả các khía cạnh định lượng trên sổ sách lẫn nhận thức định tính của đội ngũ điều hành trong suốt tiến trình nghiên cứu từ năm 2023 đến năm 2025.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng tại Tổng Công ty Xây dựng số 1-CTCP giai đoạn 2021 - 2023 đã làm sáng tỏ 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, cơ cấu nguồn vốn bộc lộ rủi ro đòn bẩy tài chính cao. Tỷ lệ nợ phải trả trên tổng nguồn vốn của công ty thường xuyên duy trì ở mức cao, dao động từ 70% đến 74% qua các năm nghiên cứu. Sự phụ thuộc lớn vào các khoản nợ vay ngân hàng ngắn hạn và nợ chiếm dụng từ nhà cung cấp, nhà thầu phụ tạo nên gánh nặng chi phí lãi vay hàng trăm tỷ đồng mỗi năm, làm giảm đáng kể lợi nhuận ròng.

Thứ hai, khả năng thanh toán chịu nhiều áp lực tiềm ẩn. Hệ số thanh toán hiện hành trong giai đoạn 2021 - 2023 duy trì trong khoảng 1,18 đến 1,32 lần, cho thấy doanh nghiệp vẫn đảm bảo khả năng trả nợ trên sổ sách. Tuy nhiên, hệ số thanh toán nhanh chỉ đạt từ 0,62 đến 0,78 lần (thấp hơn ngưỡng an toàn chuẩn là 1,0 lần). Nguyên nhân trực tiếp là do tài sản ngắn hạn bị chiếm dụng phần lớn bởi các khoản phải thu khách hàng và chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tại các đại công trình, chiếm trên 45% tổng tài sản ngắn hạn.

Thứ ba, hiệu quả sinh lời trên tài sản và vốn chủ sở hữu còn khiêm tốn. Chỉ số ROA bình quân trong 3 năm chỉ đạt mức khoảng 0,8% đến 1,5%, trong khi ROE dao động trong ngưỡng 3,2% đến 5,1%. Biên lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS) ở mức rất mỏng, chỉ từ 1,2% đến 2,1%, do ảnh hưởng cộng hưởng từ việc tăng giá vật liệu xây dựng và áp lực chi phí tài chính.

Thứ tư, kết quả điều tra sơ cấp 52 nhân sự chỉ ra sự mất cân đối trong chu trình quản lý. Khâu lập dự toán tài chính và quyết toán được đánh giá tương đối tốt với điểm bình quân đạt 3,68/5,0 điểm. Ngược lại, khâu thanh tra, kiểm tra, kiểm soát tài chính nội bộ chỉ đạt mức trung bình 3,15/5,0 điểm. Đáng chú ý, có đến 68% ý kiến khảo sát đồng thuận rằng bộ máy tài chính hiện tại chưa có sự phân tách độc lập giữa vai trò kiểm soát kế toán và vai trò hoạch định chiến lược của Giám đốc Tài chính (CFO).

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế trên bắt nguồn từ đặc thù hoạt động xây lắp: các gói thầu có chu kỳ thi công kéo dài từ 18 đến 36 tháng, thủ tục nghiệm thu thanh quyết toán vốn đầu tư công qua nhiều tầng nấc phê duyệt, dẫn đến công nợ tồn đọng lớn. Bên cạnh yếu tố khách quan của thị trường bất động sản và chính sách thắt chặt tín dụng, nguyên nhân chủ quan là hệ thống quản trị rủi ro tài chính của Tổng Công ty vẫn hoạt động theo lối mòn hành chính, thiếu các công cụ dự báo dòng tiền theo thời gian thực.

So sánh với các nghiên cứu trong ngành xây dựng hạ tầng tại Việt Nam, thực trạng đòn bẩy tài chính cao và tỷ suất lợi nhuận mỏng là đặc điểm chung của các tổng công ty xây lắp. Tuy nhiên, điểm hạn chế riêng biệt của Tổng Công ty Xây dựng số 1-CTCP là cơ chế kiểm soát chéo giữa các ban điều hành công trường và phòng kế toán tài chính trung tâm còn lỏng lẻo, khiến tình trạng vượt định mức dự toán chi phí máy móc, nhân công phát hiện chậm từ 2 đến 3 tháng.

Trong nghiên cứu, dữ liệu được trực quan hóa mạch lạc thông qua Bảng 2.4 phản ánh biến động các chỉ tiêu kết quả kinh doanh và Bảng 2.5 mô tả các hệ số thanh toán qua 3 năm liên tiếp. Đồ thị cơ cấu tài sản và biểu đồ đường biểu diễn sự sụt giảm của hệ số thanh toán nhanh được trình bày rõ nét, giúp các nhà quản trị thấy rõ điểm gãy thanh khoản để kịp thời điều chỉnh cấu trúc dòng tiền ngắn hạn.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính tại Tổng Công ty Xây dựng số 1-CTCP trong giai đoạn 2025 - 2030, đề án đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể:

Thứ nhất, tái cơ cấu tổ chức bộ máy tài chính và thiết lập chức danh Giám đốc Tài chính (CFO) chuyên trách. Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc cần chủ trì ban hành quyết định tách bạch hoàn toàn chức năng kế toán ghi chép lịch sử của Kế toán trưởng với chức năng hoạch định chiến lược huy động vốn, dự báo dòng tiền của CFO. Timeline triển khai hoàn thành trong 6 tháng đầu năm 2025. Target metric đặt ra là giảm thiểu 100% tình trạng trùng chéo quyền hạn và rút ngắn thời gian phê duyệt kế hoạch tài chính dự án từ 14 ngày xuống dưới 5 ngày làm việc.

Thứ hai, tối ưu hóa cơ cấu nguồn vốn và kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ đòn bẩy tài chính. Phòng Tài chính - Kế toán chủ trì xây dựng hạn mức vay nợ theo từng dự án cụ thể. Timeline thực hiện liên tục trong giai đoạn 2025 - 2027. Target metric cần đạt là kéo giảm tỷ trọng nợ phải trả trên tổng nguồn vốn từ mức 72% hiện tại xuống mức an toàn dưới 60%, đồng thời đàm phán cơ cấu lại các khoản nợ vay dài hạn để giảm thiểu ít nhất 15% áp lực chi phí lãi vay trong 2 năm tới.

Thứ ba, số hóa công tác lập dự toán và quản trị dòng tiền dự án theo thời gian thực. Ban Giám đốc phối hợp với Phòng Công nghệ thông tin và Phòng Kinh tế Kỹ thuật triển khai ứng dụng phần mềm quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP). Timeline hoàn tất cài đặt và đào tạo trong 12 tháng kể từ Quý 3/2025. Target metric kỳ vọng là kiểm soát sai lệch giữa chi phí thực tế và chi phí dự toán công trình trong phạm vi dưới 3%, đồng thời tăng tốc độ vòng quay vốn lưu động thêm ít nhất 0,4 vòng mỗi năm.

Thứ tư, siết chặt công tác thanh tra kiểm soát nội bộ và xử lý thu hồi công nợ tồn đọng. Ban Kiểm soát cùng Tổ kiểm toán nội bộ trực thuộc Hội đồng Quản trị thiết lập cơ chế giám sát độc lập tại 100% các công trường trọng điểm có giá trị hợp đồng trên 100 tỷ đồng. Timeline thực hiện định kỳ hàng quý bắt đầu từ năm 2025. Target metric hướng đến là thu hồi dứt điểm 85% các khoản nợ quá hạn trên 12 tháng và nâng hệ số thanh toán nhanh lên mức tối thiểu 1,0 lần.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Nhóm thứ nhất là Ban điều hành, Hội đồng Quản trị các doanh nghiệp ngành xây lắp và hạ tầng. Tài liệu cung cấp case study thực tế về chuyển đổi mô hình quản trị tài chính từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần, giúp lãnh đạo ứng dụng mô hình cân đối cấu trúc vốn và phòng ngừa rủi ro đứt gãy dòng tiền cho các dự án quy mô hàng nghìn tỷ đồng.

Nhóm thứ hai là Kế toán trưởng, Giám đốc Tài chính và chuyên viên phân tích tài chính doanh nghiệp. Họ có thể khai thác trực tiếp bộ chỉ tiêu định lượng thanh toán, hệ thống bảng tính dự toán chi phí công trình và khung thang đo Likert 5 mức độ để thiết kế lại quy trình kiểm soát nội bộ cho chính đơn vị mình.

Nhóm thứ ba là học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế và Tài chính - Ngân hàng. Đề tài là tài liệu mẫu mực về phương pháp kết hợp dữ liệu báo cáo tài chính 3 năm với dữ liệu điều tra thực chứng 52 cán bộ nhân viên, giúp người nghiên cứu nắm vững kỹ năng xử lý dữ liệu và trình bày luận văn kinh tế.

Nhóm thứ tư là các ngân hàng thương mại, quỹ đầu tư và tổ chức tín dụng. Nghiên cứu cung cấp góc nhìn sâu sắc về bản chất các khoản phải thu và chi phí dở dang trong ngành xây dựng, làm cơ sở khoa học để thẩm định hạn mức tín dụng và đánh giá mức độ an toàn vốn khi tài trợ cho các nhà thầu xây dựng.

Câu hỏi thường gặp

Điểm nghẽn tài chính lớn nhất của Tổng Công ty Xây dựng số 1-CTCP giai đoạn 2021 - 2023 là gì? Điểm nghẽn lớn nhất là tình trạng mất cân đối dòng tiền khi hệ số thanh toán nhanh chỉ đạt từ 0,62 đến 0,78 lần, trong khi nợ phải trả chiếm hơn 70% tổng nguồn vốn. Phần lớn vốn lưu động bị ứ đọng dưới dạng chi phí dở dang và công nợ khách hàng kéo dài tại các công trình từ 18 đến 36 tháng.

Cỡ mẫu khảo sát 52 người có bảo đảm độ tin cậy khoa học cho toàn bộ Tổng Công ty không? Cỡ mẫu 52 người mang tính đại diện tuyệt đối vì nghiên cứu chọn mẫu toàn bộ đội ngũ lao động gián tiếp có vai trò tham mưu và điều hành tài chính, từ Ban Giám đốc đến các trưởng bộ phận. Tỷ lệ phản hồi hợp lệ đạt 100%, bảo đảm dữ liệu phản ánh toàn diện, chính xác bộ máy quản trị tài chính của công ty.

Tại sao đề án nhấn mạnh việc tách bạch chức năng Giám đốc Tài chính (CFO) với Kế toán trưởng? Kế toán trưởng chịu trách nhiệm ghi chép, đối chiếu quá khứ và bảo đảm tuân thủ luật thuế, trong khi CFO giữ vai trò hoạch định chiến lược tương lai, quản trị rủi ro dòng tiền và tối ưu đòn bẩy nợ. Việc phân định độc lập giúp doanh nghiệp cắt giảm từ 10% đến 15% chi phí vốn và kiểm soát dòng tiền chủ động.

Các giải pháp đề xuất trong đề án có khả năng nhân rộng sang các nhà thầu xây dựng khác không? Các nhóm giải pháp hoàn toàn có thể nhân rộng tại các công ty xây dựng có quy mô doanh thu từ 500 tỷ đồng trở lên. Mô hình lập dự toán số hóa, quy trình kiểm soát vật tư công trường và phương pháp thu hồi nợ đọng đều được đúc kết từ thực tiễn khách quan của ngành xây dựng Việt Nam.

Nghiên cứu sử dụng khung thời gian và dữ liệu nào để chứng minh tính chuẩn xác? Đề án phân tích chuỗi dữ liệu thứ cấp được kiểm toán chính thức trong 3 năm liên tục từ năm 2021 đến năm 2023. Đồng thời, tác giả phối hợp khảo sát sơ cấp trên 52 nhân sự quản lý vào năm 2024 và hoàn thiện bảo vệ đề án vào năm 2025, đảm bảo tính thời sự và tính ứng dụng thực tiễn cao.

Kết luận

Đề tài nghiên cứu đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu khoa học và thực tiễn đề ra với 5 kết luận cốt lõi:

  • Hệ thống hóa vững chắc cơ sở lý luận về quản lý tài chính doanh nghiệp xây dựng trong nền kinh tế thị trường, chỉ rõ mối quan hệ mật thiết giữa quản trị dòng tiền và năng lực cạnh tranh đấu thầu.
  • Làm rõ bức tranh tài chính đa chiều của Tổng Công ty Xây dựng số 1-CTCP qua chuỗi dữ liệu kiểm toán 3 năm (2021 - 2023), xác định chính xác các điểm yếu về đòn bẩy nợ 70% và hệ số thanh toán nhanh dưới 0,8 lần.
  • Lượng hóa thành công nhận định của 52 nhân sự quản lý thông qua thang đo Likert, chỉ ra khâu kiểm soát nội bộ và hoạch định tài chính chiến lược là mắt xích yếu nhất cần cải tổ.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ có tính khả thi cao, bao gồm kiện toàn nhân sự CFO, tái cơ cấu nợ, số hóa dự toán chi phí bằng phần mềm ERP và siết chặt kiểm toán công nợ.
  • Xác lập lộ trình thực hiện cụ thể theo từng giai đoạn từ năm 2025 đến năm 2027 với các chỉ tiêu định lượng rõ ràng nhằm đưa tỷ lệ nợ về ngưỡng an toàn dưới 60%.

Đóng góp chính của luận văn là cung cấp một khung giải pháp quản trị tài chính thực chiến, kết hợp nhuần nhuyễn giữa lý thuyết tài chính hiện đại và đặc thù ngành xây lắp Việt Nam. Độc giả, nhà nghiên cứu và các nhà quản trị doanh nghiệp xây dựng hãy tham khảo, áp dụng ngay các giải pháp của đề tài để củng cố sức mạnh tài chính, gia tăng tỷ suất sinh lời và tạo đà bứt phá bền vững trong giai đoạn 2025 - 2030.