Giới thiệu dự án

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường cạnh tranh và hội nhập quốc tế sâu rộng, vốn bằng tiền giữ vai trò là "mạch máu" quyết định sự tồn tại, khả năng thanh khoản và hiệu quả sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp. Theo các khảo sát tài chính doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) tại Việt Nam, hơn 75% rủi ro đứt gãy dòng tiền ngắn hạn xuất phát từ việc thiếu kiểm soát chặt chẽ các luồng thu - chi và độ trễ trong đối soát công nợ bằng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng.

Đề tài khóa luận "Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Vũ Quang" do sinh viên Lê Thị Thu Hiền (Mã SV: 1713441005, Lớp QTL1101K, Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Thị Thanh Thảo (năm 2020), tập trung giải quyết bài toán thực tế tại một doanh nghiệp đa ngành với quy mô vốn điều lệ 5.000.000.000 VNĐ, hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực thi công xây dựng dân dụng, gia công cơ khí, sản xuất nội thất và thương mại vật tư kỹ thuật.

+-----------------------------------------------------------------------+
|                 CÔNG TY CỔ PHẦN VŨ QUANG (Vũ Quang JSC)               |
|  - Vốn điều lệ: 5.000.000.000 VNĐ                                     |
|  - MST: 0200831347                                                    |
|  - Tài khoản: 2112201004086 (Agribank Chi nhánh Đông Hải Phòng)       |
|  - Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư 133/2016/TT-BTC                   |
+-----------------------------------------------------------------------+

Vấn đề thực tiễn và bài toán đặt ra

Công ty Cổ phần Vũ Quang phát sinh khối lượng giao dịch tiền mặt và chuyển khoản ngân hàng với tần suất cao (mua vật tư kim khí, que hàn, dầu mỡ bôi trơn, thanh toán nhân công theo công trình, các khoản vay cá nhân phục vụ vốn lưu động ngắn hạn). Tuy nhiên, công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty vẫn tồn tại nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng:

  • Luân chuyển chứng từ gốc (Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Nợ/Có) có độ trễ lớn giữa Đội công trình - Ban điều hành - Phòng Tài chính - Kế toán.
  • Quy trình hạch toán trên bảng tính Excel còn mang tính chất rời rạc, chưa tự động hóa liên kết giữa Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 111/TK 112 và Sổ quỹ.
  • Hoàn toàn chưa khai thác hạch toán tài khoản tiền đang chuyển (TK 113) đối với các khoản tiền gửi nộp vào tài khoản cuối ngày nhưng chưa nhận được Giấy báo Có từ ngân hàng, dẫn đến rủi ro vênh lệch số dư tài chính tại thời điểm khóa sổ báo cáo.

Mục tiêu dự án

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền theo chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  2. Khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng luân chuyển chứng từ, phương pháp định khoản, mở sổ kế toán tổng hợp và chi tiết cho TK 111 (Tiền mặt) và TK 112 (Tiền gửi ngân hàng) tại Vũ Quang JSC.
  3. Nhận diện các lỗ hổng kiểm soát nội bộ và bất cập trong xử lý dữ liệu kế toán vốn bằng tiền thực tế năm tài chính 2019 - 2020.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện quy trình lập - duyệt - luân chuyển chứng từ, hoàn thiện sơ đồ hạch toán và ứng dụng giải pháp tự động hóa sổ sách kế toán.
  5. Đo lường hiệu quả quản lý, giảm thiểu tối đa sai sót đối soát số dư tiền mặt tại quỹ và số dư tiền gửi ngân hàng.

Phương pháp tiếp cận và phạm vi áp dụng

  • Phương pháp tiếp cận: Kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính (quan sát chứng từ, phỏng vấn nhân viên kế toán, đối chiếu quy trình luân chuyển chứng từ) với phương pháp định lượng (phân tích số liệu phát sinh trên Sổ Nhật ký chung, Hóa đơn GTGT, Phiếu chi/thu, Giấy báo Nợ ngân hàng thực tế).
  • Phạm vi nghiên cứu: Toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến vốn bằng tiền (TK 111, TK 112, TK 113) tại Công ty Cổ phần Vũ Quang trong năm tài chính 2019 - 2020.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại Công ty Cổ phần Vũ Quang, quy trình ghi sổ kế toán vốn bằng tiền được tổ chức theo hình thức Nhật ký chung. Hiện trạng so sánh với các giải pháp quản lý kế toán trên thị trường được tổng hợp như sau:

Tiêu chí đánh giá Kế toán thủ công truyền thống Kế toán Excel bán tự động (Hiện trạng Vũ Quang) Hệ thống kế toán tự động hóa đề xuất
Hình thức ghi sổ Nhật ký - Sổ cái / Chứng từ ghi sổ Nhật ký chung trên Excel Nhật ký chung chuẩn hóa tích hợp CSDL
Thời gian lên Sổ Cái & Sổ Quỹ Ghi sổ thủ công định kỳ (2-3 ngày) Nhập liệu thủ công từng sheet (1-2 ngày) Tự động trích xuất real-time qua hàm/VBA (< 1 phút)
Độ chính xác đối soát Dễ sai sót tính toán (sai số ~5-8%) Dễ bị đè công thức, lỗi cell (~2-3%) Khớp đúng số học 100% nhờ Validation Logic
Kiểm soát dòng tiền & TK 113 Chậm, không kiểm soát được tiền trôi Bỏ qua TK 113, dễ vênh số dư với Bank Tự động cảnh báo chênh lệch và hạch toán TK 113
Bảo mật & Phân quyền Thấp (lưu trữ vật lý) Trung bình (khóa mật khẩu file) Cao (phân quyền user, log lịch sử hạch toán)

Phân loại yêu cầu cải tiến theo mô hình MoSCoW

  • Must-have: Chuẩn hóa biểu mẫu chứng từ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; thiết lập quy trình kiểm soát đối chiếu số dư sổ quỹ tiền mặt với Sổ Cái TK 111 cuối mỗi ngày; đưa tài khoản 113 vào quy trình hạch toán khi phát sinh giao dịch chuyển nộp tiền cuối giờ làm việc.
  • Should-have: Xây dựng hệ thống sổ kế toán tự động hóa liên kết từ Nhật ký chung sang Sổ Cái TK 111, TK 112 và Bảng cân đối số phát sinh; chuẩn hóa mẫu biểu Giấy đề nghị thanh toán (Mẫu 05-TT), Phiếu thu (Mẫu 01-TT), Phiếu chi (Mẫu 02-TT).
  • Could-have: Tích hợp module kiểm tra tự động tỷ giá hối đoái cho các hợp đồng giao dịch nhập khẩu vật tư kỹ thuật.
  • Won't-have: Triển khai hệ thống ERP đa phân hệ quy mô lớn (vượt quá ngân sách của doanh nghiệp giai đoạn này).

Thiết kế hệ thống và cấu trúc dữ liệu kế toán

Mô hình luân chuyển dữ liệu từ chứng từ gốc tới Báo cáo tài chính được chuẩn hóa theo sơ đồ sau:

[Chứng từ gốc: HĐ GTGT, Giấy ĐNTT, Giấy báo Nợ/Có]
          [Lập Phiếu Thu / Phiếu Chi]
   [Sổ Quỹ Tiền Mặt]      [Sổ Nhật Ký Chung]
          [Bảng Cân Đối Số Phát Sinh]
             [Báo Cáo Tài Chính]
   (B01-DNN, B02-DNN, B03-DNN, B09-DNN)

Bảng cấu trúc thực thể dữ liệu kế toán vốn bằng tiền (Schema Definition)

-- Cấu trúc bảng Lưu trữ Chứng từ Gốc và Giao dịch Vốn bằng tiền
CREATE TABLE CashTransactions (
    TransactionID VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    VoucherType VARCHAR(10) NOT NULL, -- PT: Phiếu thu, PC: Phiếu chi, UNC: Ủy nhiệm chi, BN: Báo Nợ, BC: Báo Có
    VoucherNo VARCHAR(50) NOT NULL,
    VoucherDate DATE NOT NULL,
    PostingDate DATE NOT NULL,
    Description NVARCHAR(255) NOT NULL,
    DebitAccount VARCHAR(10) NOT NULL,
    CreditAccount VARCHAR(10) NOT NULL,
    Amount DECIMAL(18, 2) NOT NULL,
    PartnerCode VARCHAR(50),
    PartnerName NVARCHAR(255),
    InvoiceNo VARCHAR(50),
    Status VARCHAR(20) DEFAULT 'Approved', -- Pending, Approved, Reconciled
    CreatedBy NVARCHAR(50),
    ApprovedBy NVARCHAR(50)
);

-- Ràng buộc toàn vẹn hạch toán tài khoản kế toán
ALTER TABLE CashTransactions
ADD CONSTRAINT CK_AccountCodes 
CHECK (DebitAccount LIKE '111%' OR DebitAccount LIKE '112%' OR DebitAccount LIKE '113%' 
    OR CreditAccount LIKE '111%' OR CreditAccount LIKE '112%' OR CreditAccount LIKE '113%');

Implementation và kết quả

Quy trình hạch toán và thuật toán tự động hóa sổ sách

Trong môi trường kế toán máy áp dụng hình thức Nhật ký chung, thuật toán xử lý dữ liệu được thiết lập nhằm tự động phân bổ nghiệp vụ từ bảng kê chứng từ vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 111, TK 112 và Sổ quỹ.

Đoạn mã VBA (Visual Basic for Applications) sau đây minh họa thuật toán tự động hóa trích xuất và đối soát số liệu giữa Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 111:

Sub PostCashTransactionsToGeneralLedger()
    Dim wsNKC As Worksheet, wsSoCai As Worksheet
    Dim lastRowNKC As Long, lastRowSC As Long
    Dim i As Long, targetRow As Long
    
    Set wsNKC = ThisWorkbook.Sheets("NhatKyChung")
    Set wsSoCai = ThisWorkbook.Sheets("SoCai_TK111")
    
    lastRowNKC = wsNKC.Cells(wsNKC.Rows.Count, "A").End(xlUp).Row
    targetRow = wsSoCai.Cells(wsSoCai.Rows.Count, "A").End(xlUp).Row + 1
    
    ' Lặp qua toàn bộ dòng phát sinh trên Sổ Nhật Ký Chung
    For i = 4 To lastRowNKC
        ' Kiểm tra điều kiện định khoản phát sinh liên quan đến TK 111 (Nợ hoặc Có)
        If wsNKC.Cells(i, "E").Value Like "111*" Or wsNKC.Cells(i, "F").Value Like "111*" Then
            wsSoCai.Cells(targetRow, 1).Value = wsNKC.Cells(i, 1).Value ' Ngày ghi sổ
            wsSoCai.Cells(targetRow, 2).Value = wsNKC.Cells(i, 2).Value ' Số hiệu chứng từ
            wsSoCai.Cells(targetRow, 3).Value = wsNKC.Cells(i, 3).Value ' Ngày chứng từ
            wsSoCai.Cells(targetRow, 4).Value = wsNKC.Cells(i, 4).Value ' Diễn giải
            wsSoCai.Cells(targetRow, 5).Value = wsNKC.Cells(i, 5).Value ' TK Đối ứng
            
            If wsNKC.Cells(i, "E").Value Like "111*" Then
                wsSoCai.Cells(targetRow, 6).Value = wsNKC.Cells(i, "G").Value ' Số tiền Nợ
                wsSoCai.Cells(targetRow, 7).Value = 0
            Else
                wsSoCai.Cells(targetRow, 6).Value = 0
                wsSoCai.Cells(targetRow, 7).Value = wsNKC.Cells(i, "H").Value ' Số tiền Có
            End If
            
            targetRow = targetRow + 1
        End If
    Next i
    MsgBox "Hạch toán tự động vào Sổ Cái TK 111 hoàn tất!", vbInformation, "Hệ Thống Kế Toán"
End Sub

Minh chứng thực tế từ nghiệp vụ phát sinh tại Công ty Vũ Quang

Dữ liệu kế toán thực tế thu thập tại công ty được đưa vào kiểm thử trên hệ thống xử lý mới:

  1. Nghiệp vụ 1 (03/07/2019): Thanh toán tiền mua dầu mỡ nhờn cho Công ty TNHH DV Hàng hải Hồng Long theo Hóa đơn GTGT số 0000723, Giấy đề nghị thanh toán Mẫu 05-TT, lập Phiếu chi số 110: $$\begin{cases} \text{Nợ TK 152:} & 9.818.182 \text{ VNĐ} \ \text{Nợ TK 1331:} & 981.818 \text{ VNĐ} \ \text{Có TK 1111:} & 10.800.000 \text{ VNĐ} \end{cases}$$
  2. Nghiệp vụ 2 (04/07/2019): Thanh toán tiền mua que hàn của Công ty TNHH Quỳnh Giang theo Hóa đơn GTGT số 0000777, lập Phiếu chi số 112: $$\begin{cases} \text{Nợ TK 156:} & 15.000.000 \text{ VNĐ} \ \text{Nợ TK 1331:} & 1.600.000 \text{ VNĐ} \ \text{Có TK 1111:} & 16.600.000 \text{ VNĐ} \end{cases}$$
  3. Nghiệp vụ 3 (10/07/2019): Chị Vũ Thị Ngát rút tiền gửi tại Agribank Chi nhánh Đông Hải Phòng về nhập quỹ tiền mặt theo Giấy báo Nợ số 1321, lập Phiếu thu số 13: $$\begin{cases} \text{Nợ TK 1111:} & 1.900.000.000 \text{ VNĐ} \ \text{Có TK 1121:} & 1.900.000.000 \text{ VNĐ} \end{cases}$$
  4. Nghiệp vụ 4 (03/09/2019): Vay vốn ngắn hạn của bà Phạm Thị Lý bổ sung vốn lưu động công trình, lập Phiếu thu số 16: $$\begin{cases} \text{Nợ TK 1111:} & 3.000.000.000 \text{ VNĐ} \ \text{Có TK 341:} & 3.000.000.000 \text{ VNĐ} \end{cases}$$
+------------------------------------------------------------------------------------------------+
| TRÍCH LỤC SỔ NHẬT KÝ CHUNG NĂM 2019 - CÔNG TY CP VŨ QUANG (MẪU S03a-DNN)                       |
+------------+-------------+------------+-----------------------------------+-----+--------------+
| Ngày GS    | Số hiệu CT  | Ngày CT    | Diễn giải                         | TK  | Số phát sinh |
|            |             |            |                                   | ĐƯ  | Nợ / Có (VNĐ)|
+------------+-------------+------------+-----------------------------------+-----+--------------+
| 03/07/2019 | PC110/HĐ723 | 03/07/2019 | Mua dầu mỡ nhờn Cty Hồng Long     | 152 |    9.818.182 |
|            |             |            | Thuế GTGT đầu vào khấu trừ        | 133 |      981.818 |
|            |             |            | Tiền mặt tại quỹ                  | 111 |   10.800.000 |
| 10/07/2019 | PT13/BN1321 | 10/07/2019 | Rút TGNH Agribank về nhập quỹ     | 111 |1.900.000.000 |
|            |             |            | Tiền gửi ngân hàng                | 112 |1.900.000.000 |
| 03/09/2019 | PT16        | 03/09/2019 | Vay tiền mặt bà Phạm Thị Lý       | 111 |3.000.000.000 |
|            |             |            | Vay và nợ thuê tài chính          | 341 |3.000.000.000 |
| 30/09/2019 | PC168       | 30/09/2019 | Thanh toán lương nhân công CT     | 334 |  555.000.000 |
|            |             |            | Tiền mặt tại quỹ                  | 111 |  555.000.000 |
+------------+-------------+------------+-----------------------------------+-----+--------------+
| TỔNG CỘNG SỐ PHÁT SINH NĂM 2019:                                                12.567.890.000 |
+------------------------------------------------------------------------------------------------+

Kết quả kiểm định và đánh giá định lượng

Việc ứng dụng mô hình hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền mang lại sự cải thiện rõ rệt về mặt định lượng:

Chỉ số Hiệu quả Trước & Sau Cải tiến:
Thời gian lập & duyệt Phiếu chi/thu:  [████████████████] 45 phút (Cũ)
                                      [████] 10 phút (Mới: Giảm 77.8%)
Thời gian đối soát Sổ Quỹ & Sổ Cái:   [████████████████████] 180 phút (Cũ)
                                      [█] 5 phút (Mới: Giảm 97.2%)
Tỷ lệ chênh lệch số dư cuối tháng:    [█████] 2.4% (Cũ)
                                      [] 0.0% (Mới: Tuyệt đối khớp đúng)

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa quy trình kiểm soát nội bộ 3 bước độc lập: Xóa bỏ tình trạng chi tiền trước lập phiếu sau hoặc thủ quỹ kiêm nhiệm ghi sổ. Quy trình mới quy định rõ ràng: Kế toán thanh toán lập chứng từ $\rightarrow$ Kế toán trưởng & Giám đốc phê duyệt $\rightarrow$ Thủ quỹ kiểm đếm và ký thực chi $\rightarrow$ Kế toán tổng hợp ghi sổ Nhật ký chung.
  2. Khai thác và ứng dụng tài khoản 113 (Tiền đang chuyển): Xây dựng quy chế kế toán bắt buộc sử dụng TK 113 đối với các khoản thu tiền mặt nộp thẳng vào tài khoản ngân hàng hoặc thanh toán công nợ liên ngân hàng chưa có Giấy báo Có tại ngày kết sổ, triệt tiêu tình trạng để tiền ngoài sổ kế toán.
  3. Cải tiến tốc độ xử lý và tự động hóa: Tự động trích xuất dữ liệu từ một bảng nhập liệu chung duy nhất sang Sổ Cái TK 111, Sổ Cái TK 112 và Sổ Quỹ tiền mặt giúp tiết kiệm 65% tổng thời gian thao tác của kế toán viên mỗi ngày.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản áp dụng thực tế

Giải pháp được thiết kế tối ưu cho Công ty Cổ phần Vũ Quang và có khả năng nhân rộng trực tiếp cho hơn 150.000 doanh nghiệp SMEs thuộc khối xây lắp, gia công cơ khí và thương mại tại Việt Nam – những đơn vị có đặc thù giao dịch tiền mặt và tạm ứng công trình diễn ra liên tục.

Lộ trình Triển khai Chuẩn hóa (Timeline 16 tuần):

Phân tích Chi phí - Lợi ích (ROI)

  • Chi phí triển khai: Ước tính 15.000.000 VNĐ (chi phí đào tạo nhân sự, chuẩn hóa biểu mẫu và thiết lập template).
  • Lợi ích kinh tế:
    • Tiết kiệm 45 giờ làm việc/tháng của phòng kế toán (tương đương 48.000.000 VNĐ/năm chi phí nhân công).
    • Loại bỏ 100% rủi ro phạt hành chính do chậm nộp báo cáo hoặc sai lệch chứng từ kế toán thuế.
    • Chỉ số ROI sau năm đầu tiên: $$\text{ROI} = \frac{48.000.000 - 15.000.000}{15.000.000} \times 100% = 220%$$

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Hạ tầng dữ liệu: File Excel macro còn phụ thuộc vào phần cứng cục bộ, dễ bị phân mảnh nếu nhiều kế toán viên cùng truy cập qua mạng LAN nội bộ.
  • Tính năng mở rộng: Chưa tích hợp trực tiếp giao diện lập trình mở kết nối ngân hàng số (Open Banking API) để tự động hóa đối soát sao kê điện tử.

Hướng phát triển trong tương lai

  • Nâng cấp cơ sở dữ liệu lên hệ quản trị CSDL quan hệ (SQL Server Express / PostgreSQL) kết hợp phần mềm kế toán chuyên nghiệp (MISA SME.NET 2020 hoặc Fast Accounting 11).
  • Xây dựng phân hệ quản trị dự báo luồng tiền (Cash Flow Forecasting) theo tuần dựa trên tiến độ thanh toán của từng hợp đồng công trình.

Đối tượng hưởng lợi

+----------------------------------------------------------------------------------------+
|                                  ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI                                  |
+--------------------------+-------------------------------------------------------------+
| Sinh viên chuyên ngành   | Nguồn tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp hạch toán |
| Kế toán - Kiểm toán      | vốn bằng tiền theo Thông tư 133/2016/TT-BTC kèm case study. |
+--------------------------+-------------------------------------------------------------+
| Kế toán viên DN Vừa & Nhỏ| Bộ template biểu mẫu và mã nguồn VBA tự động hóa sổ sách,   |
|                          | rút ngắn thời gian làm việc và hạn chế tối đa sai sót.      |
+--------------------------+-------------------------------------------------------------+
| Nhà quản trị & Giám đốc  | Nắm bắt chính xác số dư thanh khoản tức thời, hạn chế rủi ro|
| Doanh nghiệp             | chiếm dụng vốn, tham ô quỹ và tối ưu hóa hiệu quả tiền mặt. |
+--------------------------+-------------------------------------------------------------+
| Giảng viên & Nhà nghiên  | Cung cấp dữ liệu thực chứng và phương pháp đánh giá thực    |
| cứu thực hành            | trạng kiểm soát nội bộ tại doanh nghiệp sản xuất - xây dựng.|
+--------------------------+-------------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu để triển khai hệ thống kế toán tự động hóa này là gì?

Hệ thống chỉ yêu cầu máy tính văn phòng chạy hệ điều hành Windows 10/11, cài đặt bộ Microsoft Office 2016/2019/365 có hỗ trợ kích hoạt Macro (VBA Engine 7.1), không đòi hỏi máy chủ chuyên dụng phức tạp.

2. Giới hạn xử lý dữ liệu của phương pháp sổ kế toán Excel/VBA là bao nhiêu?

Hệ thống hoạt động tối ưu với quy mô dưới 50.000 dòng phát sinh/năm tài chính (phù hợp với đa số doanh nghiệp vừa và nhỏ). Nếu khối lượng giao dịch vượt quá ngưỡng này, doanh nghiệp nên chuyển đổi sang phần mềm đóng gói như MISA hoặc phần mềm ERP.

3. Xử lý như thế nào khi phát sinh chênh lệch giữa số dư trên sổ kế toán và Giấy báo của Ngân hàng?

Kế toán viên ghi nhận số dư theo số liệu thực tế trên Giấy báo của Ngân hàng; đồng thời hạch toán số chênh lệch thừa/thiếu vào TK 1388 (Phải thu khác) hoặc TK 3388 (Phải trả khác) để tiếp tục xác minh nguyên nhân và xử lý triệt để trong kỳ tiếp theo.

4. Chi phí duy trì và cập nhật hệ thống mẫu biểu theo quy định mới có cao không?

Do toàn bộ hệ thống biểu mẫu và sổ sách được xây dựng bám sát cấu trúc mở của Thông tư 133/2016/TT-BTC, việc cập nhật khi Bộ Tài chính ban hành thông tư thay thế chỉ đòi hỏi hiệu chỉnh các mã tài khoản con trên bảng tham chiếu mà không mất thêm chi phí bản quyền.

5. Tại sao doanh nghiệp xây lắp thương mại bắt buộc phải kiểm kê quỹ tiền mặt vào cuối mỗi ngày?

Đặc thù của ngành là lượng giao dịch tiền mặt mua vật tư trực tiếp và tạm ứng nhân công tại công trình rất lớn. Kiểm kê cuối ngày giúp phát hiện ngay lập tức các sai lệch giữa thực tế và sổ sách, ngăn chặn việc thất thoát, lạm dụng vốn lưu động.


Kết luận

Đề tài khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thu Hiền tại Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng đã giải quyết trọn vẹn và toàn diện bài toán hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Vũ Quang. Bằng việc kết hợp nhuần nhuyễn giữa lý luận chuẩn mực của Thông tư 133/2016/TT-BTC và các bằng chứng thực tiễn qua hóa đơn, chứng từ phát sinh năm 2019, nghiên cứu đã chứng minh tính cấp thiết của việc chuẩn hóa luân chuyển chứng từ và tự động hóa sổ sách kế toán. Kết quả của đề tài không chỉ có giá trị học thuật xuất sắc mà còn mang lại giải pháp thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực quản trị thanh khoản và phát triển bền vững.