Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, ngành xây dựng cơ bản giữ vai trò chủ đạo trong việc kiến tạo cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực thi công xây lắp, nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào cơ bản của quá trình sản xuất, cấu thành trực tiếp nên thực thể công trình và thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất cũng như giá thành xây lắp. Việc quản lý chặt chẽ và tổ chức hạch toán chính xác nguyên vật liệu từ khâu thu mua, bảo quản, dự trữ đến xuất dùng là điều kiện cốt lõi nhằm giảm thiểu hao hụt, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành công trình và bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thùy Linh (Mã sinh viên: 1412407028, Lớp: QT1805K, ngành Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Mai Linh) đi sâu nghiên cứu công tác kế toán hàng tồn kho tại doanh nghiệp xây dựng. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nội dung chính:
- Tìm hiểu lý luận về công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Tìm hiểu thực tế công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 1.
- Đánh giá ưu nhược điểm của công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 1, trên cơ sở đó đưa ra các biện pháp hoàn thiện.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác kế toán nguyên vật liệu, bao gồm cả hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp. Về phạm vi không gian, đề tài thực hiện tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 (trụ sở chính tại số 22A Tôn Đức Thắng, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng; văn phòng giao dịch tại số 88 Lương Khánh Thiện, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng). Về phạm vi thời gian, tác giả sưu tầm và sử dụng hệ thống số liệu kế toán phát sinh trong năm tài chính 2017, tập trung phân tích các chứng từ và sổ kế toán tháng 12/2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý được tác giả sử dụng làm nền tảng là hệ thống kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, kết hợp với các quy định của Luật Doanh nghiệp (Quốc hội khóa X) và tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001:2015.
Về mặt lý luận, nguyên vật liệu được định nghĩa là đối tượng lao động do doanh nghiệp mua ngoài hoặc tự gia công chế biến, dự trữ phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh. Khi tham gia vào hoạt động sản xuất, nguyên vật liệu chuyển toàn bộ giá trị một lần vào giá trị sản phẩm. Trong ngành xây dựng, nguyên vật liệu mang đặc thù rõ nét: khối lượng sử dụng rất lớn (tính bằng tấn, khối, mét khối), giá trị chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng giá thành, danh mục vật tư đa dạng (vôi, cát, đá, xi măng, sắt, thép...) và phần lớn tiêu hao trực tiếp vào từng hạng mục công trình.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa các nguyên tắc phân loại vật tư, các phương pháp xác định giá gốc nhập kho, phương pháp tính giá xuất kho (bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO, đích danh), các phương pháp hạch toán chi tiết (thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư) và hạch toán tổng hợp (kê khai thường xuyên, kiểm kê định kỳ).
- Phương pháp khảo sát, thu thập dữ liệu kế toán thực tế: Tiếp cận trực tiếp hệ thống chứng từ gốc, thẻ kho, sổ chi tiết và sổ cái tại Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Xây dựng số 1.
- Phương pháp so sánh và mô hình hóa: Đối chiếu quy trình thực tế của doanh nghiệp với lý luận kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC để nhận diện điểm tương thích và bất cập.
Nguồn dữ liệu của công trình là hồ sơ sổ sách kế toán năm 2017 của Công ty Cổ phần Xây dựng số 1, bao gồm: Hóa đơn GTGT số 0009419 ngày 10/12/2017, Phiếu nhập kho số 20.12, Phiếu yêu cầu cấp nguyên vật liệu ngày 15/12/2017, Phiếu xuất kho số 25.3 (ghi số 25.12 trên thẻ kho) và Thẻ kho xi măng Hải Phòng (Mẫu số S12-DN).
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Các cơ sở, vấn đề lý luận chung về công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
Tác giả hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất và xây dựng:
- Yêu cầu quản lý theo từng khâu: Khâu thu mua (lập kế hoạch, chọn nguồn hàng ổn định, kiểm soát chi phí vận chuyển); Khâu bảo quản (hệ thống kho bãi đạt chuẩn, phân định trách nhiệm thủ kho); Khâu dự trữ (thiết lập mức tồn kho tối ưu); Khâu sử dụng (tuân thủ định mức tiêu hao, tránh thất thoát).
- Tiêu chí phân loại nguyên vật liệu: Phân loại theo vai trò quản lý (vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, phế liệu, vật liệu khác); phân loại theo chức năng (trực tiếp cho sản xuất, gián tiếp, bán hàng, quản lý doanh nghiệp); phân loại theo nguồn hình thành và quyền sở hữu.
- Phương pháp xác định giá trị: Giá thực tế nhập kho bao gồm giá mua ghi trên hóa đơn, các khoản thuế không được hoàn lại, chi phí thu mua (vận chuyển, bốc dỡ, lưu kho) trừ đi chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng mua. Đối với giá xuất kho, tác giả phân tích chi tiết công thức và điều kiện áp dụng của 4 phương pháp: Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ, Bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn), Nhập trước xuất trước (FIFO) và Giá thực tế đích danh.
- Hạch toán chi tiết: Khảo sát và so sánh đặc điểm 3 phương pháp ghi sổ:
| Tiêu chí so sánh |
Phương pháp thẻ song song |
Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển |
Phương pháp sổ số dư |
| Điều kiện áp dụng |
Ít chủng loại vật tư, nhập xuất ít thường xuyên, trình độ kế toán hạn chế |
Nghiệp vụ nhập xuất không nhiều, không bố trí riêng kế toán chi tiết vật liệu |
Nhiều danh điểm vật tư, nhập xuất diễn ra thường xuyên, dùng giá hạch toán |
| Ghi chép tại kho |
Thủ kho ghi số lượng vào Thẻ kho hàng ngày theo chứng từ |
Thủ kho ghi Thẻ kho hàng ngày về mặt hiện vật |
Thủ kho ghi số lượng vào Thẻ kho và ghi Sổ số dư vào cuối tháng |
| Ghi chép tại phòng kế toán |
Kế toán mở Sổ chi tiết NVL theo dõi cả số lượng và giá trị |
Kế toán lập Bảng kê nhập, Bảng kê xuất; cuối tháng ghi Sổ đối chiếu luân chuyển |
Kế toán chỉ theo dõi mặt giá trị trên Bảng lũy kế nhập - xuất - tồn và kiểm tra Sổ số dư |
| Ưu điểm |
Đơn giản, dễ đối chiếu, kiểm tra sai sót nhanh |
Giảm khối lượng ghi chép hàng ngày so với thẻ song song |
Xóa bỏ ghi chép trùng lặp giữa kho và kế toán, dàn đều công việc trong tháng |
| Nhược điểm |
Ghi chép trùng lặp về chỉ tiêu số lượng giữa kho và phòng kế toán |
Công việc dồn vào cuối tháng, không cung cấp nhanh số liệu tồn kho |
Kế toán không theo dõi mặt hiện vật nên khó nắm bắt ngay số lượng tồn |
- Kế toán tổng hợp và dự phòng: Phân tích kết cấu Tài khoản 152 ("Nguyên liệu, vật liệu") theo phương pháp kê khai thường xuyên và Tài khoản 611 ("Mua hàng") theo phương pháp kiểm kê định kỳ; trình bày 4 hình thức tổ chức sổ kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán máy). Đồng thời, tác giả nêu nguyên tắc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối kỳ kế toán năm khi giá trị thuần có thể thực hiện được nhỏ hơn giá gốc, sử dụng Tài khoản 2294 đối ứng với Tài khoản 632.
Chương II: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 1
Tác giả phân tích tình hình hoạt động và thực tiễn tổ chức hạch toán nguyên vật liệu tại đơn vị:
- Khái quát doanh nghiệp: Thành lập ngày 28/03/2002 (Giấy đăng ký kinh doanh số 0203000177, MST: 0200457555; Giám đốc: Ông Phạm Văn Hợp). Doanh nghiệp chuyên thi công, sửa chữa các công trình dân dụng, công nghiệp và tư vấn thiết kế công trình vừa và nhỏ trên địa bàn Hải Phòng và các vùng lân cận; tốc độ tăng trưởng hàng năm đạt từ 10% đến 20%. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc quản lý 4 phòng ban: Phòng tổ chức dự án, Phòng kỹ thuật, Các đội thi công và Phòng kế toán tổng hợp.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Mô hình kế toán tập trung gọn nhẹ gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán công trình và Thủ quỹ.
- Chế độ và phương pháp kế toán áp dụng:
- Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam (VND).
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Đường thẳng.
- Kê khai thuế GTGT: Phương pháp trực tiếp.
- Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.
- Phương pháp kế toán tổng hợp: Kê khai thường xuyên (sử dụng TK 152).
- Phương pháp kế toán chi tiết: Thẻ song song.
- Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền liên hoàn sau mỗi lần nhập.
- Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán nghiệp vụ nhập - xuất:
- Khâu nhập kho: Khi vật tư về, cán bộ kỹ thuật kiểm tra số lượng, quy cách rồi bốc xếp vào kho. Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên (Liên 1 lưu cuống, Liên 2 giao thủ kho ghi thẻ kho, Liên 3 chuyển phòng kế toán ghi sổ).
- Khâu xuất kho: Đội trưởng thi công lập Phiếu yêu cầu cấp nguyên vật liệu gửi phòng kế toán phê duyệt; kế toán lập Phiếu xuất kho thành 3 liên (Liên 1 lưu cuống, Liên 2 giao thủ kho, Liên 3 chuyển phòng kế toán).
- Minh họa hạch toán thực tế tháng 12/2017:
- Nghiệp vụ nhập kho ngày 10/12/2017: Mua vật liệu từ Công ty TNHH Vật liệu Xây dựng Minh Ngọc (242 Quán Nam, Kênh Dương, Lê Chân, Hải Phòng) theo Hóa đơn GTGT số 0009419 (mẫu 01GTKT3/001, ký hiệu AA/17P) và Phiếu nhập kho số 20.12 (ghi Nợ TK 152 / Có TK 331). Lô hàng gồm: Gạch lát Đồng Tâm: 300 thùng x 154.000 đồng/thùng = 46.200.000 đồng; Xi măng Hải Phòng: 1.000 bao x 63.000 đồng/bao (cộng chi phí thu mua thực tế tính ra đơn giá nhập kho là 63.050 đồng/bao). Tổng giá trị phiếu nhập kho ghi nhận 112.475.000 đồng.
- Nghiệp vụ xuất kho ngày 15/12/2017: Xuất 100 bao xi măng Hải Phòng theo Phiếu yêu cầu cấp vật tư của Đội thi công số 2 (do ông Nguyễn Quang Vinh nhận) phục vụ thi công công trình Trường tiểu học Cát Bi. Kế toán lập Phiếu xuất kho số 25.3 (ghi Nợ TK 154 / Có TK 152).
- Tính đơn giá xuất kho xi măng Hải Phòng ngày 15/12/2017 theo phương pháp bình quân liên hoàn:
- Tồn đầu kỳ (01/12/2017): 1.000 bao với đơn giá 65.500 đồng/bao (trong công thức tính tác giả đưa số liệu tồn 1.000 bao x 65.050 đồng).
- Nhập ngày 10/12/2017: 1.000 bao x 63.050 đồng/bao.
- Đơn giá bình quân xuất kho tính tại ngày 15/12:
$$\frac{1.000 \times 65.050 + 1.000 \times 63.050}{1.000 + 1.000} = 64.050 \text{ đồng/bao}$$
(Văn bản ghi nhận đơn giá tính toán áp dụng xuất kho là 64.275 đồng/bao, tổng trị giá xuất kho 100 bao đạt 6.427.500 đồng; trên biểu mẫu Phiếu xuất kho số 25.3 ghi đơn giá 64.500 đồng/bao, tổng tiền chữ ghi: Sáu triệu bốn trăm hai mươi bảy nghìn năm trăm đồng).
- Theo dõi trên Thẻ kho mẫu S12-DN đối với xi măng Hải Phòng năm 2017:
| Ngày, tháng |
Số hiệu chứng từ |
Diễn giải |
Số lượng Nhập |
Số lượng Xuất |
Số lượng Tồn |
| 01/12 |
- |
Tồn đầu tháng 12 |
- |
- |
1.000 |
| 10/12 |
PN20.12 |
Nhập kho xi măng Hải Phòng |
1.000 |
- |
2.000 |
| 15/12 |
PX25.12 |
Xuất cho công trình trường tiểu học Cát Bi |
- |
100 |
1.900 |
| 25/12 |
PN25.12 |
Nhập kho xi măng Hải Phòng |
500 |
- |
2.400 |
| 27/12 |
PN27.12 |
Nhập kho xi măng Hải Phòng |
400 |
- |
2.800 |
| Cộng PS |
|
Cộng phát sinh và tồn cuối tháng |
3.000 |
500 |
3.500 |
Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 1
Trên cơ sở đánh giá thực trạng, tác giả chỉ ra các ưu điểm và hạn chế:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công rõ ràng; áp dụng hình thức Nhật ký chung phù hợp quy mô doanh nghiệp; theo dõi chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song giúp kiểm soát song song về hiện vật và giá trị; việc tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn bảo đảm phản ánh sát giá thị trường của từng thời điểm nhập kho.
- Nhược điểm: Doanh nghiệp chưa lập hệ thống danh điểm vật tư (vật tư mới chỉ gọi tên thông thường, dễ nhầm lẫn quy cách); công tác ghi sổ chủ yếu vẫn thực hiện thủ công trên máy vi tính (dùng bảng tính đơn giản) chứ chưa khai thác phần mềm kế toán chuyên nghiệp; khâu luân chuyển chứng từ từ công trường về phòng kế toán đôi khi dồn ứ cuối tháng; doanh nghiệp hoàn toàn chưa trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối niên độ kế toán dù giá vật liệu xây dựng biến động thường xuyên.
Tác giả đề xuất 4 nhóm biện pháp hoàn thiện cụ thể:
- Hoàn thiện việc hiện đại hóa công tác kế toán: Đầu tư và đưa phần mềm kế toán chuyên dùng vào vận hành nhằm tự động hóa quy trình từ khâu nhập chứng từ gốc đến tổng hợp sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Sổ chi tiết vật liệu, giảm áp lực ghi chép thủ công.
- Hoàn thiện về việc lập sổ danh điểm vật tư: Xây dựng hệ thống mã số danh điểm vật tư khoa học (mã hóa theo nhóm nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu...) nhằm thống nhất quản lý giữa thủ kho và kế toán, phục vụ nhập liệu chính xác trên phần mềm kế toán.
- Hoàn thiện công tác luân chuyển chứng từ: Quy định cụ thể thời gian luân chuyển phiếu nhập, phiếu xuất và hóa đơn từ công trình về phòng kế toán định kỳ, tránh tình trạng dồn tích chứng từ vào thời điểm cuối tháng.
- Hoàn thiện về việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Tuân thủ quy định kế toán hiện hành về việc đánh giá giá trị thuần có thể thực hiện được của nguyên vật liệu tồn kho vào ngày 31/12 hàng năm; thực hiện mở và theo dõi Tài khoản 2294 để phản ánh chi phí giảm giá hàng tồn kho vào Tài khoản 632 khi giá trị thị trường giảm xuống thấp hơn giá gốc.
Kết quả và đóng góp
Công trình đạt được các kết quả cụ thể thông qua việc khảo cứu và trích xuất dữ liệu thực tế tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 1:
- Làm rõ thực tế hạch toán chi phí nguyên vật liệu nhập - xuất tại một doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, kê khai thuế trực tiếp và tổ chức sổ theo hình thức Nhật ký chung.
- Minh chứng cách tính giá xuất kho thực tế theo phương pháp bình quân liên hoàn qua nghiệp vụ xuất dùng 100 bao xi măng Hải Phòng cho công trình Trường tiểu học Cát Bi ngày 15/12/2017 với trị giá xuất kho 6.427.500 đồng.
- Lượng hóa chu chuyển vật tư thông qua Thẻ kho xi măng Hải Phòng tháng 12/2017: Tồn đầu kỳ 1.000 bao, nhập kho trong kỳ 3.000 bao (các đợt 10/12, 25/12, 27/12), xuất dùng 500 bao và tồn cuối kỳ 3.500 bao.
Đóng góp tự nêu của tác giả là đã gắn kết chặt chẽ giữa lý thuyết kế toán tài chính với đặc thù xây lắp tại địa phương, chỉ ra 4 kẽ hở thực tế (chưa có mã danh điểm, luân chuyển chứng từ chậm, ghi chép bán thủ công, bỏ sót trích lập dự phòng TK 2294) và đưa ra hệ thống giải pháp hoàn thiện có tính khả thi đối với Công ty Cổ phần Xây dựng số 1.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số hạn chế do chính tác giả và điều kiện nghiên cứu thực tế xác định:
- Thời gian thực tập tốt nghiệp có hạn và kiến thức thực tế của sinh viên còn hạn chế nên một số đánh giá chuyên sâu về quản trị chi phí xây lắp chưa được mở rộng toàn diện.
- Phạm vi số liệu minh chứng chỉ tập trung trong năm tài chính 2017, chủ yếu là các phát sinh trong tháng 12/2017 đối với nhóm nguyên vật liệu chính (xi măng, gạch lát), chưa khảo sát chu kỳ biến động giá vật tư trong nhiều năm tài chính liên tiếp.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát công tác kế toán nguyên vật liệu gắn liền với việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành công trình xây lắp theo từng hạng mục công trình hoàn thành, đồng thời đánh giá tác động của việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đến kết quả kinh doanh nhiều niên độ của doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán đang thực hiện đề tài tốt nghiệp về hàng tồn kho và nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất, xây dựng.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ đang vận dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, hình thức Nhật ký chung và phương pháp thẻ song song.
- Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản là hệ thống biểu mẫu chứng từ và sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu yêu cầu cấp vật tư, Phiếu xuất kho, Thẻ kho S12-DN) cùng quy trình tính giá xuất kho bình quân gia quyền liên hoàn tại công trường.
Câu hỏi thường gặp
Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị nào và sử dụng hệ thống số liệu kế toán thời gian nào?
Khóa luận nghiên cứu thực tế tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 (trụ sở tại số 22A Tôn Đức Thắng và văn phòng giao dịch tại số 88 Lương Khánh Thiện, Hải Phòng), sử dụng số liệu kế toán phát sinh trong năm 2017, tiêu biểu là số liệu tháng 12/2017.
Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 áp dụng chế độ kế toán và các phương pháp hạch toán nào?
Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; hình thức ghi sổ Nhật ký chung; phương pháp kế toán tổng hợp kê khai thường xuyên (TK 152); phương pháp hạch toán chi tiết thẻ song song; phương pháp tính giá xuất kho bình quân gia quyền liên hoàn; phương pháp kê khai thuế GTGT trực tiếp; phương pháp khấu hao đường thẳng.
Nghiệp vụ xuất kho ngày 15/12/2017 được tính toán và ghi nhận như thế nào?
Xuất 100 bao xi măng Hải Phòng phục vụ công trình Trường tiểu học Cát Bi (Đội thi công số 2 nhận). Đơn giá bình quân liên hoàn tính sau lần nhập ngày 10/12/2017 đạt 64.275 đồng/bao, giá trị xuất kho ghi nhận 6.427.500 đồng trên Phiếu xuất kho số 25.3.
Những hạn chế nổi bật trong công tác kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp là gì?
Doanh nghiệp chưa lập hệ thống mã danh điểm vật tư thống nhất; quy trình ghi chép còn mang tính thủ công chưa ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp; luân chuyển chứng từ từ các đội thi công về phòng kế toán đôi khi bị chậm trễ; chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Tài khoản 2294) cuối niên độ kế toán.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thùy Linh phản ánh bức tranh thực tế về công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 trong năm tài chính 2017 theo chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình đã đối chiếu có hệ thống giữa lý thuyết và thực tiễn ghi nhận nghiệp vụ thông qua chứng từ gốc, thẻ kho và sổ sách chi tiết. Bốn giải pháp tác giả đề xuất về hiện đại hóa phần mềm, mã hóa danh điểm vật tư, đẩy nhanh luân chuyển chứng từ và trích lập dự phòng hàng tồn kho mang tính khả thi cao, góp phần hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả quản trị chi phí xây lắp tại doanh nghiệp.