Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với nhiều thành phần kinh tế tham gia, các doanh nghiệp phải hoạt động trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt. Để duy trì sự ổn định và phát triển bền vững, việc tổ chức và hoàn thiện bộ máy kế toán có ý nghĩa quyết định, cung cấp các thông tin tài chính trung thực làm căn cứ cho nhà quản trị đề ra chiến lược kinh doanh. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ giao nhận vận tải (logistics), quá trình lưu thông hàng hóa và cung ứng dịch vụ luôn gắn liền với các nghiệp vụ thanh toán công nợ phát sinh liên tục giữa doanh nghiệp với bên mua và bên bán. Quản lý tài chính doanh nghiệp không chỉ giới hạn ở việc theo dõi doanh thu, chi phí hay lợi nhuận, mà còn đòi hỏi việc giải quyết hài hòa mối quan hệ thanh toán, bảo đảm quay vòng vốn nhanh, hạn chế nợ đọng kéo dài và giảm thiểu rủi ro tài chính. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trong thời gian thực tập tại doanh nghiệp, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu về công tác kế toán thanh toán công nợ.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được cụ thể hóa thành 3 nhiệm vụ chính theo đúng văn bản giao đề tài:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận chung về công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại doanh nghiệp.
- Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Giao nhận Quốc tế Bến Hải.
- Đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Giao nhận Quốc tế Bến Hải.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là các quan hệ kinh tế và nghiệp vụ hạch toán kế toán thanh toán với người mua (tài khoản 131) và người bán (tài khoản 331). Phạm vi không gian nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Giao nhận Quốc tế Bến Hải (địa chỉ trụ sở tại số 91 Tôn Đức Thắng, Phường Trần Nguyên Hãn, Quận Lê Chân, Thành phố Hải Phòng). Phạm vi thời gian nghiên cứu sử dụng hệ thống số liệu kế toán và chứng từ thực tế phát sinh trong năm tài chính 2021. Khóa luận được giao thực hiện từ ngày 04 tháng 04 năm 2022 và hoàn thành vào ngày 24 tháng 06 năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý của khóa luận được xây dựng dựa trên chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính (áp dụng từ ngày 01/01/2017). Các chuẩn mực và quy định cụ thể được trích dẫn gồm:
- Quy định hạch toán tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng) theo Điều 17 Thông tư 133/2016/TT-BTC: Nguyên tắc theo dõi chi tiết từng đối tượng, từng nội dung, kỳ hạn thu hồi và từng lần thanh toán; phân loại nợ đúng hạn, khó đòi để trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi; ghi nhận các khoản giảm trừ doanh thu, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại.
- Quy định hạch toán tài khoản 331 (Phải trả cho người bán) theo Điều 40 Thông tư 133/2016/TT-BTC: Nguyên tắc theo dõi chi tiết từng chủ nợ, theo dõi khoản tiền ứng trước chưa nhận hàng hóa/dịch vụ, xử lý hàng hóa dịch vụ đã nhận chưa có hóa đơn theo giá tạm tính; nguyên tắc ghi nhận nợ bằng ngoại tệ theo tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi thường xuyên giao dịch và tỷ giá thực tế đích danh bình quân gia quyền di động khi thanh toán.
- Quy định về tỷ giá hối đoái và kế toán ngoại tệ: Phân biệt tỷ giá giao dịch thực tế, tỷ giá xuất quỹ và tỷ giá ghi nhận nợ; hạch toán chênh lệch tỷ giá phát sinh qua tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính) và tài khoản 635 (Chi phí tài chính); đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối năm qua tài khoản 413 (Chênh lệch tỷ giá hối đoái).
- Quy định về trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi (tài khoản 229 - Dự phòng tổn thất tài sản, tiểu khoản 2293): Trích lập theo thời gian quá hạn thanh toán gốc gồm 30% (từ 6 tháng đến dưới 1 năm), 50% (từ 1 năm đến dưới 2 năm), 70% (từ 2 năm đến dưới 3 năm), và 100% (từ 3 năm trở lên), hoặc trích lập khi con nợ phá sản, giải thể, bỏ trốn; hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp (tài khoản 642) và ghi nhận thu nhập khác (tài khoản 711) khi thu hồi được nợ đã xử lý xóa nợ.
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm phương pháp thu thập chứng từ gốc, phương pháp hạch toán tài khoản kế toán, phương pháp ghi sổ kế toán tổng hợp và chi tiết, cùng phương pháp phân tích, tổng hợp, đối chiếu số liệu giữa chứng từ với sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết công nợ.
Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu gồm các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước về chế độ kế toán doanh nghiệp và hệ thống dữ liệu kế toán thực tế năm 2021 do Phòng Tài chính - Kế toán Công ty Cổ phần Giao nhận Quốc tế Bến Hải cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp
Chương này tập trung trình bày các khái niệm nền tảng, phương thức và hình thức thanh toán trong thương mại. Phương thức thanh toán gồm trả ngay và chậm trả. Hình thức thanh toán gồm thanh toán bằng tiền mặt (áp dụng cho các giao dịch nhỏ hơn 20 triệu đồng) và thanh toán không dùng tiền mặt (séc, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, bù trừ công nợ, thư tín dụng L/C và thẻ tín dụng). Nội dung kế toán người mua (TK 131) và người bán (TK 331) được trình bày chi tiết về nguyên tắc hạch toán, hệ thống chứng từ kế toán (hợp đồng kinh tế, hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, giấy báo nợ, biên bản bù trừ công nợ, biên bản thanh lý), kết cấu tài khoản và sơ đồ nghiệp vụ tổng quát. Bên cạnh đó, chương 1 đi sâu vào các nghiệp vụ thanh toán liên quan đến ngoại tệ, nguyên tắc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và kế toán chiết khấu thanh toán.
Đặc biệt, tác giả phân tích và so sánh 4 hình thức ghi sổ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
| Hình thức ghi sổ |
Sổ sách kế toán chủ yếu |
Ưu điểm chính |
Nhược điểm chính |
| Nhật ký chung |
Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt, Sổ Cái, Sổ chi tiết, Bảng tổng hợp chi tiết |
Mẫu sổ rõ ràng, ghi chép theo trình tự thời gian kết hợp nội dung kinh tế, thuận tiện kiểm tra, đối chiếu số liệu |
Khối lượng ghi chép lớn khi doanh nghiệp có nhiều nghiệp vụ phát sinh |
| Nhật ký - Sổ Cái |
Sổ Nhật ký - Sổ Cái, Sổ chi tiết, Bảng tổng hợp chi tiết |
Mẫu sổ đơn giản, kết hợp nhật ký và sổ cái trên cùng một quyển sổ duy nhất, dễ đối chiếu |
Khó phân công lao động kế toán, không phù hợp với doanh nghiệp quy mô vừa và lớn phát sinh nhiều tài khoản |
| Chứng từ ghi sổ |
Chứng từ ghi sổ, Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, Sổ Cái, Sổ chi tiết, Bảng tổng hợp chi tiết |
Mẫu sổ đơn giản, thuận tiện cho việc phân công lao động kế toán trong phòng ban |
Ghi chép nhiều lần, dễ trùng lặp; công tác kiểm tra, đối chiếu thường dồn vào cuối tháng nên cung cấp thông tin chậm |
| Kế toán máy vi tính |
Phần mềm kế toán, Sổ Cái, Nhật ký - Sổ Cái, Sổ chi tiết (in ra từ phần mềm) |
Tự động hóa quá trình nhập liệu, lên sổ tổng hợp và chi tiết; kết xuất báo cáo nhanh chóng, chính xác |
Phụ thuộc vào chất lượng phần mềm và độ chính xác của thao tác nhập dữ liệu đầu vào |
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty CP giao nhận quốc tế Bến Hải
Chương 2 mô tả chi tiết đơn vị thực tập: Công ty Cổ phần Giao nhận Quốc tế Bến Hải (tên viết tắt: Ben Hai JSC), thành lập ngày 29/07/2009 theo Giấy phép kinh doanh số 0200952246 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp, vốn điều lệ 6 tỷ đồng, Giám đốc đại diện pháp luật là ông Vũ Mạnh Nam. Ngành nghề kinh doanh cốt lõi gồm dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa trong nước và xuất nhập khẩu bằng các phương thức đường biển, đường bộ, đường hàng không, đường sắt; kinh doanh kho bãi, thủ tục hải quan, logistics, đại lý tàu biển và các dịch vụ thương mại liên quan. Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và các đơn vị: Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Tổ chức nhân sự, Đội vận tải. Bộ máy kế toán gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp kiêm kế toán thuế, Kế toán bán hàng kiêm kế toán tiền lương, và Thủ quỹ.
Về chính sách kế toán: Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ ghi sổ là VNĐ, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, tính giá vốn hàng bán theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ (theo tháng), và áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung.
Thực tế thanh toán tại công ty quy định: Đối với người mua, áp dụng chậm trả cho khách hàng thường xuyên và thu tiền ngay với khách hàng mới, bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản; đối với người bán, các khoản thanh toán từ 20.000.000 đồng trở lên bắt buộc chuyển khoản ngân hàng, dưới 20.000.000 đồng thực hiện bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản; công ty thanh toán ngay cho nhà cung cấp nhỏ lẻ và áp dụng linh hoạt trả ngay hoặc chậm trả với nhà cung cấp lớn, hợp tác lâu năm.
Khóa luận phân tích thực trạng hạch toán thanh toán với người mua (TK 131) qua các nghiệp vụ thực tế năm 2021:
| Nghiệp vụ phát sinh |
Chứng từ kế toán |
Ngày chứng từ |
Đối tác khách hàng |
Nội dung kinh tế |
Số tiền (VNĐ) |
Định khoản kế toán |
| Xuất hóa đơn dịch vụ |
Hóa đơn GTGT số 0000221 |
26/06/2021 |
Công ty TNHH XNK TM DV Minh Tâm |
Cước vận chuyển hàng hóa tuyến QN - HP tháng 6 |
Tiền cước: 115.000.000 Thuế GTGT 10%: 11.000.000 / 11.500.000 Tổng thanh toán: 126.000.000 / 126.500.000 |
Nợ TK 131: 126.500.000 Có TK 511: 115.000.000 Có TK 3331: 11.500.000 |
| Khách hàng trả tiền qua ngân hàng |
Giấy báo có BIDV (TK 12510000562819) |
29/06/2021 |
Công ty TNHH XNK TM DV Minh Tâm |
Thanh toán tiền cước vận chuyển chuyển từ VietinBank CN Quảng Ninh |
Số tiền ghi có: 126.000.000 / 126.500.000 |
Nợ TK 112: 126.500.000 Có TK 131: 126.500.000 |
| Xuất hóa đơn dịch vụ |
Hóa đơn GTGT số 0000225 |
29/06/2021 |
Công ty CP Tư vấn và Xây dựng Hải Phòng |
Cước vận chuyển sắt phi 10 |
Tiền cước: 12.658.000 Thuế GTGT 10%: 1.265.800 Tổng thanh toán: 13.923.800 |
Nợ TK 131: 13.923.800 Có TK 511: 12.658.000 Có TK 3331: 1.265.800 |
| Khách hàng trả tiền mặt |
Phiếu thu số 454 |
15/07/2021 |
Công ty CP Tư vấn và Xây dựng Hải Phòng |
Thu tiền cước vận chuyển theo Hóa đơn 0000225 |
Số tiền thu: 13.923.800 |
Nợ TK 111: 13.923.800 Có TK 131: 13.923.800 |
Hệ thống sổ sách kế toán trích xuất năm 2021 phản ánh số liệu cụ thể:
- Sổ Cái TK 131 có số dư Nợ đầu kỳ là 882.360.125 đồng.
- Sổ chi tiết TK 131 mở cho Công ty TNHH XNK TM DV Minh Tâm: Số dư Nợ đầu kỳ 183.000.000 đồng, phát sinh Nợ 126.500.000 đồng, phát sinh Có 126.500.000 đồng (hoặc 126.000.000 đồng), tổng số phát sinh trong kỳ 1.000.000.000 đồng, số dư Nợ cuối kỳ 245.000.000 đồng.
- Sổ chi tiết TK 131 mở cho Công ty CP Tư vấn và Xây dựng Hải Phòng: Số dư Nợ đầu kỳ 89.125.000 đồng, phát sinh Nợ 13.923.800 đồng, phát sinh Có 13.923.800 đồng, cộng phát sinh 321.125.000 đồng, số dư Nợ cuối kỳ 36.840.000 đồng.
- Bảng tổng hợp thanh toán với người mua (TK 131): Dư Nợ đầu kỳ của Công ty Minh Tâm 183.000.000 đồng, Công ty TNHH Thành Phát 68.015.000 đồng, Công ty CP Tư vấn và Xây dựng Hải Phòng 89.840.000 đồng; tổng số dư đầu kỳ trên bảng tổng hợp là 882.325.000 đồng.
Về công tác kế toán thanh toán với người bán (TK 331), doanh nghiệp sử dụng các chứng từ gồm hợp đồng kinh tế, hóa đơn GTGT mua hàng, phiếu chi, giấy báo nợ ngân hàng, ủy nhiệm chi và giấy đề nghị thanh toán. Tài khoản 331 được theo dõi chi tiết cho từng nhà cung cấp trên hệ thống sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết phải trả người bán, Sổ tổng hợp chi tiết và Sổ Cái tài khoản 331.
Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán với người mua và người bán tại công ty CP giao nhận quốc tế Bến Hải
Dựa trên mục tiêu và nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp được phê duyệt, chương 3 tập trung vào việc đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại trong tổ chức kế toán thanh toán công nợ tại công ty. Định hướng giải pháp bám sát việc hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán, nâng cao tính chặt chẽ trong đối chiếu công nợ định kỳ, quản lý chặt các khoản nợ quá hạn và hạn chế rủi ro thất thoát vốn trong hoạt động giao nhận vận tải theo khuôn khổ Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả đạt được, khóa luận đã tái hiện toàn diện quy trình kế toán thanh toán công nợ tại một doanh nghiệp logistics thực tế:
- Khóa luận làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu phát sinh (hóa đơn GTGT, phiếu thu, giấy báo có) đến khâu ghi sổ Nhật ký chung, chuyển số liệu vào Sổ Cái TK 131, đồng thời ghi chép song song vào Sổ chi tiết nợ phải thu và lập Bảng tổng hợp công nợ định kỳ.
- Cung cấp dữ liệu kế toán thực tế có thật trong năm 2021 của doanh nghiệp, chứng minh qua các giao dịch cụ thể với khách hàng Minh Tâm (hóa đơn 126.500.000 đồng, thanh toán qua ngân hàng BIDV), khách hàng Xây dựng Hải Phòng (hóa đơn 13.923.800 đồng, thanh toán bằng tiền mặt qua Phiếu thu số 454), cùng số dư nợ đầu kỳ TK 131 đạt 882.360.125 đồng.
- Đánh giá sự phù hợp của việc áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung và chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC đối với đặc thù kinh doanh vận tải và logistics của công ty.
Về đóng góp học thuật và thực tiễn, công trình đã gắn kết các quy định kế toán nợ phải thu và nợ phải trả theo Thông tư 133/2016/TT-BTC vào bối cảnh cụ thể của doanh nghiệp dịch vụ giao nhận, làm rõ phương thức quản lý công nợ giữa trả ngay và chậm trả tương ứng với từng nhóm khách hàng và nhà cung cấp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế, tác giả tự nhận định trong lời mở đầu rằng do thời gian nghiên cứu và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót nhất định trong quá trình phân tích và trình bày. Xét trên phạm vi nghiên cứu, đề tài chỉ tiếp cận dữ liệu kế toán trong phạm vi một năm tài chính duy nhất (năm 2021) tại một đơn vị riêng biệt là Công ty Cổ phần Giao nhận Quốc tế Bến Hải, chưa khảo sát chuỗi số liệu đa năm để so sánh xu hướng biến động công nợ trong dài hạn.
Về hướng nghiên cứu tiếp, đề tài gợi mở việc mở rộng phạm vi đánh giá công tác quản trị rủi ro nợ khó đòi trong ngành logistics khi thị trường cước vận tải biến động; đồng thời nghiên cứu chuyển đổi mô hình ghi sổ Nhật ký chung thủ công sang triển khai toàn diện trên phần mềm kế toán vi tính chuyên dụng nhằm tối ưu hóa thời gian xử lý và kiểm soát công nợ tự động.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án hoặc khóa luận tốt nghiệp về chuyên đề kế toán các khoản thanh toán (tài khoản 131 và tài khoản 331) tại doanh nghiệp nhỏ và vừa. Đồng thời, tài liệu cung cấp nguồn tư liệu thực tế cho kế toán viên tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giao nhận vận tải, kho bãi và logistics.
Phần có giá trị tham khảo cao nhất trong khóa luận là hệ thống chứng từ thực tế kèm theo trích lục sổ sách kế toán chi tiết tại Chương 2 (từ Biểu số 2.1 đến Biểu số 2.9). Phần này minh họa rõ nét cách thức đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, giấy báo có ngân hàng, phiếu thu) với sổ Nhật ký chung, sổ chi tiết khách hàng và Sổ Cái tài khoản 131, giúp người đọc nắm bắt được trình tự hạch toán thực tế trong doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
Công ty Cổ phần Giao nhận Quốc tế Bến Hải áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Hình thức ghi sổ kế toán được công ty lựa chọn áp dụng là hình thức Nhật ký chung, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng và tính giá vốn hàng bán theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ theo tháng.
Quy định về hạn mức thanh toán tiền mặt và chuyển khoản tại công ty được thực hiện ra sao?
Theo quy định áp dụng tại công ty, đối với các khoản thanh toán cho người bán có giá trị từ 20.000.000 đồng trở lên, doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện thanh toán bằng hình thức chuyển khoản qua ngân hàng. Đối với các khoản thanh toán dưới 20.000.000 đồng, công ty có thể lựa chọn chuyển khoản hoặc thanh toán bằng tiền mặt tùy theo thỏa thuận cụ thể giữa hai bên.
Trong năm 2021, công ty đã hạch toán những nghiệp vụ thu tiền cước vận chuyển tiêu biểu nào?
Khóa luận minh họa hai nghiệp vụ thu cước vận chuyển tiêu biểu:
- Nghiệp vụ với Công ty TNHH XNK TM DV Minh Tâm theo Hóa đơn GTGT số 0000221 ngày 26/06/2021 với tổng tiền thanh toán là 126.500.000 đồng (tiền cước 115.000.000 đồng, thuế GTGT 11.500.000 đồng); khách hàng thanh toán chuyển khoản qua ngân hàng BIDV vào ngày 29/06/2021 theo Giấy báo có.
- Nghiệp vụ với Công ty CP Tư vấn và Xây dựng Hải Phòng theo Hóa đơn GTGT số 0000225 ngày 29/06/2021 vận chuyển sắt phi 10 với tổng thanh toán 13.923.800 đồng (tiền cước 12.658.000 đồng, thuế GTGT 1.265.800 đồng); khách hàng thanh toán bằng tiền mặt vào ngày 15/07/2021 theo Phiếu thu số 454.
Tỷ lệ trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo cơ sở lý luận của khóa luận được quy định như thế nào?
Theo cơ sở lý luận tại Chương 1 căn cứ theo quy định hiện hành, mức trích lập dự phòng nợ phải thu quá hạn thanh toán được xác định theo 4 khung thời gian: quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm trích lập 30%; quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm trích lập 50%; quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm trích lập 70%; và quá hạn từ 3 năm trở lên trích lập 100% giá trị khoản nợ.
Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Giao nhận Quốc tế Bến Hải gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty gồm 4 vị trí làm việc dưới sự chỉ đạo của Giám đốc và Phó Giám đốc: Kế toán trưởng (chỉ đạo toàn bộ công tác tài chính kế toán), Kế toán tổng hợp kiêm kế toán thuế (lập tờ khai thuế, báo cáo tài chính, báo cáo thuế), Kế toán bán hàng kiêm kế toán tiền lương (viết hóa đơn, theo dõi công nợ người mua, chấm công, tính lương và bảo hiểm), và Thủ quỹ (quản lý quỹ tiền mặt, thực hiện thu chi theo phiếu thu, phiếu chi).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lâm Ánh Hồng đã phản ánh có hệ thống cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn công tác kế toán thanh toán với người mua và người bán tại Công ty Cổ phần Giao nhận Quốc tế Bến Hải. Bằng việc bám sát chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và trích lục đầy đủ hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán năm 2021, công trình đã làm sáng tỏ quy trình hạch toán công nợ trong một doanh nghiệp dịch vụ giao nhận vận tải. Đề tài đáp ứng đầy đủ các yêu cầu chuyên môn của một khóa luận cử nhân ngành Kế toán - Kiểm toán và là tài liệu tham khảo có giá trị thực tế cho sinh viên cũng như người làm công tác kế toán doanh nghiệp.