Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, hệ thống kiểm toán tại Việt Nam đã hình thành và phát triển thành một công cụ quản lý kinh tế - tài chính quan trọng. Hệ thống này được cấu thành từ ba phân hệ chính: Kiểm toán Nhà nước, kiểm toán độc lập và kiểm toán nội bộ. Mặc dù có vị trí, vai trò và phạm vi hoạt động khác nhau, các phân hệ này đều thực hiện chức năng kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh tế - tài chính và có sự tương đồng nhất định về phương pháp chuyên môn nghiệp vụ. Trong lĩnh vực kiểm toán độc lập, Công ty TNHH Nexia STT là đơn vị kiểm toán có vị thế vững chắc với mạng lưới chi nhánh tại nhiều tỉnh, thành phố, tiêu biểu là Công ty TNHH Nexia STT – Chi nhánh An Phát tại Hải Phòng.

Khoản mục Tài sản cố định (TSCĐ) thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của các doanh nghiệp, giữ vai trò trọng yếu trong việc phản ánh quy mô cơ sở vật chất và tình hình tài chính của đơn vị. Việc phân loại, ghi nhận đúng đắn nguyên giá, trích khấu hao và xử lý các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu có ảnh hưởng trực tiếp và lâu dài đến Báo cáo tài chính (BCTC), bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Do đó, việc nâng cao chất lượng và hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục này là yêu cầu cấp thiết đối với các công ty kiểm toán độc lập.

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Thị Ngọc Ánh tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán và quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC theo hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam hiện hành.
  2. Phân tích, mô tả và đánh giá thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ do Công ty TNHH Nexia STT – Chi nhánh An Phát thực hiện, minh họa thông qua hồ sơ kiểm toán thực tế tại khách hàng là Công ty Cổ phần DASOS Hải Phòng.
  3. Đánh giá những ưu điểm, nhược điểm trong công tác kiểm toán khoản mục TSCĐ tại chi nhánh; từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán từ khâu lập kế hoạch, chọn mẫu đến nâng cao chất lượng đội ngũ nhân lực.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động và quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ (trọng tâm là TSCĐ hữu hình) trong kiểm toán Báo cáo tài chính.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Nexia STT – Chi nhánh An Phát và thực tiễn kiểm toán tại khách hàng là Công ty Cổ phần DASOS Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện trong thời gian thực tập tốt nghiệp từ ngày 12 tháng 04 năm 2021 đến ngày 03 tháng 07 năm 2021, dựa trên số liệu và hồ sơ kiểm toán các niên độ tài chính được thực hiện tại chi nhánh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý, chế độ kế toán và hệ thống chuẩn mực nghề nghiệp hiện hành tại Việt Nam:

  • Khung pháp lý về kế toán TSCĐ: Áp dụng Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ. Văn bản xác định 4 tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ: (1) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai; (2) Nguyên giá được xác định một cách đáng tin cậy; (3) Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm; (4) Có giá trị từ 30.000.000 đồng trở lên. Khóa luận cũng hệ thống hóa các tài khoản phản ánh biến động TSCĐ gồm TK 211 (TSCĐ hữu hình), TK 213 (TSCĐ vô hình), TK 214 (Hao mòn TSCĐ) và các tài khoản chi phí, nguồn vốn liên quan.
  • Hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA): Căn cứ theo Thông tư 214/2012/TT-BTC ban hành 37 chuẩn mực kiểm toán Việt Nam mới (áp dụng từ năm tài chính 2014), bao gồm các chuẩn mực then chốt: VSA 200 (Mục tiêu tổng thể của KTV), VSA 300 (Lập kế hoạch kiểm toán), VSA 315 (Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu), VSA 320 (Mức trọng yếu), VSA 330 (Biện pháp xử lý rủi ro), VSA 500 (Bằng chứng kiểm toán), VSA 520 (Thủ tục phân tích), VSA 530 (Lấy mẫu kiểm toán), VSA 540 (Kiểm toán các ước tính kế toán), VSA 560 (Sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán), VSA 700 (Hình thành ý kiến kiểm toán và báo cáo kiểm toán).
  • Mô hình rủi ro kiểm toán: Tác giả vận dụng mô hình rủi ro kiểm toán xác định mối quan hệ giữa các thành phần: $$\text{AR} = \text{IR} \times \text{CR} \times \text{DR}$$ Trong đó:
    • $\text{AR}$ (Audit Risk): Rủi ro kiểm toán.
    • $\text{IR}$ (Inherent Risk): Rủi ro tiềm tàng.
    • $\text{CR}$ (Control Risk): Rủi ro kiểm soát.
    • $\text{DR}$ (Detection Risk): Rủi ro phát hiện.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Phân tích tài liệu pháp lý, quy chế nội bộ, hợp đồng kinh tế, biên bản bàn giao, hóa đơn chứng từ, bảng tính khấu hao, thẻ TSCĐ, sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản 211, 213, 214.
  • Phương pháp phỏng vấn và quan sát: Phỏng vấn ban giám đốc, cán bộ quản lý, kế toán trưởng và kế toán phụ trách TSCĐ; quan sát thực tế quy trình kiểm kê, quản lý và sử dụng máy móc, nhà xưởng tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Sử dụng thủ tục phân tích ngang (phân tích xu hướng biến động số liệu qua các năm) và phân tích dọc (tính toán các tỷ suất như tỷ trọng TSCĐ trên tổng tài sản, tỷ lệ khấu hao lũy kế trên nguyên giá, tỷ suất đầu tư) kết hợp với các thử nghiệm kiểm soát và thủ tục kiểm tra chi tiết nghiệp vụ, số dư.
Nhóm phương pháp Công cụ và kỹ thuật áp dụng Mục đích trong kiểm toán TSCĐ
Đánh giá kiểm soát nội bộ Phỏng vấn, quan sát phân định trách nhiệm, kiểm tra dấu vết phê duyệt trên chứng từ. Xác định tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ, đo lường rủi ro kiểm soát ($\text{CR}$).
Thủ tục phân tích So sánh số dư theo chu kỳ, phân tích tỷ suất chi phí khấu hao/nguyên giá, tỷ trọng TSCĐ/tổng tài sản. Phát hiện các biến động bất thường, nhận diện khu vực có rủi ro sai sót trọng yếu.
Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ & số dư Kiểm tra chứng từ gốc (hóa đơn, biên bản nghiệm thu, hợp đồng), tính toán lại chi phí khấu hao, đối chiếu kiểm kê. Thu thập bằng chứng kiểm toán trực tiếp về các cơ sở dẫn liệu: hiện hữu, quyền, đầy đủ, đánh giá, chính xác, đúng kỳ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kiểm toán khoản mục Tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tài chính

Chương 1 cung cấp hệ thống lý thuyết toàn diện về kế toán và kiểm toán khoản mục TSCĐ trong BCTC. Về mặt kế toán, chương nêu rõ định nghĩa, đặc điểm hiện vật và giá trị của TSCĐ, cách phân loại (TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình), hệ thống chứng từ kế toán bắt buộc (hợp đồng, hóa đơn, biên bản giao nhận, biên bản thanh lý, biên bản kiểm kê, bảng phân bổ khấu hao) và sơ đồ hạch toán tổng hợp tăng, giảm, trích khấu hao TSCĐ thông qua các tài khoản 211, 213, 214.

Về mặt kiểm toán, chương phân tích hai cách tiếp cận kiểm toán BCTC: tiếp cận trực tiếp theo khoản mục và tiếp cận theo chu kỳ nghiệp vụ (chu kỳ mua hàng - thanh toán, bán hàng - thu tiền, nhân sự - tiền lương, hàng tồn kho - giá thành, huy động vốn - hoàn trả, kiểm toán tiền). Đối với khoản mục TSCĐ, quy trình kiểm toán được chuẩn hóa qua 3 giai đoạn:

  1. Lập kế hoạch kiểm toán: Bao gồm đánh giá chấp nhận hợp đồng kiểm toán và bố trí nhân sự; thu thập thông tin hoạt động kinh doanh và môi trường pháp lý của khách hàng (theo VSA 310); thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ (VSA 520); tìm hiểu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ; xác định mức trọng yếu (VSA 320) và đánh giá rủi ro kiểm toán ($\text{AR} = \text{IR} \times \text{CR} \times \text{DR}$); lập kế hoạch kiểm toán tổng thể và chương trình kiểm toán chi tiết.
  2. Thực hiện kiểm toán:
    • Thực hiện thử nghiệm kiểm soát: Đánh giá tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ thông qua việc kiểm tra sự phân định trách nhiệm quản lý - ghi sổ, tính đầy đủ của hồ sơ tài sản, sự phê chuẩn các nghiệp vụ mua sắm, thanh lý và quy trình hạch toán kịp thời.
    • Thực hiện các thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết: Kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ (hợp đồng, hóa đơn, chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử, thẩm quyền phê duyệt); kiểm tra chi tiết số dư tài khoản tại ngày khóa sổ; kiểm tra việc tính và phân bổ chi phí khấu hao (VSA 540) nhằm đảm bảo tính nhất quán và tuân thủ khung thời gian trích khấu hao; kiểm tra các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu (phân biệt giữa chi phí sửa chữa lớn nâng cấp được vốn hóa và chi phí sửa chữa duy trì hoạt động hạch toán vào chi phí SXKD trong kỳ).
  3. Kết thúc kiểm toán: Thực hiện soát xét lại giấy tờ làm việc; xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ kế toán (VSA 560); đánh giá tính đầy đủ và thích hợp của bằng chứng kiểm toán thu thập được; phát hành Báo cáo kiểm toán (chấp nhận toàn phần, chấp nhận từng phần, ý kiến trái ngược hoặc từ chối đưa ra ý kiến theo VSA 700, 705) và phát hành Thư quản lý gửi ban giám đốc khách hàng.

Cuối chương, tác giả liệt kê đầy đủ hệ thống 37 Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư 214/2012/TT-BTC áp dụng từ năm tài chính 2014.

Chương 2: Thực trạng công tác kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Nexia STT – Chi nhánh An Phát thực hiện

Chương 2 trình bày tổng quan về tổ chức và hoạt động của đơn vị thực tập cùng thực tế triển khai kiểm toán khoản mục TSCĐ.

  • Khái quát đơn vị: Công ty TNHH Nexia STT thành lập năm 2004, từ năm 2005 được Ngân hàng Thế giới phê duyệt vào danh sách các công ty đủ năng lực kiểm toán dự án tài trợ, hoạt động qua các văn phòng tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh và Hải Phòng. Chi nhánh An Phát (APS, tên tiếng Anh: Anphat Auditing and Accounting Consultancy Co.Ltd, trụ sở tại 245 Bạch Đằng, Thượng Lý, Hồng Bàng, Hải Phòng) là một trong những doanh nghiệp kiểm toán đầu tiên thành lập theo Nghị định 105/2004/NĐ-CP của Chính phủ. Chi nhánh cung cấp 8 nhóm dịch vụ chuyên môn: Dịch vụ kiểm toán; Tư vấn kế toán & tài chính doanh nghiệp; Tư vấn thuế; Tư vấn doanh nghiệp; Tư vấn quản lý & hoạt động doanh nghiệp; Tư vấn phát triển và quản lý công; Tư vấn lập báo cáo chuyển giá; Dịch vụ kiểm toán BCTC và soát xét Báo cáo kế toán.
  • Quy trình kiểm toán chung tại chi nhánh: Chi nhánh áp dụng quy trình kiểm toán chuẩn mực theo các giai đoạn lập kế hoạch, thực hiện và kết thúc kiểm toán, tuân thủ phương châm hoạt động: độc lập, trung thực, khách quan và bảo mật.
  • Thực tiễn kiểm toán TSCĐ hữu hình tại khách hàng - Công ty Cổ phần DASOS Hải Phòng: Tác giả phân tích chi tiết hồ sơ kiểm toán tại một khách hàng cụ thể của chi nhánh:
    • Chuẩn bị kiểm toán: Tìm hiểu thông tin khách hàng, kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán, chế độ và chuẩn mực kế toán áp dụng.
    • Đánh giá mức trọng yếu: Thiết lập mức trọng yếu ban đầu cho toàn bộ BCTC và phân bổ cho khoản mục TSCĐ.
    • Thực hiện kiểm toán khoản mục TSCĐ: Tiến hành đối chiếu số dư đầu kỳ với hồ sơ năm trước; kiểm tra bảng tổng hợp TSCĐ với sổ chi tiết và sổ cái; thực hiện kiểm tra chọn mẫu các chứng từ tăng TSCĐ do mua sắm mới hoặc đầu tư xây dựng cơ bản bàn giao; kiểm tra các nghiệp vụ thanh lý, nhượng bán; tính toán lại bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định; kiểm tra thực tế hiện vật đối với một số tài sản trọng yếu.
    • Kết thúc kiểm toán: Tổng hợp các phát hiện kiểm toán, lập bảng tổng hợp sai sót chưa điều chỉnh (nếu có), rà soát giấy tờ làm việc và đưa kết quả vào hồ sơ kiểm toán chung để hình thành ý kiến kiểm toán BCTC.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm toán khoản mục TSCĐ hữu hình trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Nexia STT – Chi nhánh An Phát

Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác kiểm toán khoản mục TSCĐ tại Chi nhánh An Phát, chương 3 chỉ ra các ưu điểm (quy trình kiểm toán chặt chẽ, tuân thủ chuẩn mực nghề nghiệp, đội ngũ nhân sự nhiệt tình) và các điểm còn hạn chế, tồn tại trong khâu lập kế hoạch, kỹ thuật chọn mẫu và áp lực khối lượng công việc mùa kiểm toán. Từ đó, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Giải pháp hoàn thiện giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán: Tăng cường công tác tìm hiểu khách hàng chuyên sâu theo ngành nghề; hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chu trình quản lý, mua sắm và thanh lý TSCĐ; thiết lập phương pháp xác định và phân bổ mức trọng yếu khoa học, linh hoạt hơn cho từng nhóm tài sản có mức độ rủi ro khác nhau.
  2. Giải pháp hoàn thiện phương pháp chọn mẫu khi kiểm toán khoản mục TSCĐ hữu hình: Đa dạng hóa và kết hợp linh hoạt giữa phương pháp chọn mẫu xác suất (thống kê) và chọn mẫu phi xác suất (xét đoán chuyên môn) thay vì chỉ tập trung vào các nghiệp vụ có giá trị lớn; xây dựng tiêu chí cụ thể để lựa chọn các nghiệp vụ có rủi ro cao hoặc các biến động bất thường trong kỳ.
  3. Giải pháp tăng cường nâng cao số lượng và chất lượng nguồn nhân lực tại công ty: Đẩy mạnh công tác tuyển dụng, đào tạo chuyên sâu nội bộ về cập nhật chuẩn mực kế toán, kiểm toán mới; bồi dưỡng kỹ năng kiểm tra các ước tính kế toán phức tạp và kỹ năng sử dụng phần mềm kiểm toán hỗ trợ; xây dựng cơ chế phân công và giám sát công việc hợp lý giữa KTV chính và trợ lý kiểm toán trong các đợt cao điểm.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận tốt nghiệp mang lại những kết quả và đóng góp cụ thể sau:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận: Tổng hợp đầy đủ các quy định của Thông tư 45/2013/TT-BTC về điều kiện ghi nhận, phân loại và trích khấu hao TSCĐ; kết nối chặt chẽ mục tiêu kiểm toán của từng cơ sở dẫn liệu (hiện hữu, quyền, đầy đủ, đánh giá, chính xác, đúng kỳ) với hệ thống 37 Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam ban hành theo Thông tư 214/2012/TT-BTC.
  • Phản ánh chi tiết thực tiễn hoạt động kiểm toán độc lập: Phân tích mô hình tổ chức, quy trình cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH Nexia STT – Chi nhánh An Phát; làm rõ các bước công việc kiểm toán khoản mục TSCĐ được triển khai trên thực tế từ giai đoạn tiếp nhận khách hàng, đánh giá kiểm soát nội bộ, thực hiện thủ tục phân tích, kiểm tra chi tiết nghiệp vụ và số dư, đến khâu lập báo cáo kiểm toán và phát hành thư quản lý.
  • Minh họa bằng hồ sơ kiểm toán điển hình: Cung cấp quy trình kiểm toán cụ thể tại Công ty Cổ phần DASOS Hải Phòng, thể hiện rõ cách thức KTV xác định mức trọng yếu, xử lý bằng chứng kiểm toán và kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ tăng, giảm, trích khấu hao TSCĐ.
  • Đề xuất các giải pháp có tính ứng dụng thực tiễn: Xây dựng 3 nhóm giải pháp cụ thể giúp Công ty TNHH Nexia STT – Chi nhánh An Phát hoàn thiện giai đoạn lập kế hoạch, tối ưu hóa kỹ thuật chọn mẫu kiểm toán và nâng cao năng lực đội ngũ nhân sự kiểm toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi thời gian thực tập tốt nghiệp cử nhân (từ tháng 04/2021 đến tháng 07/2021), nội dung khảo sát thực tế tập trung chủ yếu vào khoản mục TSCĐ hữu hình tại một chi nhánh cụ thể (Chi nhánh An Phát) và minh họa trên hồ sơ của một khách hàng doanh nghiệp (Công ty Cổ phần DASOS Hải Phòng). Khóa luận chưa đi sâu phân tích chi tiết các nghiệp vụ phức tạp liên quan đến TSCĐ vô hình đặc thù hoặc bất động sản đầu tư.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kiểm toán đối với toàn bộ các nhóm tài sản dài hạn (bao gồm TSCĐ vô hình, tài sản thuê tài chính, bất động sản đầu tư); khảo sát, so sánh quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trên nhiều loại hình khách hàng thuộc các ngành nghề kinh doanh khác nhau (sản xuất, xây lắp, dịch vụ, khai khoáng).

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán: Cung cấp nguồn tài liệu học tập, mẫu trình bày khóa luận tốt nghiệp thực tập tại doanh nghiệp kiểm toán độc lập; giúp sinh viên nắm vững cách vận dụng hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA) vào quy trình kiểm toán từng phần hành cụ thể.
  • Thực tập sinh và Trợ lý kiểm toán mới: Hữu ích trong việc tìm hiểu các thủ tục kiểm toán thực tế đối với khoản mục TSCĐ, từ cách lập bảng phân tích, kiểm tra đối chiếu chứng từ tăng giảm, kiểm tra tính toán bảng khấu hao đến việc lập giấy tờ làm việc.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng tổng hợp các khảo sát kiểm soát (Bảng 1.1), chương trình kiểm tra chi tiết tăng giảm TSCĐ (Bảng 1.2), thủ tục kiểm tra chi tiết chi phí khấu hao (Bảng 1.3) tại Chương 1 và quy trình kiểm toán thực tế tại khách hàng DASOS Hải Phòng tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng văn bản pháp lý nào để xác định điều kiện và tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định trong doanh nghiệp?
Khóa luận căn cứ theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính. Theo văn bản này, tài sản được ghi nhận là TSCĐ khi thỏa mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn: chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai, nguyên giá được xác định tin cậy, thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm và có giá trị từ 30.000.000 đồng trở lên.

2. Mô hình rủi ro kiểm toán được trình bày trong khóa luận gồm những yếu tố nào?
Mô hình rủi ro kiểm toán được trình bày theo công thức: $\text{AR} = \text{IR} \times \text{CR} \times \text{DR}$. Trong đó, rủi ro kiểm toán ($\text{AR}$) là tích số giữa rủi ro tiềm tàng ($\text{IR}$), rủi ro kiểm soát ($\text{CR}$) và rủi ro phát hiện ($\text{DR}$).

3. Công ty TNHH Nexia STT – Chi nhánh An Phát được thành lập theo quy định nào và trụ sở đặt tại đâu?
Công ty TNHH Nexia STT – Chi nhánh An Phát (APS) là một trong những doanh nghiệp kiểm toán đầu tiên được thành lập theo Nghị định số 105/2004/NĐ-CP ngày 30/03/2004 của Chính phủ ban hành quy chế kiểm toán độc lập trong nền kinh tế quốc dân. Trụ sở chính của chi nhánh đặt tại số 245 Bạch Đằng, phường Thượng Lý, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.

4. Hồ sơ kiểm toán khách hàng cụ thể nào được tác giả sử dụng làm ví dụ minh họa thực tế trong Chương 2?
Trong Chương 2, tác giả sử dụng hồ sơ kiểm toán thực tế tại Công ty Cổ phần DASOS Hải Phòng để phân tích quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ hữu hình do Chi nhánh An Phát thực hiện.

5. Tác giả đã đề xuất những giải pháp hoàn thiện nào tại Chương 3 của khóa luận?
Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp chính: (1) Hoàn thiện giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán (nâng cao chất lượng tìm hiểu khách hàng, hoàn thiện bảng câu hỏi KSNB và phân bổ mức trọng yếu); (2) Hoàn thiện phương pháp chọn mẫu kiểm toán khoản mục TSCĐ hữu hình (kết hợp chọn mẫu xác suất và phi xác suất); (3) Tăng cường nâng cao số lượng và chất lượng nguồn nhân lực kiểm toán tại công ty.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Thị Ngọc Ánh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán và quy trình kiểm toán khoản mục Tài sản cố định theo hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam hiện hành. Đề tài đã phản ánh chân thực, chi tiết thực trạng công tác kiểm toán khoản mục TSCĐ tại Công ty TNHH Nexia STT – Chi nhánh An Phát thông qua hồ sơ kiểm toán thực tế tại Công ty Cổ phần DASOS Hải Phòng. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất tại Chương 3 xuất phát từ thực tiễn hoạt động của chi nhánh, có giá trị ứng dụng cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng kiểm toán Báo cáo tài chính.