Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi loại hình doanh nghiệp, vốn bằng tiền giữ vai trò là tiền đề vật chất đầu tiên, đồng thời là phương tiện thanh toán trực tiếp phục vụ cho việc vận hành chu chuyển vốn, thanh toán nợ nức, mua sắm vật tư hàng hóa và bảo đảm quyền chủ động trong kinh doanh. Xuất phát từ đặc tính có tính luân chuyển cao, vốn bằng tiền là đối tượng nhạy cảm, dễ phát sinh gian lận, thất thoát hoặc bị lạm dụng nếu không được kiểm soát thông qua các quy trình kế toán chặt chẽ. Mặt khác, thực tiễn công tác quản lý tài chính tại nhiều doanh nghiệp cho thấy hiệu quả sử dụng vốn nói chung và vốn bằng tiền nói riêng vẫn còn bộc lộ những điểm hạn chế, công tác hạch toán ở một số đơn vị còn chưa đồng bộ, chưa khai thác triệt để tiềm năng nguồn vốn để phục vụ kinh doanh.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Thanh Xuân tập trung giải quyết yêu cầu tổ chức và hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị thực tập cụ thể là Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Tuấn Hùng.

Mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán kế toán vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp theo chế độ kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Tuấn Hùng, bao gồm công tác hạch toán tiền mặt tại quỹ và hạch toán tiền gửi ngân hàng.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các ý kiến đóng góp, giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền, bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến luân chuyển tiền tệ của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Tuấn Hùng, có địa chỉ trụ sở chính tại Khu 8, thị trấn Tiên Lãng, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận được giao thực hiện từ ngày 25 tháng 03 năm 2013 và hoàn thành vào tháng 06 năm 2013; dữ liệu thực tế phản ánh tình hình hoạt động và công tác hạch toán kế toán của công ty tính đến giai đoạn 7 năm thành lập và phát triển (2006–2013).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về cơ sở lý thuyết, tác giả căn cứ vào các nguyên tắc quản lý tiền tệ thống nhất của Nhà nước và quy định trong chuẩn mực, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam. Vốn bằng tiền được định nghĩa là toàn bộ các hình thức tiền tệ hiện thực do đơn vị sở hữu, tồn tại dưới hình thái giá trị và thực hiện chức năng làm phương tiện thanh toán. Khung lý thuyết phân loại vốn bằng tiền theo hai tiêu chí:

  • Theo hình thức tồn tại: Tiền Việt Nam (giấy bạc do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành), Ngoại tệ (các đồng tiền nước ngoài được phép lưu hành như USD, GBP, FFr, JPY, HKD, DM...), và Vàng bạc, kim khí quý, đá quý (lưu trữ chủ yếu vì mục tiêu an toàn).
  • Theo trạng thái tồn tại: Tiền mặt tại quỹ, Tiền gửi ngân hàng, và Tiền đang chuyển.

Hệ thống nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền được tác giả viện dẫn bao gồm: sử dụng thống nhất đơn vị tính là đồng Việt Nam (VNĐ); quy đổi các giao dịch ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế hoặc tỷ giá bình quân liên ngân hàng tại thời điểm phát sinh, đồng thời theo dõi nguyên tệ trên tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán; đối với vàng bạc đá quý, phản ánh theo giá thực tế và áp dụng các phương pháp tính giá xuất như bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước (FIFO), nhập sau xuất trước (LIFO) hoặc phương pháp giá đích danh; đánh giá lại số dư ngoại tệ và vàng bạc đá quý vào cuối kỳ hạch toán.

Tài khoản Tên tài khoản Tài khoản cấp 2 trực thuộc
TK 111 Tiền mặt TK 1111: Tiền Việt Nam
TK 1112: Ngoại tệ
TK 1113: Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
TK 112 Tiền gửi ngân hàng TK 1121: Tiền Việt Nam
TK 1122: Ngoại tệ
TK 1123: Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
TK 113 Tiền đang chuyển TK 1131: Tiền Việt Nam
TK 1132: Ngoại tệ
TK 007 Ngoại tệ các loại Tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán theo dõi nguyên tệ
TK 413 Chênh lệch tỷ giá hối đoái TK 4131: Hoạt động sản xuất kinh doanh
TK 4132: Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản

Về chế độ sổ kế toán, văn bản nêu rõ 5 hình thức tổ chức sổ kế toán được quy định hiện hành gồm: Nhật ký – Sổ cái, Nhật ký chung, Nhật ký chứng từ, Chứng từ ghi sổ và Kế toán máy.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng là phương pháp nghiên cứu thực tiễn kết hợp phân tích - tổng hợp:

  • Phương pháp quan sát và thu thập dữ liệu: Thu thập tài liệu, hệ thống chứng từ kế toán gốc (Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo nợ, Giấy báo có, Giấy đề nghị tạm ứng, Ủy nhiệm chi, Bảng sao kê...), sổ sách kế toán tổng hợp và chi tiết từ bộ phận kế toán của Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Tuấn Hùng.
  • Phương pháp phân tích và đối chiếu: Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ theo chu trình 5 bước (Lập chứng từ -> Kiểm tra chứng từ -> Sử dụng chứng từ -> Bảo quản và sử dụng lại -> Lưu trữ và hủy chứng từ); đối chiếu giữa lý luận hạch toán theo quy định với thực tế ghi nhận nghiệp vụ tại doanh nghiệp.
  • Nguồn dữ liệu: Hồ sơ pháp lý thành lập công ty, sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và các chứng từ, sổ hạch toán phát sinh của doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán kế toán vốn bằng tiền

Chương này tập trung trình bày một cách có hệ thống cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp:

  • Đặc điểm, nhiệm vụ và nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền: Tác giả nhấn mạnh vốn bằng tiền có tính luân chuyển rất cao, là đối tượng dễ bị gian lận và ăn cắp, đòi hỏi các thủ tục bảo vệ nghiêm ngặt. Nhiệm vụ của kế toán là phản ánh kịp thời các khoản thu, chi; kiểm tra, đối chiếu số liệu thường xuyên với thủ quỹ; theo dõi tiền gửi ngân hàng, chấp hành kỷ luật thanh toán không dùng tiền mặt; theo dõi và kịp thời giải phóng các khoản tiền đang chuyển bị ách tắc.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ: Phân định rõ từng khâu từ tạo lập chứng từ hợp lệ, kiểm tra tính pháp lý và độ chính xác của các chỉ tiêu, sử dụng để phân loại và định khoản vào sổ kế toán, bảo quản phục vụ đối chiếu, cho đến lưu trữ và tiêu hủy theo quy định pháp luật.
  • Hạch toán tiền mặt tại quỹ (TK 111): Khái quát kết cấu TK 111 và 3 tài khoản cấp 2; quy định vai trò độc lập của thủ quỹ (nghiêm cấm thủ quỹ kiêm nhiệm công việc mua bán vật tư, tiếp liệu hoặc kế toán); hệ thống hóa 21 nghiệp vụ kinh tế chủ yếu phát sinh bằng tiền Việt Nam (thu tiền bán hàng chịu thuế trực tiếp và khấu trừ, thu hồi nợ, rút tiền gửi ngân hàng, vay vốn, góp vốn, thanh toán nợ phải trả, chi phí kinh doanh, mua sắm TSCĐ...) và 7 nhóm nghiệp vụ tiền mặt bằng ngoại tệ có phát sinh chênh lệch tỷ giá xử lý qua TK 515, TK 635, TK 413 cùng việc ghi đơn trên TK 007.
  • Hạch toán tiền gửi ngân hàng (TK 112): Trình bày quy tắc quản lý tiền gửi dựa trên chứng từ Giấy báo nợ, Giấy báo có, Séc, Ủy nhiệm thu, Ủy nhiệm chi; xử lý chênh lệch giữa số liệu kế toán và ngân hàng qua TK 1388 hoặc TK 3388; chi tiết hóa 18 nghiệp vụ kinh tế chủ yếu bằng tiền Việt Nam và các nghiệp vụ giao dịch ngoại tệ qua tài khoản ngân hàng.
  • Hạch toán tiền đang chuyển (TK 113): Làm rõ khái niệm tiền đang chuyển gồm các khoản tiền mặt/séc đã nộp vào ngân hàng hoặc kho bạc nhưng chưa nhận được giấy báo có, tiền chuyển bưu điện trả cho đơn vị khác nhưng chưa có giấy báo nợ. Hệ thống hóa kết cấu TK 113 (gồm TK 1131, 1132) và 7 nghiệp vụ hạch toán cơ bản.

Chương 2: Tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Tuấn Hùng

Chương 2 mô tả chi tiết về địa bàn nghiên cứu và thực trạng công tác hạch toán tại đơn vị:

  • Khái quát về doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Tuấn Hùng được thành lập ngày 20/10/2006 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0201080936 do Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp. Địa chỉ tại Khu 8, thị trấn Tiên Lãng, huyện Tiên Lãng, Hải Phòng; số điện thoại liên hệ là 0313 916 565. Vốn điều lệ ban đầu là 3.000.000.000 VNĐ. Tính đến thời điểm khóa luận (năm 2013), công ty đã hoạt động được 7 năm.
  • Lịch sử phát triển và đặc điểm sản xuất kinh doanh: Đăng ký 9 ngành nghề kinh doanh. Giai đoạn từ khi thành lập đến ngày 15/06/2008, công ty tập trung thi công xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng và nhà công nghiệp. Từ ngày 20/08/2008, công ty bổ sung ngành nghề tư vấn đầu tư xây dựng điện, kinh doanh thương mại sắt thép, vật liệu xây dựng và thực hiện tăng vốn điều lệ. Các lĩnh vực kinh doanh chủ lực gồm: xây dựng công trình công nghiệp và hạ tầng; tư vấn đầu tư xây dựng điện; gia công cơ khí, bán buôn máy móc thiết bị phụ tùng xăng dầu; bán buôn vật liệu và thiết bị lắp đặt; vận tải hàng hóa đường bộ, ven hải, viễn dương và đường thủy nội địa.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Doanh nghiệp vận hành theo mô hình gồm Giám đốc (người điều hành cao nhất), Phó Giám đốc kỹ thuật (giám sát, đôn đốc thi công), Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kế hoạch, Phòng Kinh doanh và các Đội thi công trực tiếp.
  • Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung, bao gồm các chức danh:
    1. Kế toán trưởng: Chỉ đạo, kiểm tra toàn bộ công tác kế toán, tổ chức lập báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm trước Giám đốc.
    2. Kế toán tổng hợp: Tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành công trình và xác định kết quả kinh doanh.
    3. Kế toán thuế: Theo dõi hóa đơn GTGT đầu vào, đầu ra, làm việc trực tiếp với cơ quan thuế và lập báo cáo thuế hàng tháng.
    4. Kế toán thanh toán: Theo dõi thu - chi tiền mặt, các khoản vay, thanh toán công nợ khách hàng và cán bộ nhân viên.
    5. Kế toán tiêu thụ, tài sản cố định và các khoản vay.
    6. Kế toán tiền lương.
    7. Thủ quỹ: Trực tiếp quản lý quỹ tiền mặt, xuất nhập quỹ theo phiếu thu, phiếu chi hợp lệ.
  • Thực trạng kế toán vốn bằng tiền: Tác giả khảo sát việc hạch toán tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng; mô tả chi tiết hệ thống tài khoản đơn vị đang dùng, mẫu chứng từ, quy trình luân chuyển phiếu thu, phiếu chi và sổ kế toán đối với các nghiệp vụ thu tiền bán hàng, thu hồi nợ, tạm ứng, rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ và chi trả tiền mua nguyên vật liệu, thiết bị xây dựng.

Chương 3: Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Xây dựng & Thương mại Tuấn Hùng

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế tại Chương 2, tác giả trình bày các nhận định đánh giá và đề xuất giải pháp ở Chương 3:

  • Đánh giá chung: Công ty có ưu điểm là duy trì được bộ máy kế toán tinh gọn, phân công nhiệm vụ tương đối rõ ràng; quy trình thu chi tiền mặt và giao dịch ngân hàng có sự kiểm soát của Kế toán trưởng và Ban Giám đốc. Tuy nhiên, công tác hạch toán vốn bằng tiền vẫn bộc lộ những nhược điểm cần khắc phục như: tỷ trọng thanh toán bằng tiền mặt còn lớn; việc mở và ghi chép sổ sách ở một số khâu chưa thực sự khoa học; chưa đưa một số tài khoản theo quy định vào hạch toán thường xuyên; mức độ cơ giới hóa, ứng dụng tin học vào kế toán còn hạn chế.
  • Các giải pháp hoàn thiện cụ thể:
    1. Hoàn thiện về hệ thống sổ sách: Củng cố phương pháp mở sổ, ghi sổ chi tiết và sổ tổng hợp, bảo đảm đối chiếu khớp đúng giữa sổ quỹ của thủ quỹ với sổ kế toán tiền mặt và sao kê ngân hàng.
    2. Hạn chế chi tiêu tiền mặt, tăng chi tiêu tiền gửi ngân hàng: Đẩy mạnh các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản, séc, ủy nhiệm chi) nhằm giảm thiểu rủi ro bảo quản tiền mặt tại quỹ và chấp hành đúng kỷ luật thanh toán.
    3. Đưa tài khoản 113 – Tiền đang chuyển vào hạch toán: Áp dụng hạch toán TK 113 đối với các khoản tiền nộp thẳng vào ngân hàng hoặc nộp kho bạc chưa có giấy báo có, tránh việc ghi nhận tăng ngay tiền gửi khi chưa có chứng từ ngân hàng xác nhận.
    4. Đưa ngoại tệ vào hạch toán: Thiết lập quy trình theo dõi nguyên tệ trên TK 007 và hạch toán chênh lệch tỷ giá khi doanh nghiệp phát sinh các giao dịch có yếu tố ngoại tệ trong hoạt động thương mại, mua sắm máy móc thiết bị nhập khẩu.
    5. Ứng dụng tin học trong công tác kế toán: Đẩy mạnh việc đưa phần mềm kế toán vào vận hành thay cho các thao tác thủ công, giúp tự động hóa quá trình vào sổ, lập bảng kê và kết xuất báo cáo nhanh chóng, chính xác.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh được các kết quả cụ thể từ thực tiễn nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Tuấn Hùng:

  • Về mặt lý luận: Tổng hợp chi tiết, rõ ràng hệ thống văn bản quy định về hạch toán vốn bằng tiền, chỉ ra cấu trúc tài khoản chuẩn (TK 111, 112, 113, 007, 413) và 5 bước luân chuyển chứng từ trong doanh nghiệp.
  • Về mặt thực tiễn: Khảo sát một đơn vị doanh nghiệp hoạt động 7 năm trong ngành xây dựng và thương mại tại thành phố Hải Phòng với quy mô vốn điều lệ ban đầu là 3.000.000.000 VNĐ; mô tả chi tiết cơ cấu bộ máy quản lý và bộ máy kế toán gồm 7 vị trí chức danh. Phản ánh đúng thực tế hạch toán thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và luân chuyển chứng từ tại doanh nghiệp.
  • Về mặt đóng góp: Tác giả đã chỉ ra các mặt tồn tại thực tế của doanh nghiệp (việc bỏ trống hạch toán TK 113, chi tiêu tiền mặt còn chiếm tỷ trọng đáng kể, chưa theo dõi hệ thống ngoại tệ và mức độ tin học hóa chưa cao). Trên cơ sở đó, đề xuất 5 nhóm kiến nghị hoàn thiện có tính khả thi, gắn liền với điều kiện thực tế của một doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn trong một phần hành cụ thể là kế toán vốn bằng tiền (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng), chưa mở rộng phân tích các phần hành kế toán có liên hệ mật thiết như kế toán chi phí sản xuất, giá thành công trình xây lắp hay kế toán công nợ phải thu - phải trả.
  • Dữ liệu nghiên cứu, biểu mẫu và số liệu phản ánh trong đề tài mang tính chất thời điểm, dừng lại ở mốc thời gian thực hiện năm 2013 tại một doanh nghiệp cụ thể trên địa bàn huyện Tiên Lãng, Hải Phòng.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang mối liên hệ giữa hạch toán vốn bằng tiền với công tác quản trị dòng tiền và lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tại doanh nghiệp xây lắp.
  • Nghiên cứu so sánh công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền giữa các doanh nghiệp cùng quy mô trong ngành xây dựng và thương mại để đưa ra các mô hình tổ chức kế toán tối ưu hơn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Kế toán – Kiểm toán: Tham khảo về bố cục, kết cấu chuẩn mực của một khóa luận tốt nghiệp hệ cử nhân kinh tế; cách trình bày lý luận hạch toán tài khoản vốn bằng tiền (TK 111, 112, 113) và phương pháp xây dựng sơ đồ luân chuyển chứng từ thu, chi, tiền gửi.
  • Người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành xây dựng - thương mại: Tham khảo cách tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung, cách thức phân công nhiệm vụ giữa các kế toán viên (kế toán thanh toán, kế toán thuế, kế toán tổng hợp, thủ quỹ); quy trình kiểm soát chứng từ phiếu thu, phiếu chi và giải pháp đưa tài khoản 113 vào thực tế quản lý dòng tiền.
  • Phần nội dung đáng chú ý nhất: Phần hệ thống hóa các định khoản kinh tế nghiệp vụ chủ yếu phát sinh tại Chương 1 (21 nghiệp vụ tiền mặt và 18 nghiệp vụ tiền gửi ngân hàng) cùng các nội dung đề xuất hoàn thiện quy trình sổ sách và ứng dụng tin học ở Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Đơn vị thực tế được khảo sát trong khóa luận là doanh nghiệp nào và có đặc điểm ngành nghề gì?

Khóa luận khảo sát tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Tuấn Hùng, thành lập ngày 20/10/2006 (Giấy phép ĐKKD số 0201080936 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp), trụ sở tại Khu 8, thị trấn Tiên Lãng, Hải Phòng. Doanh nghiệp có vốn điều lệ ban đầu 3.000.000.000 VNĐ, đăng ký 9 ngành nghề, trong đó ngành chính là xây dựng công trình dân dụng - công nghiệp, tư vấn đầu tư xây dựng điện, kinh doanh sắt thép vật liệu xây dựng và dịch vụ vận tải hàng hóa.

2. Bộ máy kế toán của Công ty Tuấn Hùng được tổ chức gồm những chức danh nào?

Bộ máy kế toán tại công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm: Kế toán trưởng phụ trách chung; Kế toán tổng hợp (tính giá thành, xác định kết quả kinh doanh); Kế toán thuế (theo dõi hóa đơn, báo cáo thuế); Kế toán thanh toán (theo dõi tiền mặt, công nợ, khoản vay); Kế toán tiêu thụ, tài sản cố định và các khoản vay; Kế toán tiền lương; và Thủ quỹ (quản lý quỹ tiền mặt tại két).

3. Hệ thống tài khoản vốn bằng tiền được tác giả trình bày gồm những tài khoản nào?

Tác giả hệ thống hóa 3 tài khoản cấp 1 trong bảng cân đối kế toán: TK 111 - Tiền mặt (gồm TK 1111, TK 1112, TK 1113), TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (gồm TK 1121, TK 1122, TK 1123), TK 113 - Tiền đang chuyển (gồm TK 1131, TK 1132). Ngoài ra còn có TK 007 - Ngoại tệ các loại (tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán) và TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (gồm TK 4131, TK 4132).

4. Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán trong khóa luận gồm những bước nào?

Theo cơ sở lý thuyết tại Chương 1, quy trình luân chuyển chứng từ kế toán vốn bằng tiền gồm 5 bước tuần tự: (1) Lập chứng từ kế toán; (2) Kiểm tra chứng từ kế toán; (3) Sử dụng chứng từ kế toán cho kế toán nghiệp vụ và ghi sổ; (4) Bảo quản và sử dụng lại chứng từ trong kỳ hạch toán; (5) Lưu trữ và hủy chứng từ khi hết thời hạn.

5. Tác giả đã đề xuất những nhóm giải pháp hoàn thiện nào ở Chương 3?

Tác giả đề xuất 5 nhóm kiến nghị cụ thể: hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán; hạn chế chi tiêu tiền mặt và tăng cường thanh toán qua tiền gửi ngân hàng; đưa tài khoản 113 (Tiền đang chuyển) vào hạch toán; đưa ngoại tệ vào hệ thống hạch toán khi phát sinh giao dịch; và hoàn thiện việc ứng dụng tin học trong công tác xử lý số liệu kế toán.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Thanh Xuân đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu về công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Tuấn Hùng. Đề tài kết hợp giữa việc hệ thống hóa chặt chẽ lý luận hạch toán các tài khoản TK 111, 112, 113 với khảo sát thực tiễn tổ chức bộ máy kế toán và luân chuyển chứng từ tại doanh nghiệp xây dựng địa phương. Các đánh giá ưu nhược điểm được rút ra từ thực tế và 5 nhóm kiến nghị hoàn thiện đề xuất ở Chương 3 có giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác quản trị vốn bằng tiền tại đơn vị.