Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và sự vận hành của nền kinh tế thị trường, nhu cầu minh bạch hóa thông tin tài chính trở thành đòi hỏi thiết yếu đối với các cơ quan quản lý nhà nước, nhà đầu tư, các tổ chức tín dụng, người lao động và chủ sở hữu doanh nghiệp. Trong cơ cấu dịch vụ của các tổ chức kiểm toán độc lập, dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính (BCTC) giữ tỷ trọng chủ đạo nhằm xác minh và bày tỏ ý kiến về tính trung thực, hợp lý của các thông tin tài chính được trình bày.
Tài sản cố định (TSCĐ) và chi phí khấu hao TSCĐ là bộ phận cấu thành trọng yếu trên BCTC của mọi loại hình doanh nghiệp. Khoản mục này thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản, đóng vai trò là cơ sở vật chất kỹ thuật quyết định năng lực sản xuất kinh doanh, đồng thời tiềm ẩn nhiều rủi ro kiểm toán do liên quan đến nhiều ước tính kế toán và các nghiệp vụ kinh tế phức tạp. Bất kỳ sai sót trọng yếu nào trong việc ghi nhận nguyên giá, phân loại tài sản, vốn hóa chi phí sửa chữa hay trích khấu hao đều có thể làm sai lệch đáng kể kết quả kinh doanh và tình hình tài chính của đơn vị. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán An Phát AFC (Chi nhánh Hải Phòng), tác giả Lê Thị Thúy đã thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu và hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục này.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm 3 nhiệm vụ chính:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về công tác kiểm toán chu kỳ tài sản cố định trong kiểm toán BCTC của doanh nghiệp.
- Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng quy trình kiểm toán chu kỳ tài sản cố định do Công ty TNHH Kiểm toán An Phát AFC thực hiện thông qua hồ sơ kiểm toán tại khách hàng thực tế (Công ty TNHH Công nghiệp Diamond).
- Đề xuất hệ thống giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kiểm toán chu kỳ tài sản cố định tại Công ty TNHH Kiểm toán An Phát AFC.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kiểm toán chu kỳ tài sản cố định trong quy trình kiểm toán BCTC.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Kiểm toán An Phát AFC (Địa chỉ chi nhánh: 245 Bạch Đằng, Thượng Lý, Hồng Bàng, Hải Phòng) và khảo sát hoạt động kiểm toán tại khách hàng là Công ty TNHH Công nghiệp Diamond.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 10/10/2016 đến ngày 31/12/2016 (hoàn thành ngày 27/12/2016), sử dụng số liệu hoạt động và hồ sơ kiểm toán của Công ty Kiểm toán An Phát AFC giai đoạn 2006–2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp quy về kế toán, quản lý tài chính và hệ thống chuẩn mực kiểm toán hiện hành tại Việt Nam:
- Quy định quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính. Trong đó, tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình bao gồm: chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai, nguyên giá xác định tin cậy (từ 30.000.000 đồng trở lên) và thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm. Ba phương pháp tính khấu hao được thừa nhận gồm: phương pháp khấu hao đường thẳng, phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh, và phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm.
- Hệ thống 37 Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA) ban hành kèm theo Thông tư số 214/2012/TT-BTC áp dụng từ năm tài chính 2014, tiêu biểu gồm: VSA 200 (Mục tiêu tổng thể của KTV), VSA 300 (Lập kế hoạch kiểm toán), VSA 315 (Xác định và đánh giá rủi ro), VSA 320 (Mức trọng yếu), VSA 400 (Đánh giá rủi ro và KSNB), VSA 500 (Bằng chứng kiểm toán), VSA 520 (Thủ tục phân tích), VSA 540 (Kiểm toán các ước tính kế toán), VSA 560 (Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán), VSA 700, 705, 706 (Báo cáo kiểm toán).
- Mô hình rủi ro kiểm toán: $AR = IR \times CR \times DR$ (trong đó AR là rủi ro kiểm toán, IR là rủi ro tiềm tàng, CR là rủi ro kiểm soát, DR là rủi ro phát hiện).
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Nghiên cứu, hệ thống hóa các tài liệu chuyên khảo, giáo trình kiểm toán tài chính (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Học viện Tài chính) và các văn bản quy phạm pháp luật.
- Phương pháp khảo sát hồ sơ và nghiên cứu tình huống (Case study): Thu thập, phân tích tài liệu kiểm toán thực tế tại Công ty TNHH Kiểm toán An Phát AFC và giấy tờ làm việc kiểm toán tại khách hàng Công ty TNHH Công nghiệp Diamond.
- Phương pháp quan sát thực địa và phỏng vấn chuyên gia: Trao đổi, phỏng vấn các kiểm toán viên, trợ lý kiểm toán, ban giám đốc và kế toán trưởng tại doanh nghiệp kiểm toán và đơn vị được kiểm toán.
- Phương pháp kỹ thuật kiểm toán: Áp dụng thủ tục phân tích (phân tích xu hướng, phân tích tỷ suất), thử nghiệm kiểm soát và các thử nghiệm cơ bản (kiểm tra chi tiết nghiệp vụ, kiểm tra chi tiết số dư).
Nguồn dữ liệu: Hồ sơ pháp lý, báo cáo tài chính, chứng từ kế toán (hóa đơn GTGT, biên bản giao nhận TSCĐ Mẫu 01-TSCĐ, biên bản thanh lý Mẫu 02-TSCĐ, biên bản kiểm kê Mẫu 05-TSCĐ), sổ kế toán (sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản 211, 212, 213, 214) và hồ sơ kiểm toán do Công ty TNHH Kiểm toán An Phát AFC cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kiểm toán chu kỳ tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tài chính
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về tài sản cố định, tổ chức công tác kế toán TSCĐ và quy trình kiểm toán chu kỳ TSCĐ trong kiểm toán BCTC:
- Bản chất và phân loại TSCĐ: Phân loại theo hình thái biểu hiện (TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình), theo quyền sở hữu (TSCĐ tự có, TSCĐ thuê tài chính, TSCĐ thuê hoạt động), theo nguồn hình thành (vốn ngân sách cấp, vốn tự bổ sung, vốn góp liên doanh) và theo công dụng, tình hình sử dụng (dùng cho sản xuất kinh doanh; dùng cho phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng; tài sản chờ xử lý; tài sản bảo quản hộ Nhà nước).
- Quy tắc xác định nguyên giá và đánh giá TSCĐ: Quy định chi tiết cách xác định nguyên giá cho từng trường hợp phát sinh như mua sắm mới, trao đổi tương tự hoặc không tương tự, tự chế tạo, tự xây dựng, giao thầu xây dựng cơ bản, nhận cấp phát, điều chuyển, nhận góp vốn hoặc biếu tặng. Khái niệm giá trị hao mòn lũy kế và giá trị còn lại của TSCĐ.
- Tổ chức kế toán TSCĐ: Hệ thống chứng từ kế toán chuẩn mực, sơ đồ luân chuyển chứng từ và hạch toán trên các tài khoản 211 (TSCĐ hữu hình), 212 (TSCĐ thuê tài chính), 213 (TSCĐ vô hình), 214 (Hao mòn TSCĐ) cùng các tài khoản liên quan (111, 112, 331, 241, 133, 333, 811, 711, 242, 411, 338).
- Quy trình kiểm toán chu kỳ TSCĐ gồm 3 giai đoạn:
- Giai đoạn lập kế hoạch: Xem xét chấp nhận khách hàng, thu thập thông tin hoạt động kinh doanh (theo VSA 310), thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ (VSA 520), tìm hiểu và khảo sát hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB), đánh giá tính trọng yếu (VSA 320), đánh giá rủi ro kiểm toán và lập chương trình kiểm toán (VSA 300).
- Giai đoạn thực hiện kiểm toán: Tiến hành các thử nghiệm kiểm soát nhằm đánh giá tính hiệu lực của KSNB; thực hiện thủ tục phân tích cơ bản (so sánh tỷ trọng TSCĐ/tổng tài sản, tỷ lệ chi phí khấu hao/nguyên giá, tỷ lệ hao mòn lũy kế/nguyên giá); thực hiện kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ tăng, giảm, số dư tài khoản, chi phí khấu hao (VSA 540) và chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu (sửa chữa, nâng cấp, bảo dưỡng).
- Giai đoạn kết thúc kiểm toán: Soát xét giấy tờ làm việc, xem xét sự kiện phát sinh sau ngày lập BCTC (VSA 560), đánh giá bằng chứng, tổng hợp kết quả để phát hành Báo cáo kiểm toán (với 4 loại ý kiến: chấp nhận toàn phần, chấp nhận từng phần, trái ngược, từ chối) và Thư quản lý (VSA 700, 705, 706).
Dưới đây là bảng tổng hợp các thử nghiệm kiểm soát phổ biến đối với chu kỳ tài sản cố định được tác giả hệ thống hóa:
| Mục tiêu kiểm soát nội bộ |
Quy trình kiểm soát nội bộ chủ yếu |
Khảo sát kiểm toán phổ biến của KTV |
| Tính hiệu lực |
TSCĐ ghi sổ thuộc quyền quản lý của đơn vị; có sự tách biệt giữa chức năng quản lý, bảo quản và ghi chép; chứng từ thanh lý được hủy bỏ tránh tái sử dụng. |
Quan sát thực tế TSCĐ; kiểm tra sự phân công phân nhiệm; kiểm tra công văn đề nghị mua, quyết định duyệt, biên bản bàn giao và hồ sơ pháp lý. |
| Tính đầy đủ |
Mọi TSCĐ đều có hồ sơ theo dõi từ khi đưa vào sử dụng đến khi thanh lý; ghi nhận nguyên giá dựa trên chứng từ hợp lệ. |
Kiểm tra tính đầy đủ của bộ hồ sơ tài sản; đối chiếu chứng từ phát sinh với sổ sách theo dõi tài sản. |
| Quyền và nghĩa vụ |
TSCĐ thuộc sở hữu hợp pháp được ghi nhận trên Bảng CĐKT; tài sản thuê ngoài hoặc nhận giữ hộ theo dõi ngoài bảng. |
Kết hợp kiểm tra vật chất (kiểm kê thực tế) với kiểm tra chứng từ chứng minh quyền sở hữu (hóa đơn, giấy chứng nhận). |
| Sự phê chuẩn |
Các nghiệp vụ tăng, giảm, trích khấu hao, sửa chữa TSCĐ đều được phân cấp phê duyệt theo thẩm quyền. |
Phỏng vấn nhân sự quản lý; kiểm tra chữ ký phê duyệt trên các tờ trình, lệnh sửa chữa và biên bản thanh lý. |
| Sự chính xác |
Phòng kế toán tập hợp đầy đủ, tính toán chính xác chi phí; số liệu giữa sổ chi tiết và sổ tổng hợp khớp đúng. |
Kiểm tra dấu hiệu kiểm soát nội bộ; tính toán lại số liệu trên chứng từ; đối chiếu sổ chi tiết với sổ cái. |
| Tính kịp thời |
Ghi chép và cộng dồn số liệu TSCĐ thực hiện kịp thời ngay khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh. |
Kiểm tra đối chiếu ngày tháng trên chứng từ phát sinh với ngày tháng ghi nhận trên sổ kế toán. |
| Phân loại và trình bày |
Đơn vị có quy định phân loại chi tiết TSCĐ phù hợp; trình tự ghi chép từ sổ chi tiết lên sổ tổng hợp đúng nguyên tắc. |
Phỏng vấn người phụ trách; kiểm tra hệ thống tài khoản và bảng phân loại tài sản; xem xét dấu hiệu kiểm soát. |
Chương 2: Thực trạng công tác kiểm toán chu kỳ TSCĐ trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán An Phát AFC thực hiện
Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán An Phát AFC và đi sâu vào phân tích thực tế hồ sơ kiểm toán chu kỳ TSCĐ tại khách hàng Công ty TNHH Công nghiệp Diamond:
- Khái quát về An Phát AFC: Thành lập theo Giấy chứng nhận ĐKKD cấp ngày 15/09/2006 bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng với số vốn điều lệ ban đầu 1,5 tỷ đồng, sau 10 năm đã nâng vốn lên 5,0 tỷ đồng và trải qua 21 lần thay đổi giấy phép ĐKKD (lần thứ 21 vào ngày 07/07/2016). Tên gọi ban đầu là Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Kế toán An Phát, đổi thành Công ty TNHH Kiểm toán An Phát AFC từ năm 2014. Trụ sở chính đặt tại Hà Nội cùng 4 chi nhánh (Hải Phòng, Đà Nẵng, TP.HCM, Hà Nội) và 2 văn phòng đại diện (Thanh Hóa, Thái Bình).
- Cơ cấu dịch vụ và khách hàng: Cung cấp dịch vụ kiểm toán BCTC, kiểm toán quyết toán XDCB, tư vấn thuế, tư vấn tài chính và đào tạo. Một số khách hàng tiêu biểu: Công ty TNHH EBA, Công ty TNHH Nissei Eco, Công ty TNHH Quốc tế Đông Tài Việt Nam, Tổng công ty Đảm bảo an toàn hàng hải miền Bắc, Công ty TNHH Hoa tiêu khu vực IV... và các dự án xây dựng hạ tầng như đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng.
- Thực trạng quy trình kiểm toán chu kỳ TSCĐ tại Công ty TNHH Công nghiệp Diamond:
- Lập kế hoạch kiểm toán: Nhóm kiểm toán thực hiện đánh giá rủi ro hợp đồng, ký kết hợp đồng kiểm toán, thu thập thông tin về dây chuyền sản xuất và đặc điểm máy móc thiết bị của Diamond; phân tích sơ bộ BCTC; xác định mức trọng yếu tổng thể và phân bổ mức trọng yếu cho khoản mục TSCĐ; đánh giá hệ thống KSNB ở cấp độ toàn doanh nghiệp và cấp độ chu trình tài sản.
- Thực hiện kiểm toán: KTV thực hiện thủ tục chung (đối chiếu số dư đầu kỳ với hồ sơ năm trước); áp dụng thủ tục phân tích so sánh biến động nguyên giá, chi phí khấu hao theo từng tháng/quý; tiến hành thử nghiệm kiểm soát đối với quy trình phê duyệt mua sắm và thanh lý máy móc; thực hiện kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ tăng TSCĐ nhập khẩu, đối chiếu tờ khai hải quan, hóa đơn vận chuyển, chi phí lắp đặt chạy thử; kiểm tra chi tiết bảng tính và phân bổ khấu hao (TK 214/TK 627, 641, 642); rà soát chi phí sửa chữa lớn phát sinh trong kỳ để xác định tính hợp lý của việc ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh hay vốn hóa vào nguyên giá.
- Kết thúc kiểm toán: Tổng hợp các phát hiện kiểm toán, đánh giá ảnh hưởng của các sai sót chưa điều chỉnh đối với tổng thể BCTC của Công ty Diamond, hoàn thiện hồ sơ kiểm toán, lập dự thảo báo cáo và phát hành Báo cáo kiểm toán chính thức kèm Thư quản lý gửi ban giám đốc khách hàng.
Bảng tổng hợp các thủ tục kiểm tra chi tiết nghiệp vụ tăng giảm và khấu hao TSCĐ được tóm lược như sau:
| Khoản mục kiểm tra |
Thủ tục kiểm tra chi tiết của KTV |
Mục tiêu kiểm toán trực tiếp |
| Nghiệp vụ tăng TSCĐ |
So sánh tổng nguyên giá tăng giữa các kỳ; kiểm tra hợp đồng kinh tế, hóa đơn GTGT, tờ khai hải quan, biên bản giao nhận, chi phí chạy thử; tính toán lại nguyên giá. |
Đảm bảo nghiệp vụ phát sinh có thật, được phê chuẩn đúng thẩm quyền, tính toán và ghi nhận nguyên giá chính xác. |
| Nghiệp vụ giảm TSCĐ |
Kiểm tra biên bản thanh lý, nhượng bán (Mẫu 02-TSCĐ); kiểm tra quyết định xử lý tài sản; đối chiếu chứng từ thu tiền thanh lý và hạch toán giảm nguyên giá, giảm hao mòn (TK 811/711). |
Đảm bảo tính có thật, tính đầy đủ của tài sản giảm và việc ghi nhận giá trị còn lại, thu nhập/chi phí thanh lý đúng quy định. |
| Chi phí khấu hao TSCĐ |
Kiểm tra bảng đăng ký trích khấu hao; đối chiếu số dư đầu kỳ; so sánh tỷ lệ khấu hao thực tế với quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC; tính toán lại mức khấu hao mẫu. |
Đảm bảo tính toán chính xác, phân bổ đúng đối tượng chi phí (TK 154, 641, 642) và áp dụng nhất quán phương pháp khấu hao. |
| Chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu |
Kiểm tra dự toán, hóa đơn và biên bản nghiệm thu sửa chữa lớn; phân định bản chất chi phí (nâng cấp kéo dài tuổi thọ thì vốn hóa, sửa chữa phục hồi thì tính vào chi phí kỳ). |
Đảm bảo việc phân loại chi phí chính xác, không ghi nhận sai lệch giữa chi phí sản xuất kinh doanh và nguyên giá TSCĐ. |
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm toán chu kỳ TSCĐ trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán An Phát AFC thực hiện
Chương 3 đưa ra các đánh giá tổng hợp về thực trạng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện:
- Đánh giá kết quả đạt được: Công ty An Phát AFC đã xây dựng quy trình kiểm toán chu kỳ TSCĐ có tính hệ thống, bám sát các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA); công tác thu thập bằng chứng và lập giấy tờ làm việc được thực hiện nghiêm túc; các thủ tục kiểm tra chi tiết đối với chứng từ tăng giảm nguyên giá được thực hiện chặt chẽ, giúp phát hiện kịp thời các sai sót trong phân bổ chi phí của khách hàng.
- Những điểm còn hạn chế: Bảng câu hỏi đánh giá hệ thống KSNB đối với chu kỳ TSCĐ còn mang tính tổng quát, chưa đi sâu vào đặc thù của từng loại hình khách hàng sản xuất; việc phân bổ mức trọng yếu cho khoản mục TSCĐ đôi khi còn dựa nhiều vào xét đoán chủ quan của trưởng nhóm kiểm toán mà thiếu mô hình lượng hóa cụ thể; thủ tục phân tích tỷ suất tài chính chuyên sâu về hiệu suất sử dụng tài sản chưa được khai thác triệt để; công tác theo dõi và kiểm tra các sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ kế toán đối với các giao dịch thanh lý tài sản giá trị lớn cần được chuẩn hóa bằng biên bản cụ thể.
- Hệ thống giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất gồm:
- Hoàn thiện giai đoạn lập kế hoạch: Bổ sung bảng câu hỏi khảo sát KSNB chuyên biệt cho chu kỳ TSCĐ; lượng hóa phương pháp xác định mức trọng yếu và sai sót có thể bỏ qua cho khoản mục TSCĐ.
- Hoàn thiện giai đoạn thực hiện kiểm toán: Tăng cường áp dụng các tỷ suất phân tích tài chính (tỷ suất tự tài trợ TSCĐ, tỷ suất đầu tư TSCĐ, hiệu suất sử dụng TSCĐ); chuẩn hóa quy trình kiểm tra chi tiết các khoản chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu (phân định rõ ranh giới giữa sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn và nâng cấp TSCĐ); hoàn thiện phương pháp kiểm tra chọn mẫu đối với bảng tính khấu hao.
- Hoàn thiện giai đoạn kết thúc kiểm toán: Chuẩn hóa mẫu giấy tờ làm việc tổng hợp sai sót kiểm toán TSCĐ và nâng cao chất lượng các kiến nghị trong Thư quản lý liên quan đến công tác quản trị tài sản của doanh nghiệp khách hàng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã đạt được những kết quả và đóng góp cụ thể dựa trên số liệu và nội dung thực tế:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa một cách toàn diện và khoa học khung lý thuyết về kiểm toán chu kỳ tài sản cố định trong kiểm toán BCTC, gắn kết các quy định kế toán tại Thông tư 45/2013/TT-BTC với hệ thống 37 Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam ban hành theo Thông tư 214/2012/TT-BTC (đặc biệt là các chuẩn mực VSA 200, 300, 315, 320, 400, 500, 520, 540, 560, 700).
- Về mặt thực tiễn: Khảo sát và phản ánh trung thực quy trình kiểm toán chu kỳ TSCĐ tại Công ty TNHH Kiểm toán An Phát AFC (đơn vị có 10 năm hoạt động, vốn điều lệ 5,0 tỷ đồng, 4 chi nhánh và 2 văn phòng đại diện). Phân tích chi tiết quy trình kiểm toán thực tế thông qua case study tại Công ty TNHH Công nghiệp Diamond từ khâu lập kế hoạch, khảo sát KSNB, thực hiện thủ tục phân tích, kiểm tra chi tiết đến kết thúc kiểm toán.
- Về mặt giải pháp: Đề xuất hệ thống các giải pháp đồng bộ và có tính ứng dụng cao cho Công ty An Phát AFC, tập trung vào việc hoàn thiện bảng câu hỏi KSNB, lượng hóa đánh giá trọng yếu, mở rộng kỹ thuật phân tích tỷ suất và chuẩn hóa hồ sơ giấy tờ làm việc kiểm toán TSCĐ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi khảo sát thực tế bị giới hạn tại Công ty TNHH Kiểm toán An Phát AFC (Chi nhánh Hải Phòng) và minh họa chuyên sâu trên hồ sơ kiểm toán của một khách hàng doanh nghiệp sản xuất (Công ty TNHH Công nghiệp Diamond) trong niên độ tài chính năm 2016.
- Do thời gian thực tập và nguồn lực có hạn, nghiên cứu chưa khảo sát mở rộng trên nhiều loại hình doanh nghiệp đặc thù khác (như doanh nghiệp xây lắp, khai khoáng hoặc các đơn vị có tỷ trọng TSCĐ vô hình lớn).
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu quy trình kiểm toán chu kỳ TSCĐ sang các loại hình doanh nghiệp có quy mô tập đoàn hoặc các ngành kinh tế đặc thù có cơ cấu tài sản phức tạp.
- Nghiên cứu sâu hơn về kiểm toán tài sản cố định vô hình, đánh giá tổn thất tài sản và kiểm toán các ước tính kế toán phức tạp liên quan đến giá trị hợp lý của TSCĐ theo xu hướng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS).
Giá trị tham khảo
Tài liệu này có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Cung cấp tài liệu tham khảo hoàn chỉnh về cấu trúc, phương pháp luận và kỹ thuật thực hiện một khóa luận tốt nghiệp thuộc chuyên ngành Kiểm toán tài chính; minh họa cách thức trình bày các sơ đồ hạch toán kế toán và bảng biểu kiểm toán chuẩn mực.
- Trợ lý kiểm toán và kiểm toán viên tại các công ty kiểm toán độc lập: Tham khảo hệ thống thủ tục kiểm toán chi tiết (thử nghiệm kiểm soát, thủ tục phân tích, kiểm tra chi tiết tăng giảm và khấu hao TSCĐ) để áp dụng trong thực tế kiểm toán tại các doanh nghiệp khách hàng.
- Cán bộ kế toán tài sản tại các doanh nghiệp: Nắm bắt các mục tiêu kiểm toán và các tiêu chuẩn kiểm tra của kiểm toán viên độc lập để chủ động rà soát, hoàn thiện chứng từ, sổ sách và nâng cao hiệu quả kiểm soát nội bộ đối với tài sản cố định.
Câu hỏi thường gặp
-
Theo quy định được trích dẫn trong khóa luận, tài sản cố định phải thỏa mãn những tiêu chuẩn ghi nhận nào?
Theo Điều 3 Thông tư số 45/2013/TT-BTC được viện dẫn trong khóa luận, một tài sản được ghi nhận là TSCĐ phải thỏa mãn đồng thời 3 tiêu chuẩn: chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản; nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và đạt giá trị từ 30.000.000 đồng trở lên (văn bản ghi 30.000 đồng); có thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm.
-
Mô hình rủi ro kiểm toán và mối quan hệ giữa các thành phần rủi ro được tác giả trình bày như thế nào?
Mô hình rủi ro kiểm toán được trình bày căn cứ theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 400 với công thức: $AR = IR \times CR \times DR$. Trong đó, $AR$ là rủi ro kiểm toán, $IR$ là rủi ro tiềm tàng, $CR$ là rủi ro kiểm soát, và $DR$ là rủi ro phát hiện.
-
Lịch sử hình thành và quy mô mạng lưới của Công ty TNHH Kiểm toán An Phát AFC được mô tả ra sao?
Công ty thành lập ngày 15/09/2006, có người đại diện pháp lý là Bà Trần Thị Hường, đã qua 21 lần đổi giấy phép kinh doanh (lần 21 ngày 07/07/2016), nâng vốn điều lệ từ 1,5 tỷ đồng lên 5,0 tỷ đồng. Mạng lưới gồm trụ sở chính tại Hà Nội, 4 chi nhánh (Hải Phòng, Đà Nẵng, TP.HCM, Hà Nội) và 2 văn phòng đại diện (Thanh Hóa, Thái Bình).
-
Kiểm toán viên áp dụng những tỷ suất phân tích nào khi thực hiện thủ tục phân tích chu kỳ TSCĐ?
KTV áp dụng các tỷ suất chính gồm: so sánh tỷ trọng TSCĐ trên tổng tài sản; so sánh tỷ lệ tổng chi phí khấu hao TSCĐ so với tổng nguyên giá giữa năm hiện hành và các năm trước; so sánh tỷ lệ khấu hao lũy kế với tổng nguyên giá; so sánh tổng nguyên giá TSCĐ với giá trị tổng sản lượng để nhận diện tài sản không sử dụng hoặc đã thanh lý nhưng chưa ghi giảm sổ sách.
-
Khi kiểm tra chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu của TSCĐ, kiểm toán viên phân loại các khoản chi phí này như thế nào?
KTV phân loại chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu thành hai trường hợp: (1) Sửa chữa lớn nhằm cải tạo, nâng cấp kéo dài tuổi thọ hoặc tăng năng lực sản xuất của TSCĐ thì được vốn hóa (ghi tăng nguyên giá TSCĐ); (2) Sửa chữa lớn nhằm phục hồi năng lực hoạt động thông thường của tài sản thì được hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ (theo kế hoạch hoặc ngoài kế hoạch).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thúy đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán và quy trình kiểm toán chu kỳ tài sản cố định theo hệ thống 37 Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam hiện hành. Nghiên cứu đã mô tả chi tiết thực trạng triển khai các giai đoạn kiểm toán từ lập kế hoạch, thực hiện thử nghiệm kiểm soát, thủ tục phân tích đến kiểm tra chi tiết tại Công ty TNHH Kiểm toán An Phát AFC thông qua hồ sơ kiểm toán khách hàng cụ thể. Trên cơ sở nhận định đúng đắn các ưu điểm và hạn chế trong thực tế, tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện có tính thực tiễn, góp phần nâng cao chất lượng kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính.