Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Vốn bằng tiền là cơ sở và tiền đề vật chất đầu tiên cho sự hình thành, tồn tại cũng như vận hành liên tục các hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trường với sự mở rộng hợp tác thương mại trong và ngoài nước, quy mô và cơ cấu vận động của dòng tiền ngày càng trở nên phức tạp. Việc quản lý và hạch toán vốn bằng tiền ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thanh toán, tính an toàn tài chính và hiệu quả sử dụng vốn của đơn vị. Tuy nhiên, thực tế công tác quản lý tài chính tại nhiều doanh nghiệp thời gian qua cho thấy hiệu quả khai thác tiềm năng vốn bằng tiền còn hạn chế, công tác hạch toán kiểm soát chứng từ ở một số nơi còn bị buông lỏng. Xuất phát từ yêu cầu quản lý thực tế đó, tác giả Lê Thị Thu Hiền đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Vũ Quang".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm ba nội dung:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp theo quy định của chế độ kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền (tiền mặt và tiền gửi ngân hàng) tại Công ty Cổ phần Vũ Quang.
  3. Đánh giá những ưu điểm, hạn chế và đề xuất một số ý kiến mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị khảo sát.

Nhiệm vụ nghiên cứu gắn liền với việc làm rõ hệ thống tài khoản kế toán sử dụng, quy trình luân chuyển chứng từ thu - chi, phương pháp ghi chép trên các loại sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết và mối liên hệ với việc lập báo cáo tài chính.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán vốn bằng tiền, bao gồm kế toán tiền mặt tại quỹ, kế toán tiền gửi ngân hàng và kế toán tiền đang chuyển.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Công ty Cổ phần Vũ Quang (địa chỉ tại Khu dân cư Lương Khê 2, phường Tràng Cát, quận Hải An, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát thực trạng tổ chức kế toán và thu thập các chứng từ, sổ sách kế toán phát sinh trong niên độ năm 2019 (khóa luận hoàn thành năm 2020).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán doanh nghiệp của Việt Nam, trọng tâm là Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tác giả vận dụng các khái niệm kinh tế học và nguyên lý kế toán về sự vận động tuần hoàn của vốn theo chu kỳ Tiền - Hàng - Tiền (T - H - T). Vốn bằng tiền được xác định là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh thuộc tài sản lưu động của doanh nghiệp, tồn tại trực tiếp dưới hình thái giá trị tiền tệ, bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển.

Hệ thống tài khoản và nguyên tắc hạch toán kế toán được tác giả phân tích chi tiết gồm:

  • Tài khoản 111 (Tiền mặt): Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt; gồm 3 tài khoản cấp 2 là TK 1111 (Tiền Việt Nam), TK 1112 (Ngoại tệ), TK 1113 (Vàng tiền tệ).
  • Tài khoản 112 (Tiền gửi ngân hàng): Phản ánh tình hình biến động tăng, giảm tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng; gồm 3 tài khoản cấp 2 là TK 1121 (Tiền Việt Nam), TK 1122 (Ngoại tệ), TK 1123 (Vàng tiền tệ).
  • Tài khoản 113 (Tiền đang chuyển): Phản ánh các khoản tiền đã nộp vào ngân hàng, kho bạc hoặc gửi bưu điện nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ/báo Có; gồm TK 1131 (Tiền Việt Nam) và TK 1132 (Ngoại tệ).
  • Các nguyên tắc hạch toán ngoại tệ: Quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam với bên Nợ áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế, bên Có áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền di động; đánh giá lại số dư ngoại tệ và vàng tiền tệ tại thời điểm lập báo cáo tài chính.
  • Khung quy định 4 hình thức sổ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Hình thức Nhật ký chung, hình thức Nhật ký - Sổ cái, hình thức Chứng từ ghi sổ và hình thức Kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng là phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp khảo sát tình huống điển hình (case study). Trong đó, tác giả sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu lý luận, phương pháp nghiên cứu thực tiễn qua việc thu thập, phân loại, đối chiếu chứng từ kế toán gốc với sổ nhật ký, sổ cái và báo cáo tài chính.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Các giáo trình, văn bản quy phạm pháp luật (Thông tư 133/2016/TT-BTC), Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty Cổ phần Vũ Quang (gồm 6 chương, 54 điều lập ngày 20/07/2008), Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0200831347.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Chứng từ kế toán gốc và sổ sách thực tế do Phòng Tài chính - Kế toán Công ty Cổ phần Vũ Quang cung cấp trong năm 2019, bao gồm Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghị thanh toán, Giấy báo nợ ngân hàng, Sổ Nhật ký chung mẫu S03a-DNN và Sổ quỹ tiền mặt.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp

Nội dung chương 1 tập trung làm rõ bản chất kinh tế, vai trò, nhiệm vụ và các quy tắc nghiệp vụ trong công tác kế toán vốn bằng tiền tại các doanh nghiệp. Tác giả nhấn mạnh vốn bằng tiền có tính thanh khoản cao nhất nhưng cũng là đối tượng tiềm ẩn rủi ro thất thoát lớn nhất, do đó đòi hỏi phải tổ chức kiểm tra, kiểm soát nghiêm ngặt theo đúng chế độ quản lý lưu thông tiền tệ.

Tác giả hệ thống hóa quy định hạch toán và phương pháp kế toán tổng hợp đối với từng loại vốn bằng tiền:

  • Kế toán tiền mặt tại quỹ: Doanh nghiệp phải quản lý tiền mặt tập trung tại quỹ, do thủ quỹ trực tiếp chịu trách nhiệm bảo quản, thu chi căn cứ theo Phiếu thu (Mẫu số 01-TT), Phiếu chi (Mẫu số 02-TT) có đủ chữ ký của các bên liên quan. Hàng ngày thủ quỹ phải lập báo cáo quỹ, đối chiếu số liệu tồn quỹ thực tế với sổ quỹ và sổ kế toán tiền mặt. Tác giả trình bày sơ đồ hạch toán tổng hợp thu - chi tiền mặt bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng tiền tệ qua các tài khoản đối ứng (TK 111 với TK 511, 131, 331, 152, 153, 156, 211, 413...).
  • Kế toán tiền gửi ngân hàng: Căn cứ vào Giấy báo Nợ, Giấy báo Có hoặc bản sao kê định kỳ của ngân hàng kèm chứng từ gốc (Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu, séc...). Tác giả chỉ rõ nguyên tắc xử lý khi phát sinh chênh lệch số liệu giữa sổ sách kế toán của doanh nghiệp với chứng từ ngân hàng: cuối tháng nếu chưa rõ nguyên nhân thì hạch toán theo số liệu ngân hàng, phần chênh lệch ghi nhận vào TK 1388 (nếu số liệu doanh nghiệp lớn hơn) hoặc TK 3388 (nếu số liệu doanh nghiệp nhỏ hơn) để tiếp tục xác minh. Đồng thời, quy định rõ thấu chi ngân hàng không được ghi số âm trên TK 112 mà phải phản ánh như một khoản vay ngân hàng.
  • Kế toán tiền đang chuyển: Phản ánh các nghiệp vụ thu tiền mặt, séc nộp thẳng vào ngân hàng, tiền chuyển bưu điện trả nợ hoặc nộp thuế trực tiếp vào Kho bạc Nhà nước theo phương thức tay ba nhưng chưa nhận được giấy báo.
  • Vận dụng hệ thống sổ sách kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Phân tích đặc điểm, điều kiện áp dụng và trình tự ghi sổ của 4 hình thức kế toán:
Tiêu chí Hình thức Nhật ký chung Hình thức Nhật ký - Sổ cái Hình thức Chứng từ ghi sổ Hình thức Kế toán máy vi tính
Đối tượng áp dụng phù hợp Doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ, nghiệp vụ kinh tế đơn giản, cán bộ kế toán trình độ khá. Doanh nghiệp quy mô nhỏ, nghiệp vụ phát sinh ít, trình độ kế toán không cao. Phù hợp mọi quy mô (vừa và lớn), mọi trình độ quản lý, thích hợp cho cả thủ công và máy. Phù hợp với mọi doanh nghiệp có trang bị máy tính và phần mềm kế toán.
Căn cứ ghi Sổ Cái Số liệu từ Sổ Nhật ký chung (và Nhật ký đặc biệt nếu có). Ghi trực tiếp từ chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại. Ghi trực tiếp từ Chứng từ ghi sổ (đã qua Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ). Phần mềm tự động kết xuất từ dữ liệu chứng từ nhập hàng ngày.
Sổ sách kế toán chủ yếu Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, các sổ/thẻ kế toán chi tiết. Sổ Nhật ký - Sổ Cái, các sổ/thẻ kế toán chi tiết. Chứng từ ghi sổ, Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ Cái, sổ chi tiết. Các bảng nhập liệu trên máy, sổ kế toán in ra giấy cuối kỳ.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Vũ Quang

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và thực tế hạch toán vốn bằng tiền tại đơn vị khảo sát:

  • Khái quát về doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Vũ Quang thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0200831347 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp ngày 20/08/2008, đăng ký thay đổi lần thứ 3 ngày 25/02/2012. Vốn điều lệ của công ty là 5.000.000.000 đồng (Năm tỷ đồng chẵn). Tài khoản số 2112201004086 mở tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agribank) - Chi nhánh Đông Hải Phòng. Doanh nghiệp hoạt động đa ngành nghề: sản xuất giường, tủ, bàn ghế; sản xuất gỗ dán, ván ép; gia công cơ khí; xây dựng nhà các loại; hoàn thiện công trình; bán buôn và bán lẻ vật liệu xây dựng; sửa chữa tàu biển; vận tải hàng hóa đường bộ và đường thủy nội địa.
  • Mô hình tổ chức quản lý: Thực hiện theo cơ cấu trực tuyến - chức năng dưới sự lãnh đạo của Hội đồng quản trị, Giám đốc công ty, Ban Giám đốc và 4 phòng chức năng (Phòng Thị trường Kế hoạch Kỹ thuật, Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Tổng hợp Vật tư) cùng 4 Đội xây dựng (Đội số 1, Đội số 2, Đội số 3, Đội số 4).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Gồm Kế toán trưởng phụ trách điều hành chung, trực tiếp kiểm tra ký duyệt và tham mưu tài chính; 03 nhân viên kế toán gồm Kế toán ngân hàng, Kế toán tổng hợp và Kế toán công nợ. Doanh nghiệp thực hiện quản lý dữ liệu tài chính bằng phần mềm bảng tính Excel.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; hình thức kế toán Nhật ký chung; kỳ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá trị theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn; khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng. Hệ thống báo cáo tài chính lập định kỳ gồm B01-DNN, B02-DNN, B03-DNN và B09-DNN.
  • Thực trạng hạch toán vốn bằng tiền tại đơn vị:
    • Về phạm vi hạch toán: Do tính chất hoạt động kinh doanh, công ty không phát sinh nghiệp vụ liên quan đến tiền đang chuyển nên không sử dụng TK 113. Tiền tệ sử dụng hoàn toàn bằng Đồng Việt Nam, không phát sinh tiền mặt hay tiền gửi bằng ngoại tệ và vàng tiền tệ. Kế toán chỉ sử dụng TK 111 và TK 112.
    • Quy trình luân chuyển chứng từ: Phiếu thu và Phiếu chi đều được lập thành 3 liên (1 liên lưu nơi lập, 1 liên giao người giao/nhận tiền, 1 liên thủ quỹ giữ để ghi sổ quỹ rồi chuyển cho kế toán). Quy trình xét duyệt chứng từ tuân thủ thứ tự: Người đề nghị lập giấy tờ -> Kế toán lập phiếu -> Kế toán trưởng ký duyệt -> Giám đốc phê duyệt -> Thủ quỹ tiến hành thu/xuất quỹ và ký nhận -> Kế toán nhận chứng từ vào sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.
    • Thực tế định khoản và ghi sổ: Tác giả dẫn chứng các nghiệp vụ kinh tế cụ thể phát sinh trong quý III năm 2019:
      • Ngày 03/07/2019: Thanh toán tiền mua dầu mỡ nhờn cho Công ty TNHH Dịch vụ Hàng hải Hồng Long theo Hóa đơn GTGT số 0000723 và Giấy đề nghị thanh toán của ông Trần Ngọc Hà (Phòng Tổng hợp Vật tư). Kế toán lập Phiếu chi số 110, ghi sổ Nhật ký chung: Nợ TK 152: 9.182.000 đồng, Nợ TK 133: 981.818 đồng, Có TK 111: 10.163.818 đồng.
      • Ngày 04/07/2019: Thanh toán tiền mua que hàn của Công ty TNHH Quỳnh Giang theo Hóa đơn GTGT số 0000777. Kế toán lập Phiếu chi số 112, ghi sổ Nhật ký chung: Nợ TK 156: 15.000.000 đồng, Nợ TK 133: 1.600.000 đồng, Có TK 111: 16.600.000 đồng.
      • Ngày 10/07/2019: Bà Vũ Thị Ngát (Phòng Kế toán) rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ tiền mặt căn cứ theo Giấy báo Nợ số 1321 của Agribank Chi nhánh Đông Hải Phòng và Phiếu thu số 13, số tiền 1.900.000.000 đồng (Một tỷ chín trăm triệu đồng). Định khoản: Nợ TK 1111: 1.900.000.000 đồng / Có TK 112: 1.900.000.000 đồng.
      • Ngày 03/09/2019: Công ty vay tiền của cá nhân bà Phạm Thị Lý số tiền 3.000.000.000 đồng (Ba tỷ đồng) nhập quỹ tiền mặt theo Phiếu thu số 16. Định khoản: Nợ TK 1111: 3.000.000.000 đồng / Có TK 341: 3.000.000.000 đồng.
      • Ngày 30/09/2019: Thanh toán lương cho công nhân thi công công trình Cầu Hoàng Văn Thụ theo Phiếu chi số 168. Định khoản: Nợ TK 334: 555.000.000 đồng / Có TK 111: 555.000.000 đồng.
      • Trích sổ Nhật ký chung năm 2019 (Mẫu S03a-DNN) phản ánh tổng số phát sinh của các nghiệp vụ khảo sát đạt 12.567.000.000 đồng (làm tròn số liệu trích lục).

Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Vũ Quang

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế tại doanh nghiệp, chương 3 đưa ra các nhận định đánh giá và nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm: Công ty Cổ phần Vũ Quang đã vận dụng chế độ kế toán phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; hệ thống chứng từ thu chi tiền mặt được luân chuyển qua đầy đủ các khâu phê duyệt; sổ sách kế toán được mở tương đối đầy đủ theo hình thức Nhật ký chung; việc phân công trách nhiệm giữa Kế toán trưởng, Kế toán ngân hàng, Kế toán tổng hợp và Kế toán công nợ tương đối rõ ràng.
  • Đánh giá nhược điểm:
    • Công tác kế toán vẫn thực hiện trên hệ thống bảng tính Excel đơn lẻ, chưa trang bị phần mềm kế toán chuyên nghiệp, làm tăng nguy cơ sai sót khi tổng hợp số liệu và hạn chế tính bảo mật.
    • Chưa mở và theo dõi các nghiệp vụ tiền đang chuyển (TK 113), tiềm ẩn rủi ro thiếu kiểm soát đối với các khoản tiền nộp hoặc chuyển khoản vào thời điểm cuối tháng khi chưa nhận được giấy báo của ngân hàng.
    • Công tác kiểm kê quỹ tiền mặt định kỳ chưa được tiến hành thường xuyên theo biên bản mẫu, chủ yếu căn cứ vào số liệu tự kiểm của thủ quỹ.
    • Việc huy động vốn vay tiền mặt giá trị lớn từ cá nhân (điển hình khoản vay 3 tỷ đồng) cần có quy trình kiểm soát chặt chẽ hơn về chứng từ cam kết và kế hoạch trả nợ để đảm bảo an toàn thanh khoản.
  • Một số ý kiến đề xuất:
    • Đầu tư và đưa vào ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm tin học hóa hoàn toàn quy trình xử lý dữ liệu, thay thế việc tính toán thủ công trên Excel.
    • Tổ chức vận dụng tài khoản tiền đang chuyển (TK 113) trong những trường hợp giao dịch chuyển tiền qua ngân hàng vào các ngày cuối kỳ kế toán để phản ánh chính xác trạng thái của dòng tiền.
    • Tăng cường công tác kiểm kê định kỳ và đột xuất đối với quỹ tiền mặt, lập biên bản kiểm kê đầy đủ theo quy định của chế độ chứng từ kế toán.
    • Nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân viên kế toán thông qua việc cập nhật thường xuyên các chính sách thuế và văn bản tài chính mới ban hành.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh trung thực hệ thống số liệu tài chính, chứng từ nghiệp vụ phát sinh thực tế tại Công ty Cổ phần Vũ Quang trong năm 2019. Bảng tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế điển hình được tác giả trích lục từ sổ Nhật ký chung và chứng từ gốc như sau:

Ngày CT Số hiệu CT Diễn giải nghiệp vụ kinh tế TK Nợ TK Có Số tiền (đồng)
03/07/2019 HĐ 723 / PC 110 Mua dầu mỡ nhờn Công ty TNHH Hồng Long 152, 133 111 10.163.818
04/07/2019 HĐ 777 / PC 112 Mua que hàn Công ty TNHH Quỳnh Giang 156, 133 111 16.600.000
10/07/2019 PT 13 / BN 1321 Rút tiền gửi ngân hàng Agribank nhập quỹ tiền mặt 1111 112 1.900.000.000
11/07/2019 HĐ 37801 Thanh toán tiền mua mực, trống máy in 6422, 133 111 3.398.000
03/09/2019 PT 16 Vay vốn cá nhân bà Phạm Thị Lý nhập quỹ 1111 341 3.000.000.000
30/09/2019 PC 168 Thanh toán lương công nhân công trình Cầu Hoàng Văn Thụ 334 111 555.000.000

Đóng góp của khóa luận được tác giả thể hiện ở các khía cạnh:

  • Làm rõ tính tương thích giữa quy định lý thuyết tại Thông tư 133/2016/TT-BTC với việc áp dụng thực tế tại một doanh nghiệp kinh doanh đa ngành (sản xuất, xây lắp, thương mại).
  • Cung cấp bức tranh chi tiết về quy trình hạch toán, luân chuyển phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị thanh toán và giấy báo nợ ngân hàng tại đơn vị.
  • Đề xuất các giải pháp khắc phục nhược điểm về quản lý dữ liệu bằng Excel và kiến nghị hoàn thiện quy trình kiểm soát quỹ tiền mặt, bám sát tình hình thực tế của Công ty Cổ phần Vũ Quang mà không mang tính lý thuyết chung chung.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do điều kiện và phạm vi khảo sát:

  • Dữ liệu nghiên cứu thực tế chỉ tập trung thu thập tại một đơn vị duy nhất là Công ty Cổ phần Vũ Quang trong niên độ năm 2019, chưa thực hiện so sánh đối chiếu với các doanh nghiệp cùng quy mô hoặc cùng ngành xây lắp khác trên địa bàn Hải Phòng.
  • Phạm vi nội dung kế toán vốn bằng tiền trong văn bản chỉ khảo sát đối với đồng Việt Nam trên TK 111 và TK 112; chưa có điều kiện phân tích thực tế các nghiệp vụ ngoại tệ, vàng tiền tệ hay tiền đang chuyển do doanh nghiệp không phát sinh các đối tượng này trong kỳ.
  • Về công cụ xử lý, nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở việc phản ánh quy trình theo dõi sổ sách trên bảng tính Excel, chưa khảo sát sâu quy trình vận hành trên các phần mềm kế toán đóng gói hiện đại.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát công tác kế toán vốn bằng tiền gắn liền với việc ứng dụng các phần mềm kế toán chuyên nghiệp (như MISA SME, FAST) hoặc hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP); đồng thời nghiên cứu mở rộng sang công tác lập kế hoạch lưu chuyển tiền tệ và quản trị rủi ro dòng tiền trong doanh nghiệp xây dựng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên các chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Nội dung có giá trị tham khảo cao nhất trong công trình này bao gồm:

  • Hệ thống sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ phiếu thu, phiếu chi và sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung được trình bày mạch lạc, đúng chuẩn mực chế độ kế toán.
  • Tập hợp các mẫu biểu chứng từ thực tế kèm số liệu có thật tại doanh nghiệp (Hóa đơn GTGT, Phiếu chi số 110, 112; Phiếu thu số 13, 16; Giấy báo nợ Agribank số 1321; Giấy đề nghị thanh toán Mẫu 05-TT và trích sổ Nhật ký chung Mẫu S03a-DNN). Đây là tư liệu thực tế giúp người nghiên cứu nắm vững kỹ thuật đối ứng tài khoản và trình tự vào sổ kế toán vốn bằng tiền.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Vũ Quang áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính, hình thức kế toán áp dụng là Nhật ký chung, kỳ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm.

2. Tại sao kế toán Công ty Cổ phần Vũ Quang không sử dụng Tài khoản 113 (Tiền đang chuyển)? Theo văn bản khóa luận, do đặc thù phương thức thanh toán và tính chất hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền đang chuyển không có, do đó kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị chỉ sử dụng hai tài khoản là TK 111 (Tiền mặt tại quỹ) và TK 112 (Tiền gửi ngân hàng).

3. Quy trình luân chuyển Phiếu thu và Phiếu chi tại đơn vị được thực hiện như thế nào? Cả Phiếu thu và Phiếu chi tại công ty đều được kế toán lập thành 3 liên, có đầy đủ chữ ký của người lập phiếu, kế toán trưởng và giám đốc duyệt chi/thu. Sau khi thủ quỹ thực hiện nhập quỹ hoặc xuất quỹ (ghi số tiền thực tế bằng chữ và ký nhận), thủ quỹ giữ lại 1 liên để ghi sổ quỹ, giao 1 liên cho người nộp/nhận tiền, và 1 liên lưu tại nơi lập phiếu. Cuối ngày, toàn bộ chứng từ gốc kèm phiếu thu/chi được chuyển lại cho kế toán để ghi sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.

4. Nghiệp vụ rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ ngày 10/07/2019 có giá trị bao nhiêu và căn cứ vào chứng từ nào? Nghiệp vụ rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ tiền mặt ngày 10/07/2019 do bà Vũ Thị Ngát thực hiện có số tiền là 1.900.000.000 đồng (Một tỷ chín trăm triệu đồng), căn cứ vào Phiếu thu số 13 và Giấy báo Nợ số 1321 của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - Chi nhánh Đông Hải Phòng (ghi nợ tài khoản số 2112201004086 của công ty).

5. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Vũ Quang gồm những vị trí nào và dữ liệu được xử lý bằng công cụ gì? Bộ máy kế toán của công ty gồm 4 thành viên: 01 Kế toán trưởng phụ trách điều hành chung và 03 nhân viên chuyên trách gồm Kế toán ngân hàng, Kế toán tổng hợp và Kế toán công nợ. Toàn bộ công tác theo dõi sổ sách, quản lý chứng từ và tính toán tài chính của phòng kế toán được thực hiện bằng phần mềm bảng tính Excel.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Thu Hiền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả đã phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán và ghi chép sổ kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng tại Công ty Cổ phần Vũ Quang thông qua hệ thống dẫn chứng số liệu thực tế năm 2019. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất bám sát những nhược điểm tồn tại trong công tác quản lý tài chính và xử lý dữ liệu bằng Excel tại doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho sinh viên và người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa.