Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi loại hình doanh nghiệp, vốn bằng tiền giữ vai trò là tiền đề vật chất đầu tiên, điều kiện cơ bản phục vụ cho sự hình thành, vận hành và phát triển liên tục của chu chuyển vốn. Khi hoạt động thương mại và cung ứng dịch vụ ngày càng mở rộng quy mô, kết cấu của các luồng tiền thu - chi phát sinh với tần suất cao, việc quản lý và hạch toán chính xác vốn bằng tiền tác động trực tiếp đến hiệu quả thanh toán, khả năng bảo toàn vốn và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trong công tác quản trị tài chính tại đơn vị thực tập, khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Đức Huy lựa chọn nghiên cứu đề tài: "Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Vận tải Lê Hoàng".

Mục tiêu tổng quát của đề tài là trên cơ sở hệ thống hóa lý luận cơ bản về kế toán vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa, khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng công tác hạch toán tại doanh nghiệp thực tập, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản lý và nâng cao chất lượng công tác kế toán vốn bằng tiền. Để đạt được mục tiêu này, nhiệm vụ nghiên cứu được phân định thành 3 nội dung cụ thể:

  1. Nghiên cứu lý luận chung về công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp nhỏ và vừa theo các quy định hiện hành.
  2. Mô tả, tìm hiểu và phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán kế toán vốn bằng tiền (tiền mặt và tiền gửi ngân hàng) tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Vận tải Lê Hoàng.
  3. Đánh giá những ưu điểm, khuyết điểm cơ bản trong công tác kế toán nói chung và kế toán vốn bằng tiền nói riêng tại đơn vị; từ đó đề xuất các biện pháp giúp công ty hoàn thiện quy trình hạch toán và quản lý nguồn vốn tiền tệ.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác kế toán vốn bằng tiền, bao gồm kế toán tiền mặt tại quỹ (Tài khoản 111) và kế toán tiền gửi ngân hàng (Tài khoản 112). Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian được thực hiện tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Vận tải Lê Hoàng (địa chỉ: Số 15/57 Đường Mê Linh, Phường An Biên, Quận Lê Chân, Thành phố Hải Phòng). Về mặt thời gian, đề tài khảo sát số liệu hạch toán thực tế phát sinh trong năm tài chính 2021, nhiệm vụ nghiên cứu được giao vào ngày 07/11/2022 và hoàn thành vào tháng 02/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý thuyết dựa trên mô hình chu chuyển vốn kinh doanh trong nền kinh tế thị trường theo chu kỳ $T - H - T'$. Trong quá trình vận động liên tục đó, luôn tồn tại một bộ phận vốn dừng lại ở trạng thái tiền tệ, đóng vai trò là tài sản lưu động có tính thanh khoản cao nhất nhằm đáp ứng nhu cầu chi trả tức thời, mua sắm vật tư, trang trải chi phí và thanh toán các khoản nghĩa vụ. Về cơ sở pháp lý, nghiên cứu căn cứ vào Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa được ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Khung tài khoản và hệ thống chứng từ kế toán được vận dụng trong phần lý luận bao gồm:

  • Tài khoản tiền mặt (TK 111): Gồm TK 1111 (Tiền Việt Nam) và TK 1112 (Ngoại tệ). Hệ thống chứng từ tiền mặt bắt buộc: Phiếu thu (Mẫu số 01 - TT), Phiếu chi (Mẫu số 02 - TT), Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy đề nghị thanh toán (Mẫu số 05 - TT), Biên lai thu tiền (Mẫu số 06 - TT).
  • Tài khoản tiền gửi ngân hàng (TK 112): Gồm TK 1121 (Tiền Việt Nam) và TK 1122 (Ngoại tệ). Hệ thống chứng từ liên quan: Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Bảng sao kê của ngân hàng, Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu, Lệnh chi tiền, Hóa đơn giá trị gia tăng.
  • Tài khoản xử lý chênh lệch tỷ giá và đối chiếu: TK 413 (Chênh lệch tỷ giá hối đoái); trường hợp có chênh lệch chưa xác định nguyên nhân giữa sổ kế toán và sổ phụ ngân hàng vào cuối tháng được xử lý thông qua TK 1388 (Phải thu khác) hoặc TK 3388 (Phải trả, phải nộp khác).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai bao gồm phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu lý luận; phương pháp quan sát và khảo sát thực tế tại Phòng Kế toán - Hành chính của đơn vị; phương pháp thu thập, xử lý và phân loại chứng từ kế toán; phương pháp đối chiếu và minh họa số liệu theo trình tự từ chứng từ gốc lên sổ nhật ký, sổ cái và báo cáo tài chính. Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu là dữ liệu kế toán sơ cấp và thứ cấp của năm 2021, do Phòng Kế toán - Hành chính Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Vận tải Lê Hoàng cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các nguyên tắc và kỹ thuật kế toán vốn bằng tiền theo chế độ quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả nhấn mạnh nguyên tắc quản trị kiểm soát nội bộ: tách biệt giữa chức năng bảo quản tiền tệ (thủ quỹ) và chức năng ghi chép sổ sách (kế toán viên), thực hiện việc kiểm tra chéo nhằm ngăn ngừa rủi ro tham ô, gian lận. Mọi nghiệp vụ phát sinh đều phải có chứng từ kế toán hợp lệ, có đầy đủ chữ ký của các bên có thẩm quyền.

Đối với các giao dịch ngoại tệ, nguyên tắc hạch toán xác định: ghi nhận Nợ các tài khoản tiền theo tỷ giá giao dịch thực tế (trừ rút ngoại tệ từ ngân hàng nhập quỹ tiền mặt áp dụng tỷ giá ghi sổ của TK 1122), ghi nhận Có theo tỷ giá bình quân gia quyền di động; cuối kỳ kế toán tiến hành đánh giá lại số dư ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế qua TK 413.

Về tổ chức hệ thống sổ kế toán, tác giả phân tích và so sánh 4 hình thức ghi sổ áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

Tiêu chí Hình thức Nhật ký chung Hình thức Nhật ký - Sổ cái Hình thức Chứng từ ghi sổ Hình thức Kế toán trên máy vi tính
Quy mô doanh nghiệp phù hợp Quy mô vừa và nhỏ, nghiệp vụ trung bình, dễ áp dụng tin học Quy mô nhỏ, nghiệp vụ kinh tế phát sinh ít Quy mô vừa và lớn, khối lượng nghiệp vụ phát sinh nhiều Phù hợp mọi quy mô doanh nghiệp có trang bị máy vi tính
Trình độ nhân sự quản lý/kế toán Yêu cầu trình độ ở mức khá Không đòi hỏi trình độ kỹ thuật kế toán quá cao Đòi hỏi trình độ chuyên môn kế toán vững vàng Đòi hỏi kỹ năng vận hành máy tính và phần mềm kế toán
Sổ kế toán tổng hợp chủ yếu Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản, Nhật ký đặc biệt Sổ Nhật ký - Sổ cái (kết hợp cả nhật ký và sổ cái trên cùng trang sổ) Chứng từ ghi sổ, Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, Sổ Cái Phần mềm tự động kết xuất Sổ Cái, Sổ Nhật ký theo thiết kế
Căn cứ trực tiếp ghi Sổ Cái Số liệu từ Sổ Nhật ký chung Trực tiếp từ chứng từ gốc hoặc Bảng tổng hợp chứng từ Trực tiếp từ các Chứng từ ghi sổ đã đăng ký Máy vi tính tự động kết xuất từ dữ liệu chứng từ đã nhập

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Vận tải Lê Hoàng

Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu hoạt động và thực tiễn hạch toán tại doanh nghiệp khảo sát:

  • Đặc điểm doanh nghiệp: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Vận tải Lê Hoàng được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0200952359 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp ngày 30/09/2009. Ngành nghề kinh doanh trọng tâm là dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng xe container, vận tải hàng lẻ, dịch vụ khai thuê hải quan, giao nhận và lưu kho bãi. Cơ cấu tổ chức gồm: Giám đốc trực tiếp điều hành, phía dưới là Phòng Kinh doanh, Phòng Quản lý phương tiện và Phòng Kế toán - Hành chính.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Công ty áp dụng mô hình tổ chức kế toán tập trung gồm 4 nhân sự: 01 Kế toán trưởng phụ trách chung và kiểm soát tài chính; 01 Kế toán tổng hợp chịu trách nhiệm kiểm tra đối chiếu số liệu, tính giá thành dịch vụ, quản lý quỹ lương; 01 Kế toán thanh toán kiêm kế toán thuế thực hiện theo dõi công nợ, giao dịch ngân hàng và lập tờ khai thuế; 01 Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý vật chất tiền mặt tại két và cập nhật Sổ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; kỳ kế toán năm từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi chép là đồng Việt Nam (VNĐ). Hình thức sổ kế toán được công ty lựa chọn áp dụng là hình thức Sổ Nhật ký chung. Toàn bộ giao dịch vốn bằng tiền của công ty trong kỳ khảo sát chỉ phát sinh bằng đồng Việt Nam, không phát sinh giao dịch ngoại tệ. Công ty mở một tài khoản thanh toán tiền gửi duy nhất số 102010000202541 tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank) - Chi nhánh Hải Phòng (PGD Tô Hiệu).

Tác giả minh họa cụ thể quy trình hạch toán từ chứng từ gốc vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Sổ quỹ qua các nghiệp vụ phát sinh tiêu biểu trong tháng 01/2021:

Ngày Nghiệp vụ kinh tế phát sinh Chứng từ thực tế Định khoản kế toán Số tiền (VNĐ)
05/01/2021 Chi tiền mặt mua văn phòng phẩm từ Công ty TNHH Hải Phòng Phiếu chi số 07, Hóa đơn GTGT số 0000012 Nợ TK 642: 1.990.000
Nợ TK 133: 199.000
Có TK 111: 2.189.000
2.189.000
06/01/2021 Thu tiền mặt khách hàng (Công ty TNHH Thương mại Đại Phát) thanh toán nợ cước vận tải Phiếu thu số 08 Nợ TK 111: 9.360.000
Có TK 131: 9.360.000
9.360.000
12/01/2021 Thu tiền mặt cước vận tải container cung cấp cho Công ty CP May Đại Hùng Phiếu thu số 16, Hóa đơn GTGT số 0000016, Bảng kê cước VT Nợ TK 111: 12.840.000
Có TK 511: 11.672.727
Có TK 3331: 1.167.273
12.840.000
14/01/2021 Chi tiền mặt mua 04 lốp xe O'Green 1200R20 từ Công ty CP Thương mại Gia Trang Phiếu chi số 16, Hóa đơn GTGT số 0000081 Nợ TK 153: 15.000.000
Nợ TK 133: 1.500.000
Có TK 111: 16.500.000
16.500.000
18/01/2021 Chuyển khoản ngân hàng trả tiền mua dầu cho Công ty Xăng dầu PVOIL Hải Phòng Ủy nhiệm chi số 16, Giấy báo Nợ số 00016 (VietinBank) Nợ TK 331: 65.000.000
Có TK 112: 65.000.000
65.000.000
19/01/2021 Khách hàng (Công ty TNHH Thanh Vân) thanh toán nợ cước qua ngân hàng Giấy báo Có số BC20 (VietinBank) Nợ TK 112: 15.000.000
Có TK 131: 15.000.000
15.000.000
29/01/2021 Thu tiền cước vận chuyển từ Công ty TNHH Hùng Tiến qua ngân hàng Giấy báo Có số BC25, Hóa đơn GTGT số 26 Nợ TK 112: 43.000.000
Có TK 511: 39.090.909
Có TK 3331: 3.909.091
43.000.000
01/06/2021 Chuyển khoản thanh toán tiền mua ô tô Sơ mi rơ mooc cho Công ty CP Ô tô Trường Hải Giấy báo Nợ số BN222, Hóa đơn GTGT số 875 Nợ TK 211: 1.636.364.000
Nợ TK 133: 163.636.000
Có TK 112: 1.000.000.000
1.000.000.000

Số liệu tổng hợp trên Sổ Cái TK 111 năm 2021 ghi nhận: số dư tồn quỹ tiền mặt đầu năm là 558.450.000 đồng; tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có được đối chiếu khớp đúng định kỳ giữa Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 111 và Sổ quỹ tiền mặt của thủ quỹ.

Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm tăng cường công tác quản lý vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Vận tải Lê Hoàng

Tại Chương 3, tác giả tổng kết, đánh giá ưu điểm và các điểm còn tồn tại trong công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty:

  • Đánh giá ưu điểm: Doanh nghiệp tuân thủ các quy định căn bản của Thông tư 133/2016/TT-BTC; hệ thống chứng từ thu - chi, chuyển khoản ngân hàng được lập đúng mẫu, có đầy đủ chữ ký; mô hình tổ chức kế toán tập trung gọn nhẹ, phân công công việc cụ thể giữa các bộ phận; việc kiểm kê quỹ và đối chiếu số dư tiền gửi với sổ phụ ngân hàng được thực hiện theo quy trình.
  • Những hạn chế (nhược điểm): Công ty vẫn sử dụng phương thức ghi chép sổ sách thủ công kết hợp bảng tính thông thường, chưa ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng, làm tăng thời gian xử lý và đối chiếu số liệu; chưa thiết lập định mức tồn quỹ tiền mặt tối ưu dẫn đến tồn dư tiền mặt đầu năm khá cao (558.450.000 đồng), gây ứ đọng vốn; việc kiểm kê quỹ tiền mặt chủ yếu thực hiện định kỳ cuối tháng, thiếu các đợt kiểm kê đột xuất để tăng tính giám sát; công tác lập kế hoạch lưu chuyển dòng tiền thu - chi theo tuần hoặc tháng chưa được triển khai bài bản.
  • Các đề xuất hoàn thiện: Đưa ra các biện pháp cụ thể nhằm đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin (chuyển đổi sang hình thức kế toán máy); xây dựng quy chế định mức dự trữ tiền mặt tại quỹ phù hợp với chu kỳ hoạt động vận tải; tăng cường công tác kiểm tra, kiểm kê đột xuất quỹ tiền mặt; nâng cao chất lượng lập dự toán và quản lý các luồng tiền thu - chi thông qua ngân hàng nhằm tối ưu hóa chi phí sử dụng vốn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh được bức tranh thực tế về công tác kế toán vốn bằng tiền tại một doanh nghiệp vận tải nhỏ và vừa trên địa bàn TP. Hải Phòng với các kết quả cụ thể:

  1. Minh họa quy trình luân chuyển chứng từ: Khóa luận thu thập và trình bày trực quan hệ thống chứng từ thực tế của đơn vị (Phiếu thu, Phiếu chi, Hóa đơn GTGT, Bảng kê chi tiết cước vận tải container, Ủy nhiệm chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có của Ngân hàng VietinBank), chỉ rõ mối quan hệ luân chuyển giữa chứng từ gốc với Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái (TK 111, TK 112) và các sổ chi tiết liên quan.
  2. Xác lập số liệu thực tế tại doanh nghiệp: Làm rõ số liệu biến động tiền tệ năm 2021 với số dư đầu năm tài khoản tiền mặt đạt 558.450.000 đồng, cùng hàng loạt các nghiệp vụ thanh toán dịch vụ vận tải, mua sắm vật tư phụ tùng (lốp xe 16.500.000 đồng), nhiên liệu (dầu nhớt PVOIL 65.000.000 đồng) và đầu tư phương tiện (sơ mi rơ mooc Thaco 1.000.000.000 đồng).
  3. Đóng góp về mặt giải pháp ứng dụng: Tác giả đã chỉ ra được sự bất cập giữa quy mô hoạt động và phương thức ghi chép thủ công tại công ty, từ đó đề xuất các định hướng cụ thể bám sát điều kiện thực tế của doanh nghiệp: chuyển đổi sang phần mềm kế toán máy, xây dựng định mức dự trữ quỹ tiền mặt và hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ luồng tiền.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế tại đơn vị:

  • Phạm vi giao dịch tiền tệ: Trong năm tài chính 2021 được khảo sát, công ty chỉ phát sinh giao dịch bằng đồng Việt Nam (VNĐ), không có phát sinh thực tế các nghiệp vụ thu, chi hoặc chuyển khoản bằng ngoại tệ; do đó, các nguyên tắc lý luận về tỷ giá hối đoái và tài khoản ngoại tệ (TK 1112, TK 1122, TK 413) mới dừng ở mức độ tổng thuật lý thuyết, chưa có dữ liệu thực tế tại công ty để kiểm chứng.
  • Giới hạn số liệu: Nghiên cứu dựa trên số liệu trích lục của một số tháng đại diện (chủ yếu là tháng 01/2021 và một số nghiệp vụ lớn trong năm 2021) tại một doanh nghiệp quy mô nhỏ; chưa mở rộng so sánh chuỗi dữ liệu đa năm (2020 - 2022) để đánh giá sự biến động dòng tiền theo chu kỳ kinh tế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập mô hình quản trị dòng tiền (Cash Flow Management), ứng dụng phần mềm kế toán ERP tích hợp quản lý định vị vận tải container, và nghiên cứu hạch toán ngoại tệ khi doanh nghiệp mở rộng dịch vụ logistics quốc tế.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo điển hình về phương pháp triển khai đề tài thực tập tốt nghiệp theo hình thức sổ Nhật ký chung và Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC).
  • Kế toán viên doanh nghiệp vận tải nhỏ và vừa: Phần mô tả chi tiết biểu mẫu, bảng kê cước vận tải hàng hóa bằng container (tuyến Đình Vũ - Gia Lâm) kèm hóa đơn điện tử là mẫu tham khảo hữu ích cho việc thiết lập quy trình luân chuyển chứng từ dịch vụ vận tải.
  • Nội dung đáng chú ý: Hệ thống sơ đồ hạch toán chữ T (TK 111, TK 112) và các mẫu chứng từ đối chiếu giữa ngân hàng VietinBank với sổ theo dõi của doanh nghiệp trong Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Vận tải Lê Hoàng áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12 và vận dụng hình thức sổ Nhật ký chung.

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình nào và gồm những vị trí nào?

Bộ máy kế toán tại công ty được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán kiêm kế toán thuế, và Thủ quỹ.

Doanh nghiệp thực hiện giao dịch ngân hàng qua tài khoản tại ngân hàng nào?

Công ty mở một tài khoản tiền gửi thanh toán duy nhất bằng đồng Việt Nam mang số hiệu 102010000202541 tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank) - Phòng giao dịch Tô Hiệu, Chi nhánh Hải Phòng.

Nghiệp vụ chi tiền mặt mua lốp xe ngày 14/01/2021 được đơn vị hạch toán với các chứng từ và định khoản ra sao?

Căn cứ Phiếu chi số 16 và Hóa đơn GTGT số 0000081 của Công ty CP Thương mại Gia Trang về việc mua 04 lốp xe O'Green 1200R20, kế toán ghi sổ: Nợ TK 153 là 15.000.000 đồng, Nợ TK 133 là 1.500.000 đồng, và Có TK 111 là 16.500.000 đồng.

Nghiệp vụ thanh toán tiền mua dầu ngày 18/01/2021 được thực hiện như thế nào?

Công ty phát hành Ủy nhiệm chi số 16 ngày 18/01/2021 để chuyển khoản 65.000.000 đồng từ tài khoản VietinBank của công ty sang tài khoản số 1100000009988 của Công ty Xăng dầu PVOIL Hải Phòng; sau khi nhận Giấy báo Nợ số 00016 từ ngân hàng, kế toán ghi nhận: Nợ TK 331 / Có TK 112 số tiền 65.000.000 đồng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Đức Huy đã phản ánh một cách hệ thống và chi tiết công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Vận tải Lê Hoàng theo đúng quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình cung cấp chuỗi chứng từ, sơ đồ hạch toán và trích lục sổ cái thực tế của năm tài chính 2021 đối với cả hai phần hành tiền mặt và tiền gửi ngân hàng. Đồng thời, đề tài đã chỉ ra các hạn chế trong việc ghi sổ thủ công, mức dự trữ tiền mặt tại quỹ và đề xuất các giải pháp hoàn thiện mang tính thực tiễn cho công tác quản trị tài chính tại doanh nghiệp.