Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, quan hệ thanh toán với người mua và người bán gắn liền trực tiếp với quá trình lưu chuyển hàng hóa, cung cấp dịch vụ và thi công xây lắp. Nghiệp vụ thanh toán diễn ra thường xuyên, liên quan mật thiết đến các khoản mục vốn bằng tiền, các khoản phải thu và nợ phải trả, từ đó tác động trực tiếp đến tình hình tài chính, khả năng thanh khoản và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Đứng trước sự mở rộng của các giao dịch kinh tế, công tác kế toán thanh toán đòi hỏi không chỉ dừng lại ở việc phản ánh, ghi chép sổ sách mà còn phải tham gia kiểm soát công nợ, đôn đốc thu hồi vốn, tìm kiếm nguồn chi trả và hạn chế tối đa rủi ro tín dụng. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn đó, tác giả Đàm Hồng Khuyên đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Xây dựng Bạch Đằng".

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nội dung cụ thể trong văn bản giao nhiệm vụ:

  1. Nghiên cứu và hệ thống hóa lý luận chung về công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  2. Mô tả, tìm hiểu và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Xây dựng Bạch Đằng.
  3. Đánh giá những ưu điểm, khuyết điểm cơ bản trong công tác kế toán nói chung và kế toán thanh toán nói riêng tại đơn vị thực tập, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thanh toán với người mua và người bán (các khoản phải thu khách hàng và các khoản phải trả người bán).
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Tập đoàn Xây dựng Bạch Đằng, địa chỉ tại Số 185 Trần Nguyên Hãn, Phường Niệm Nghĩa, Quận Lê Chân, Thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận khảo sát, sử dụng số liệu tài chính và chứng từ thực tế phát sinh trong năm 2019; thời gian thực hiện nghiên cứu được giao từ ngày 30/03/2020 đến ngày 30/06/2020 (hoàn thành và nhận xét ngày 25/06/2020).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp quy hiện hành của Bộ Tài chính, trọng tâm là Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Về mặt lý luận, tác giả hệ thống hóa các khái niệm, nguyên tắc và phương pháp hạch toán cụ thể:

  • Khái niệm và hình thức thanh toán: Thanh toán được xác định là sự chuyển giao tài sản giữa các bên trong giao dịch có ràng buộc pháp lý. Các hình thức thanh toán gồm:
    • Thanh toán bằng tiền mặt: Áp dụng cho các nghiệp vụ có giá trị nhỏ (dưới 20 triệu đồng), cự ly giao dịch gần, thực hiện bằng Đồng Việt Nam, ngoại tệ, hối phiếu hoặc kim khí quý, đá quý.
    • Thanh toán không dùng tiền mặt: Thực hiện trích chuyển tiền qua tài khoản ngân hàng dựa trên chứng từ hợp pháp gồm ủy nhiệm chi, nhờ thu phiếu trơn, nhờ thu kèm chứng từ và tín dụng chứng từ (L/C).
  • Nguyên tắc hạch toán công nợ:
    • Khoản phải thu khách hàng (Tài khoản 131): Hạch toán chi tiết theo từng đối tượng, từng nội dung kinh tế, phân loại kỳ hạn (trên 12 tháng hoặc không quá 12 tháng), kiểm tra đối chiếu định kỳ có văn bản xác nhận đối với khách hàng thường xuyên hoặc có số dư lớn; theo dõi nguyên tệ và quy đổi tỷ giá đối với ngoại tệ; trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định.
    • Khoản phải trả người bán (Tài khoản 331): Theo dõi chi tiết từng nhà cung cấp, kiểm tra đối chiếu công nợ phát sinh, số đã trả và số còn nợ; phân loại theo thời gian thanh toán để chủ động nguồn tiền.
  • Hạch toán các nghiệp vụ đặc thù: Xử lý chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, chiết khấu thanh toán, hàng bán bị trả lại, hàng đổi hàng; phương pháp kế toán hợp đồng xây dựng theo tiến độ kế hoạch (sử dụng Tài khoản 337) hoặc theo giá trị khối lượng thực hiện bàn giao; hạch toán chi phí thầu phụ của nhà thầu chính (Tài khoản 632); kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái (Tài khoản 515, Tài khoản 635).
  • Hệ thống sổ kế toán: Trình bày 4 hình thức ghi sổ theo Thông tư 133 gồm: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu chứng từ: Sưu tầm các hóa đơn giá trị gia tăng, giấy báo có, giấy báo nợ, ủy nhiệm chi, sổ kế toán chi tiết và sổ cái năm 2019 tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Đối chiếu giữa số liệu ghi chép thực tế với quy định của chế độ kế toán hiện hành.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp và chứng từ kế toán thực tế do Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty Cổ phần Tập đoàn Xây dựng Bạch Đằng cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các chuẩn mực lý thuyết về kế toán công nợ trong doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Phân loại hình thức thanh toán: Làm rõ đặc điểm thanh toán tiền mặt và thanh toán qua ngân hàng (ủy nhiệm chi, nhờ thu, L/C).
  • Kế toán thanh toán với người mua (Tài khoản 131): Trình bày kết cấu Tài khoản 131 (bên Nợ phản ánh số tiền phải thu; bên Có phản ánh số đã thu, giảm giá, chiết khấu hoặc nhận ứng trước; số dư Nợ là nợ còn phải thu, số dư Có là số nhận ứng trước). Trình bày trình tự hạch toán khi ghi nhận doanh thu, xử lý các khoản giảm trừ doanh thu, xóa sổ nợ khó đòi vào Tài khoản 2293/642, và ghi nhận doanh thu xây lắp (theo tiến độ kế hoạch qua Tài khoản 337 hoặc theo biên bản nghiệm thu khối lượng).
  • Kế toán thanh toán với người bán (Tài khoản 331): Làm rõ kết cấu Tài khoản 331 (bên Nợ phản ánh số tiền đã trả, chiết khấu được hưởng, ứng trước tiền; bên Có phản ánh số phải trả khi mua hàng, nhận dịch vụ hoặc khối lượng xây lắp thầu phụ; số dư Có phản ánh nợ còn phải trả, số dư Nợ phản ánh số trả thừa hoặc ứng trước). Nêu quy trình ghi nhận vật tư nhập kho theo phương pháp kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ (Tài khoản 611), nhận bàn giao khối lượng xây dựng cơ bản dở dang (Tài khoản 241), và xử lý nợ không tìm ra chủ nợ (Tài khoản 711).
  • Kế toán nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ: Quy định về tỷ giá giao dịch thực tế, tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh, tỷ giá bình quân gia quyền di động; hạch toán chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ và đánh giá lại số dư cuối kỳ vào Tài khoản 515 (lãi tỷ giá) hoặc Tài khoản 635 (lỗ tỷ giá).
  • Hệ thống sổ sách kế toán: Phân tích đặc điểm, chứng từ sử dụng và quy trình luân chuyển chứng từ theo 4 hình thức ghi sổ: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, và Kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Xây dựng Bạch Đằng

Chương 2 tập trung phân tích thực tế tổ chức bộ máy và nghiệp vụ thanh toán tại doanh nghiệp khảo sát:

  • Khái quát doanh nghiệp:
    • Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Tập đoàn Xây dựng Bạch Đằng.
    • Mã số thuế: 0201886483 (hoặc 201886483).
    • Trụ sở: Số 185 Trần Nguyên Hãn, Phường Niệm Nghĩa, Quận Lê Chân, TP. Hải Phòng. Đại diện pháp luật: Trịnh Tất Thắng.
    • Thành lập ngày 26/06/2017 theo giấy phép kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp.
    • Ngành nghề kinh doanh: Hoạt động chính là xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác (Mã ngành 4299); ngoài ra kinh doanh xây dựng nhà ở, công trình điện, cấp thoát nước, bán lẻ đèn điện, thiết bị nội thất, kinh doanh vật liệu xây dựng và dịch vụ vận tải.
    • Tài khoản giao dịch: Mở tại Ngân hàng BIDV Hải Phòng và Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB) chi nhánh Hải Phòng.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Áp dụng mô hình trực tuyến – chức năng, gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và 3 phòng ban chức năng: Phòng Kinh doanh – Marketing, Phòng Hành chính Tổng hợp, Phòng Tài chính – Kế toán.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 nhân sự:
    1. Kế toán trưởng: Chỉ đạo toàn bộ công tác hạch toán, kiểm soát chứng từ, lập báo cáo và chịu trách nhiệm chuyên môn.
    2. Kế toán tổng hợp: Theo dõi dự toán, tập hợp chi phí xây lắp, tính giá thành công trình, quyết toán khối lượng hoàn thành và tính lương.
    3. Kế toán thuế kiêm kế toán thanh toán: Kê khai quyết toán thuế, giao dịch ngân hàng, lập phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi, theo dõi công nợ phải thu, phải trả và đối chiếu sổ phụ ngân hàng.
    4. Kế toán kho kiêm thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền mặt, ghi chép sổ quỹ, nhập - xuất quỹ và đối chiếu thu chi.
  • Chế độ và chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
    • Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Niên độ kế toán: 01/01 đến 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VNĐ).
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO).
    • Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung (thực hiện trên máy vi tính kết hợp bảng tính Excel).
    • Hệ thống báo cáo tài chính năm: Bảng cân đối số phát sinh, Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu B01a-DNN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DNN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DNN), Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DNN).
  • Thực trạng kế toán thanh toán công nợ:
    • Phương thức thanh toán: Áp dụng tiền mặt và chuyển khoản. Quy định hợp đồng từ 20.000 đồng trở lên thanh toán chuyển khoản qua ngân hàng. Đối với hợp đồng xây lắp, công ty nhận ứng trước một phần giá trị để thi công; khi bàn giao hạng mục xuất hóa đơn thanh toán tiếp; khách hàng giữ lại 5% giá trị hợp đồng làm tiền bảo hành công trình trong vòng 1 năm.
    • Thực trạng kế toán thanh toán với người mua (Tài khoản 131): Hàng ngày, kế toán căn cứ hóa đơn GTGT, biên bản bàn giao, giấy báo có để vào Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết Tài khoản 131 cho từng khách hàng, sau đó vào Sổ Cái Tài khoản 131, Tài khoản 511, Tài khoản 3331. Cuối kỳ lập Bảng tổng hợp chi tiết công nợ phải thu.
Số hiệu nghiệp vụ / Chứng từ Ngày phát sinh Đối tác giao dịch Nội dung nghiệp vụ Số tiền ghi nhận Định khoản kế toán
Hóa đơn GTGT số 0000981 (Biểu số 2.1) 15/10/2019 Công ty TNHH Tân Bình Phát (Lê Chân, Hải Phòng) Bán 5 loại đèn trang trí chưa thu tiền Tiền hàng: 25.000.000 đ
Thuế GTGT 10%: 2.000.000 đ (theo hóa đơn)
Tổng nợ: 28.000.000 đ (chữ: 28.413.000 đ)
Nợ TK 131: 28.000.000 đ
Có TK 511: 25.000.000 đ
Có TK 3331: 2.000.000 đ
Giấy báo có số 571 BIDV (Biểu số 2.2) 25/10/2019 Công ty TNHH Tân Bình Phát Khách hàng chuyển khoản thanh toán tiền mua hàng vào TK 2105211000191 35.000.000 đ (Ba mươi lăm triệu đồng chẵn) Nợ TK 112: 35.000.000 đ
Có TK 131: 35.000.000 đ

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Xây dựng Bạch Đằng

Nội dung Chương 3 được cấu trúc theo 4 phần chính:

  • Đánh giá về công tác kế toán: Phân tích những thành tựu đạt được trong việc tuân thủ Thông tư 133, phân công bộ máy kế toán gọn nhẹ, tổ chức theo dõi chi tiết công nợ khách hàng và nhà cung cấp, áp dụng hình thức Nhật ký chung rõ ràng. Đồng thời chỉ ra các khuyết điểm, tồn tại trong khâu luân chuyển chứng từ, theo dõi thu hồi công nợ chậm và quản lý công nợ xây lắp kéo dài.
  • Tính tất yếu phải hoàn thiện: Khẳng định yêu cầu cấp thiết phải hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán nhằm quản lý chặt chẽ dòng tiền, hạn chế nợ đọng, nâng cao vòng quay vốn trong môi trường cạnh tranh ngành xây dựng.
  • Yêu cầu và phương hướng hoàn thiện: Đảm bảo phù hợp với chuẩn mực, chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, gắn liền với đặc thù sản xuất kinh doanh xây lắp - thương mại của công ty.
  • Một số ý kiến, giải pháp cụ thể: Đề xuất các biện pháp hoàn thiện công tác kế toán nói chung và kế toán thanh toán công nợ nói riêng tại đơn vị.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu và hồ sơ thực tế của doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán thanh toán công nợ trong doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC, làm rõ các phương thức thanh toán tiền mặt, thanh toán qua ngân hàng, quy trình xử lý chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và kế toán công nợ hợp đồng xây dựng.
  • Mô tả chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán thanh toán với người mua (Tài khoản 131) và người bán (Tài khoản 331) tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Xây dựng Bạch Đằng trong năm tài chính 2019. Phản ánh đầy đủ hệ thống chứng từ (Hóa đơn GTGT số 0000981, Giấy báo có số 571 BIDV, Giấy báo nợ, Ủy nhiệm chi), quy trình luân chuyển chứng từ và trình tự vào Sổ Nhật ký chung, Sổ cái, Sổ chi tiết và Bảng tổng hợp công nợ.
  • Xác định rõ các đặc thù thanh toán của công ty: Giữ lại 5% giá trị hợp đồng làm tiền bảo hành công trình trong thời hạn 1 năm; thực hiện tạm ứng hợp đồng xây lắp trước khi thi công; quy định thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng BIDV và SHB Hải Phòng.
  • Đóng góp của tác giả: Đề xuất các giải pháp hoàn thiện có tính khả thi, xuất phát trực tiếp từ các khuyết điểm thực tế tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Xây dựng Bạch Đằng, giúp doanh nghiệp củng cố công tác hạch toán và nâng cao hiệu quả quản trị công nợ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế nghiên cứu: Theo tự nhận định của tác giả trong lời mở đầu, do giới hạn về thời gian thực tập cũng như kinh nghiệm thực tiễn và trình độ nghiên cứu bước đầu của sinh viên, khóa luận khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định trong quá trình phân tích chuyên sâu.
  • Phạm vi khảo sát: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu trong phạm vi một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần Tập đoàn Xây dựng Bạch Đằng) với các dữ liệu kế toán minh họa thuộc niên độ 2019 theo chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Hướng tiếp tục nghiên cứu: Mở rộng nghiên cứu đối với các chu kỳ kế toán tiếp theo sau năm 2019 để đánh giá biến động công nợ dài hạn, hoặc mở rộng so sánh quy trình kế toán công nợ giữa các doanh nghiệp xây lắp có quy mô khác nhau.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên môn phù hợp cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh: Tham khảo cấu trúc trình bày một khóa luận tốt nghiệp về kế toán công nợ, quy trình thu thập và minh họa chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Giấy báo có, Giấy báo nợ, Ủy nhiệm chi) gắn với sổ sách kế toán.
  • Người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành xây dựng - thương mại: Tham khảo phương pháp tổ chức bộ máy kế toán tập trung (4 nhân sự), quy trình hạch toán hình thức Nhật ký chung theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, và cách thức xử lý các nghiệp vụ đặc thù xây dựng như tạm ứng công trình, nghiệm thu từng phần và giữ lại tiền bảo hành công trình.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Tập đoàn Xây dựng Bạch Đằng áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán áp dụng là hình thức Nhật ký chung, thực hiện hạch toán trên máy vi tính kết hợp phần mềm bảng tính Excel.

2. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình nào và gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thuế kiêm kế toán thanh toán, và Kế toán kho kiêm thủ quỹ.

3. Trong hoạt động xây lắp tại công ty, quy định về tạm ứng và bảo hành công trình được thực hiện ra sao?
Khi ký hợp đồng xây lắp, công ty được chủ đầu tư/khách hàng ứng trước một phần giá trị hợp đồng để triển khai thi công. Khi các hạng mục hoàn thành và bàn giao, công ty xuất hóa đơn GTGT để thanh toán tiếp. Thông thường, khách hàng sẽ giữ lại 5% giá trị hợp đồng làm tiền bảo hành công trình trong thời hạn một năm.

4. Nghiệp vụ bán hàng theo Hóa đơn GTGT số 0000981 ngày 15/10/2019 được ghi nhận như thế nào?
Công ty bán đèn trang trí cho Công ty TNHH Tân Bình Phát với tiền hàng chưa thuế là 25.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 2.000.000 đồng (theo số liệu trên hóa đơn), tổng tiền thanh toán là 28.000.000 đồng chưa thu tiền. Kế toán định khoản: ghi Nợ Tài khoản 131 (28.000.000 đồng), Có Tài khoản 511 (25.000.000 đồng), Có Tài khoản 3331 (2.000.000 đồng); đồng thời ghi vào Sổ Nhật ký chung và Sổ chi tiết Tài khoản 131 mở cho khách hàng Tân Bình Phát.

5. Hệ thống Báo cáo tài chính năm của công ty gồm những biểu mẫu nào theo quy định?
Cuối năm tài chính, công ty lập hệ thống báo cáo gồm: Bảng cân đối số phát sinh, Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu B01a-DNN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DNN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DNN), và Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DNN).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đàm Hồng Khuyên đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán thanh toán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Đồng thời, công trình đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Xây dựng Bạch Đằng thông qua các nghiệp vụ thực tế năm 2019. Trên cơ sở đánh giá ưu điểm và hạn chế, tác giả đã đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính cho doanh nghiệp.