Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi loại hình doanh nghiệp, vốn bằng tiền giữ vai trò là tiền đề vật chất đầu tiên, điều kiện cơ bản để duy trì quá trình mua sắm vật tư, hàng hóa, thanh toán các khoản công nợ và thực hiện nghĩa vụ tài chính. Do có tính thanh khoản cao nhất trong các loại tài sản, vốn bằng tiền cũng là đối tượng có nguy cơ phát sinh rủi ro thất thoát, gian lận và tham ô cao nhất. Việc tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền một cách khoa học, chặt chẽ giúp cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho ban lãnh đạo trong việc hoạch định chi tiêu, đầu tư và kiểm soát lưu chuyển tiền tệ.

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán của tác giả Nguyễn Thu Thảo (Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng, giảng viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thị Mai Linh) được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  2. Mô tả, phân tích thực trạng công tác hạch toán và quản lý vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Hàng hải Minh Hà.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán nói chung và kế toán vốn bằng tiền nói riêng tại đơn vị; từ đó đề xuất các biện pháp hoàn thiện hạch toán và kiểm soát vốn bằng tiền phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán vốn bằng tiền, bao gồm kế toán tiền mặt tại quỹ và kế toán tiền gửi ngân hàng.
  • Không gian nghiên cứu: Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Hàng hải Minh Hà (Địa chỉ: Số 4/2/508 Lê Thánh Tông, Phường Đông Hải 1, Quận Hải An, Thành phố Hải Phòng).
  • Thời gian và dữ liệu nghiên cứu: Dữ liệu, chứng từ và sổ sách kế toán phát sinh trong năm tài chính 2023. Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 15/01/2024 đến ngày 18/05/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và nguyên tắc kế toán hiện hành:

  • Khung pháp lý áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính.
  • Hệ thống tài khoản kế toán: Tài khoản 111 (Tiền mặt) và Tài khoản 112 (Tiền gửi ngân hàng), cùng các tài khoản chi tiết cấp hai gồm TK 1111 (Tiền Việt Nam), TK 1112 (Ngoại tệ), TK 1121 (Tiền Việt Nam), TK 1122 (Ngoại tệ).
  • Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền: Quy tắc hạch toán theo nguyên tệ; quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế (bên Nợ) và tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền (bên Có); đánh giá lại số dư ngoại tệ, vàng tiền tệ cuối kỳ; quy định không ghi âm khoản thấu chi ngân hàng mà phản ánh như khoản vay ngân hàng; nguyên tắc bất kiêm nhiệm giữa quản lý bảo quản tiền tệ và ghi chép sổ sách kế toán.
  • Hệ thống biểu mẫu chứng từ: Phiếu thu (Mẫu số 01-TT), Phiếu chi (Mẫu số 02-TT), Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu số 03-TT), Giấy đề nghị thanh toán (Mẫu số 05-TT), Biên lai thu tiền (Mẫu số 06-TT), Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Bảng sao kê ngân hàng, Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu.
  • Khung lý thuyết về hình thức ghi sổ kế toán: Khảo sát 4 hình thức ghi sổ áp dụng trong doanh nghiệp nhỏ và vừa gồm Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu chứng từ thực tế tại phòng kế toán của doanh nghiệp.
  • Phương pháp kế toán: Phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi sổ kép, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp, đối chiếu và so sánh giữa chứng từ gốc, sổ quỹ, sổ nhật ký, sổ cái và các báo cáo tài chính.
  • Nguồn dữ liệu: Các hồ sơ pháp lý, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ/có, sổ quỹ, sổ cái TK 111, TK 112 và báo cáo tài chính năm 2023 của Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Hàng hải Minh Hà.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về công tác vốn bằng tiền trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương này tập trung làm rõ các vấn đề lý luận nền tảng về vốn bằng tiền và công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp nhỏ và vừa:

  • Khái niệm và yêu cầu quản lý: Xác định vị trí của vốn bằng tiền trong việc đảm bảo tính liên tục của chu kỳ kinh doanh. Nhấn mạnh yêu cầu tách biệt giữa người chịu trách nhiệm vật chất (thủ quỹ) và người ghi chép kế toán; mọi nghiệp vụ thu chi phải có chứng từ hợp lệ, hợp pháp và phê duyệt đúng thẩm quyền.
  • Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền: Phản ánh kịp thời, chính xác các luồng tiền thu - chi, số tồn quỹ và số dư tiền gửi; kiểm tra kỷ luật thanh toán, kỷ luật tín dụng; phối hợp thực hiện kiểm kê quỹ và đối chiếu thường xuyên số liệu giữa sổ quỹ và sổ kế toán.
  • Kế toán tiền mặt tại quỹ: Trình bày chi tiết nguyên tắc hạch toán, hệ thống chứng từ bắt buộc (Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghị tạm ứng...), kết cấu TK 111 và phương pháp hạch toán các nghiệp vụ thu, chi tiền mặt bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ.
  • Kế toán tiền gửi ngân hàng: Phân tích nguyên tắc giao dịch thanh toán qua ngân hàng, chỉ được phát hành lệnh chi trong phạm vi số dư tiền gửi; quy trình xử lý chênh lệch số liệu giữa sao kê ngân hàng và sổ sách kế toán đơn vị; kết cấu TK 112 và phương pháp hạch toán thu, chi tiền gửi.
  • Các hình thức sổ kế toán: Trình bày đặc điểm, điều kiện áp dụng và quy trình luân chuyển chứng từ theo 4 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Hàng hải Minh Hà

Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức, đặc điểm kinh doanh và quy trình hạch toán thực tế các nghiệp vụ vốn bằng tiền tại đơn vị thực tập:

  • Tổng quan về doanh nghiệp:
    • Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Hàng hải Minh Hà.
    • Thành lập: Ngày 14/11/2016 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0201751207 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp.
    • Vốn điều lệ: 1,9 tỷ đồng. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Huy Long.
    • Ngành nghề kinh doanh chính: Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác (Mã ngành 4659); kết hợp các dịch vụ đại lý vận tải đường biển, logistics, kho bãi và hỗ trợ vận tải.
  • Tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán:
    • Bộ máy quản lý: Gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) trực tiếp điều hành 3 phòng chức năng: Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kinh doanh.
    • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp và Kế toán tài sản cố định (TSCĐ) kiêm Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Chế độ kế toán: Thông tư số 133/2016/TT-BTC.
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.
    • Kỳ kế toán: Năm dương lịch (01/01 đến 31/12); đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND).
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền liên hoàn; Phương pháp khấu hao TSCĐ: Đường thẳng.
    • Báo cáo tài chính lập gồm: Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu B01a-DNN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DNN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DNN) và Thuyết minh BCTC (Mẫu B09-DNN).
  • Thực tế hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty:
    • Đơn vị chỉ phát sinh các giao dịch bằng đồng Việt Nam, không có ngoại tệ hoặc vàng bạc, kim khí quý.
    • Quy trình xử lý chứng từ tiền mặt: Kế toán lập Phiếu thu/chi thành 3 liên, trình Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt, chuyển Thủ quỹ thực hiện thu/chi tiền. Thủ quỹ ghi Sổ quỹ tiền mặt, kế toán vào Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 111.

Các nghiệp vụ kinh tế minh họa năm 2023 được phản ánh trong khóa luận:

Thời gian Nội dung nghiệp vụ Chứng từ minh họa liên quan Định khoản kế toán Số tiền (VND)
10/09/2023 Thu nợ tiền bán hàng của Công ty TNHH Toàn Phát Hóa đơn GTGT số 0000451 (08/09/2023), Phiếu thu số 198 Nợ TK 111
Có TK 131
77.000.000
12/09/2023 Chi tiền mặt tạm ứng công tác cho ông Hà Huy Dũng (Phòng Kỹ thuật) Giấy đề nghị tạm ứng, Phiếu chi số 253 Nợ TK 141
Có TK 111
20.000.000
19/09/2023 Thanh toán tiền mua máy in Laser Epson L6190 phục vụ văn phòng Hóa đơn GTGT số 0001611 của Cty Máy tính Hoàng Phát, Giấy đề nghị thanh toán, Phiếu chi số 257 Nợ TK 242: 14.750.000
Nợ TK 133: 1.475.000
Có TK 111: 16.225.000
16.225.000
21/09/2023 Rút tiền gửi ngân hàng ACB (Chi nhánh Lê Chân) về nhập quỹ tiền mặt Giấy rút tiền GRT 375, Giấy báo Nợ ngân hàng, Phiếu thu số 0227 (Người nộp: Phùng Thị Phương Dung) Nợ TK 111
Có TK 112
38.000.000

Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Hàng hải Minh Hà

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực trạng và đưa ra các đề xuất cụ thể:

  • Đánh giá chung về công tác kế toán vốn bằng tiền:
    • Ưu điểm: Tổ chức bộ máy gọn nhẹ; áp dụng đúng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; hệ thống sổ sách theo hình thức Nhật ký chung phản ánh rõ ràng trình tự thời gian phát sinh nghiệp vụ; quy trình lập và kiểm soát chứng từ thu chi cơ bản chặt chẽ.
    • Hạn chế: Bố trí nhân sự Kế toán TSCĐ kiêm nhiệm chức danh Thủ quỹ (chưa đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm giữa theo dõi kế toán và quản lý tiền mặt); công tác kiểm kê quỹ tiền mặt chưa được thực hiện định kỳ theo biểu mẫu chặt chẽ; việc đối chiếu, theo dõi công nợ khách hàng và lập dự phòng nợ phải thu khó đòi còn chưa đồng bộ, làm tăng rủi ro ứ đọng vốn bằng tiền.
  • Các biện pháp hoàn thiện đề xuất:
    1. Hoàn thiện công tác kiểm kê quỹ tiền mặt: Xây dựng và đưa vào áp dụng định kỳ mẫu Bảng kiểm kê quỹ (Biểu số 3.1 trong văn bản) nhằm đối chiếu chính xác số tồn tiền mặt thực tế trong két với số liệu trên sổ quỹ và sổ cái kế toán.
    2. Tăng cường kiểm soát và theo dõi công nợ khách hàng: Thiết lập mẫu Bảng kê công nợ (Biểu số 3.2 trong văn bản) theo từng đối tượng khách hàng và thời hạn thanh toán để kịp thời đôn đốc thu hồi tiền mặt/tiền gửi.
    3. Thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi: Đưa vào vận hành Bảng trích lập dự phòng phải thu khó đòi (Biểu số 3.3 trong văn bản) theo đúng quy định tài chính nhằm phản ánh đúng giá trị thực của các khoản phải thu và bảo toàn vốn lưu động.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực tế:
    • Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Hàng hải Minh Hà theo hình thức Nhật ký chung, dựa trên hệ thống số liệu kế toán thực tế của tháng 09/2023.
    • Mô tả chi tiết việc hạch toán các nghiệp vụ tăng, giảm tiền mặt và tiền gửi ngân hàng với các số liệu cụ thể: Thu hồi công nợ bán hàng 77.000.000 VND; chi tạm ứng công tác 20.000.000 VND; chi mua tài sản dùng ngay trị giá 16.225.000 VND (thuế GTGT 1.475.000 VND); rút tiền gửi ngân hàng ACB nhập quỹ 38.000.000 VND.
  • Đóng góp của khóa luận:
    • Chỉ ra điểm bất cập trong phân công lao động kế toán tại doanh nghiệp (Kế toán TSCĐ kiêm nhiệm Thủ quỹ).
    • Cung cấp các biểu mẫu giải pháp sẵn sàng ứng dụng bao gồm: Mẫu bảng kiểm kê quỹ tiền mặt (Biểu 3.1), Bảng kê công nợ (Biểu 3.2) và Bảng trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi (Biểu 3.3).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khóa luận giới hạn phạm vi khảo sát tại một doanh nghiệp thương mại dịch vụ quy mô nhỏ; số liệu khảo sát tập trung chủ yếu vào các nghiệp vụ mẫu phát sinh trong tháng 09/2023.
    • Doanh nghiệp không phát sinh các giao dịch ngoại tệ (USD, EUR...) hay kim khí quý tại thời điểm nghiên cứu, do đó đề tài chưa đánh giá được thực tế hạch toán chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ và đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ tại đơn vị.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu hạch toán vốn bằng tiền bằng ngoại tệ khi doanh nghiệp mở rộng quy mô kinh doanh dịch vụ logistics quốc tế và đại lý tàu biển viễn dương.
    • Nghiên cứu giải pháp ứng dụng các phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm thay thế hình thức ghi sổ bán tự động trên máy vi tính, nâng cao tốc độ tổng hợp dữ liệu kế toán quản trị vốn bằng tiền.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp thương mại và dịch vụ vừa và nhỏ có nhu cầu tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ thực tế từ hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi đến Sổ Nhật ký chung, Sổ quỹ và Sổ Cái tài khoản 111, 112 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Phần đáng tham khảo nhất của văn bản là hệ thống chứng từ thực tế được trích lục chi tiết tại Chương 2 (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghị tạm ứng/thanh toán) cùng hệ thống biểu mẫu kiểm soát nội bộ đề xuất tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Hàng hải Minh Hà áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kỳ kế toán theo năm dương lịch (01/01 - 31/12), và sử dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung.

2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty có đặc điểm gì và tồn tại hạn chế nào?
Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo hình thức tập trung gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp và Kế toán TSCĐ kiêm Thủ quỹ. Hạn chế lớn nhất trong cơ cấu này là việc để Kế toán TSCĐ kiêm nhiệm công việc Thủ quỹ, vi phạm nguyên tắc kiểm soát nội bộ và tính bất kiêm nhiệm giữa người quản lý tài sản bằng tiền và người làm công tác kế toán.

3. Nghiệp vụ mua máy in Laser Epson L6190 ngày 19/09/2023 được xử lý chứng từ và hạch toán như thế nào?
Căn cứ vào Hóa đơn GTGT số 0001611 của Công ty Máy tính Hoàng Phát và Giấy đề nghị thanh toán của nhân viên Trần Duy Nhất (Phòng Kỹ thuật), kế toán lập Phiếu chi số 257 với tổng số tiền 16.225.000 VND (giá mua chưa thuế 14.750.000 VND, thuế GTGT 10% là 1.475.000 VND). Nghiệp vụ được định khoản: Nợ TK 242: 14.750.000 VND, Nợ TK 133: 1.475.000 VND / Có TK 111: 16.225.000 VND, sau đó được ghi vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 111 và Sổ quỹ tiền mặt.

4. Khóa luận có đề cập đến các nghiệp vụ vốn bằng tiền bằng ngoại tệ tại công ty không?
Không. Văn bản nêu rõ tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Hàng hải Minh Hà chỉ có tiền mặt và tiền gửi bằng đồng Việt Nam (VND), không phát sinh tiền mặt là ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý hay đá quý. Do đó công ty chỉ sử dụng các tài khoản phản ánh tiền VND.

5. Tác giả đã đề xuất các biểu mẫu nào tại Chương 3 để hoàn thiện công tác quản lý vốn bằng tiền?
Tác giả đề xuất đưa vào sử dụng 3 biểu mẫu quản lý cụ thể gồm: Bảng kiểm kê quỹ tiền mặt (Biểu số 3.1), Bảng kê công nợ khách hàng (Biểu số 3.2) và Bảng trích lập dự phòng phải thu khó đòi (Biểu số 3.3).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thu Thảo đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về kế toán vốn bằng tiền theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Hàng hải Minh Hà năm 2023. Công trình làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ thực tế, chỉ ra hạn chế trong việc phân công nhân sự kiêm nhiệm thủ quỹ, đồng thời đề xuất các công cụ kiểm soát như bảng kiểm kê quỹ và bảng kê công nợ. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn đối với sinh viên ngành kế toán và các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ.