Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, các doanh nghiệp phải hoạt động dựa trên nguyên tắc tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, bảo toàn và phát triển nguồn vốn. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, hàng hóa là yếu tố vật chất trực tiếp tạo ra doanh thu và lợi nhuận. Do đó, tổ chức công tác kế toán hàng hóa một cách khoa học, chặt chẽ là yêu cầu cấp thiết nhằm cung cấp thông tin kịp thời, chính xác phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành và kiểm soát tài chính.
Xuất phát từ quá trình học tập kết hợp khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Thương mại Mai Hồng Liên – một doanh nghiệp thương mại có ngành nghề kinh doanh chính là bán buôn đồ uống – tác giả Phạm Thị Thu Huyền đã lựa chọn đề tài: "Hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Thương mại Mai Hồng Liên".
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nội dung cụ thể trong văn bản giao nhiệm vụ:
- Khái quát hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Phản ánh thực trạng công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Thương mại Mai Hồng Liên thông qua các số liệu và chứng từ kế toán thực tế.
- Đánh giá ưu điểm, nhược điểm của công tác kế toán hàng hóa tại đơn vị; trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Thương mại Mai Hồng Liên.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán hàng hóa, bao gồm kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp, quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp tính giá nhập - xuất kho và hệ thống sổ sách kế toán liên quan đến hàng hóa.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thương mại Mai Hồng Liên (Trụ sở: Số 2 tầng 1 Phạm Ngũ Lão, Phường Lương Khánh Thiện, Quận Ngô Quyền, TP. Hải Phòng; Kho hàng đặt tại: Số 6 Hoàng Diệu, Quận Hồng Bàng, TP. Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Sử dụng số liệu kế toán hàng hóa năm 2015 (trọng tâm là các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 12 năm 2015).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định, chuẩn mực kế toán hiện hành của Nhà nước dành cho loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ:
- Khung pháp lý và chuẩn mực kế toán:
- Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) "Hàng tồn kho" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, quy định về nguyên tắc xác định giá gốc hàng tồn kho, giá trị thuần có thể thực hiện được và lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- Khung lý thuyết chuyên ngành:
- Khái niệm và đặc điểm hàng hóa: Hàng hóa là các vật tư, sản phẩm do doanh nghiệp mua về với mục đích để bán (bán buôn hoặc bán lẻ), được biểu hiện trên hai mặt giá trị và hiện vật (số lượng, phẩm cấp chất lượng).
- Phương pháp tính giá hàng nhập kho: Xác định theo giá gốc (giá mua ghi trên hóa đơn cộng chi phí thu mua và các khoản thuế không hoàn lại, trừ đi chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua).
- Phương pháp tính giá hàng xuất kho: Nghiên cứu 4 phương pháp gồm: Phương pháp giá thực tế đích danh; Phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ hoặc bình quân liên hoàn sau mỗi lần nhập); Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO); Phương pháp giá bán lẻ.
- Phương pháp kế toán chi tiết hàng hóa: Phương pháp thẻ song song; Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển; Phương pháp sổ số dư.
- Phương pháp kế toán tổng hợp hàng hóa: Phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng TK 156, TK 632...) và Phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611, TK 156...).
- Hình thức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung, Hình thức Chứng từ ghi sổ, Hình thức Nhật ký - Sổ cái và Hình thức Kế toán máy.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng:
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập các chứng từ kế toán gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản giao nhận hàng hóa), sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản tại Công ty Cổ phần Thương mại Mai Hồng Liên.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: Phân tích quy trình hạch toán, đối chiếu giữa lý luận kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ với thực tiễn áp dụng tại đơn vị; tổng hợp số liệu để lập các bảng biểu minh họa.
- Nguồn dữ liệu: Số liệu kế toán thực tế của Công ty Cổ phần Thương mại Mai Hồng Liên trong năm tài chính 2015.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp vừa và nhỏ
Chương I hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại:
-
Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán hàng hóa:
- Khâu thu mua: Quản lý về số lượng, chất lượng, chủng loại, quy cách, giá mua và chi phí thu mua; đảm bảo đúng kế hoạch và đẩy nhanh vòng quay vốn lưu động.
- Khâu bảo quản: Tổ chức tốt hệ thống kho bãi, thực hiện đúng quy chế bảo quản từng mặt hàng nhằm hạn chế hao hụt, mất mát, hư hỏng.
- Khâu dự trữ: Xác định định mức dự trữ tối đa và tối thiểu nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu thị trường, tránh ứ đọng vốn.
- Nhiệm vụ của kế toán: Phản ánh kịp thời tình hình nhập - xuất - tồn kho cả về số lượng và giá trị; giám sát biến động hàng hóa; tổ chức tốt việc hạch toán chi tiết và tổng hợp; định kỳ đối chiếu giữa sổ sách kế toán với kết quả kiểm kê thực tế.
-
Phân loại và phương pháp tính giá hàng hóa:
- Hàng hóa được phân loại theo ngành hàng (thiết bị, công nghệ phẩm, lương thực thực phẩm), nguồn gốc sản xuất (nông sản, lâm sản, thủy sản), khâu lưu thông (bán buôn, bán lẻ) và phương thức vận động (qua kho, chuyển bán thẳng).
- Tổng hợp các phương pháp tính giá xuất kho:
| Phương pháp |
Nội dung tính toán |
Ưu điểm |
Nhược điểm |
Phạm vi áp dụng |
| Thực tế đích danh |
Lấy đơn giá nhập của chính lô hàng xuất để tính giá trị xuất kho. |
Tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí; phản ánh chính xác giá trị tồn kho. |
Đòi hỏi điều kiện theo dõi chi tiết từng lô; không phù hợp khi chủng loại hàng hóa đa dạng. |
Doanh nghiệp có mặt hàng ổn định, giá trị lớn, tính chất đơn chiếc. |
| Bình quân gia quyền cả kỳ |
Đơn giá BQ = (Giá trị tồn đầu + Giá trị nhập trong kỳ) / (Số lượng tồn đầu + Số lượng nhập trong kỳ). |
Đơn giản, khối lượng tính toán ít, chỉ tính một lần vào cuối kỳ. |
Không cung cấp số liệu kịp thời tại thời điểm phát sinh; dồn việc tính toán vào cuối tháng. |
Áp dụng được cho nhiều loại hình doanh nghiệp. |
| Bình quân liên hoàn (sau mỗi lần nhập) |
Đơn giá BQ = Giá trị hàng tồn sau lần nhập thứ $i$ / Số lượng hàng tồn sau lần nhập thứ $i$. |
Cung cấp thông tin giá trị xuất và tồn kho hàng ngày một cách kịp thời. |
Khối lượng tính toán nhiều, tốn công sức ghi chép. |
Doanh nghiệp có ít chủng loại hàng hóa, lưu lượng nhập xuất không quá dày đặc. |
| Nhập trước - Xuất trước (FIFO) |
Hàng nhập trước xuất trước, lấy đơn giá của lần nhập trước; tồn cuối kỳ tính theo giá lần nhập sau cùng. |
Định giá xuất kịp thời; thích hợp khi giá thị trường ổn định hoặc có xu hướng giảm. |
Doanh thu hiện tại không khớp sát với chi phí hiện tại khi giá thị trường biến động mạnh. |
Doanh nghiệp ít chủng loại, số lần nhập xuất ít, đơn giá lớn. |
| Giá bán lẻ |
Giá gốc = Giá bán trừ đi lợi nhuận biên theo tỷ lệ phần trăm hợp lý. |
Giải quyết được khối lượng tính giá vốn lớn khi bán lẻ liên tục. |
Phụ thuộc vào tính chính xác của tỷ lệ biên lợi nhuận ước tính. |
Các đơn vị bán lẻ, siêu thị có mặt hàng thay đổi nhanh chóng. |
-
Phương pháp hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp:
- Kế toán chi tiết: Phân tích 3 phương pháp (Phương pháp ghi thẻ song song, Phương pháp đối chiếu luân chuyển, Phương pháp sổ số dư) kèm quy trình luân chuyển chứng từ giữa thủ kho và phòng kế toán.
- Kế toán tổng hợp: So sánh hai phương pháp:
- Kê khai thường xuyên: Theo dõi liên tục tình hình nhập - xuất - tồn trên TK 156 (chi tiết TK 1561 - Giá mua hàng hóa, TK 1562 - Chi phí thu mua hàng hóa, TK 1567 - Hàng hóa bất động sản).
- Kiểm kê định kỳ: Phản ánh giá trị xuất kho thông qua kiểm kê cuối kỳ, sử dụng TK 611 (Mua hàng) gồm TK 6111 và TK 6112.
- Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Hướng dẫn trích lập và hoàn nhập vào TK 159 (TK 1593) và ghi nhận vào giá vốn hàng bán (TK 632) tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm.
-
Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán:
- Trình bày sơ đồ và quy trình hạch toán theo 4 hình thức sổ: Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ cái và Kế toán máy.
Chương II: Thực trạng công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Thương mại Mai Hồng Liên
Chương II đi sâu vào phân tích thực tế tổ chức bộ máy và nghiệp vụ kế toán tại đơn vị khảo sát:
-
Khái quát về Công ty Cổ phần Thương mại Mai Hồng Liên:
- Thành lập ngày 03/06/2015 theo quyết định của UBND thành phố Hải Phòng; Mã số thuế: 0201635761.
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Anh Tuấn (Giám đốc).
- Ngành nghề kinh doanh chính: Bán buôn đồ uống (mã ngành G4633); bên cạnh đó đăng ký các ngành nghề phụ trợ như xây dựng công trình, vận tải hàng hóa, bốc xếp, cho thuê xe và máy móc thiết bị.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy: Gồm Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và 3 phòng ban chuyên môn (Phòng Hành chính, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán).
- Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng & hàng tồn kho, Kế toán thu - chi.
-
Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty:
- Chế độ kế toán: Áp dụng Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.
- Niên độ kế toán: Từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi sổ: Đồng Việt Nam (VNĐ).
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính giá hàng xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn (sau mỗi lần nhập).
- Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.
- Hệ thống báo cáo tài chính lập định kỳ: Bảng cân đối số phát sinh, Báo cáo kết quả kinh doanh, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
-
Đặc điểm mặt hàng và quy trình kế toán hàng hóa tại đơn vị:
- Mặt hàng kinh doanh chủ yếu: Đồ uống đóng chai các loại, gồm Rượu Vodka (Vodka Men 29,5% 300ml, Vodka Men 29,5% 500ml), Rượu Sân Đình (táo mèo, mơ, truyền thống), Rượu vang, Rượu champagne, Bia Carlsberg, Bia Heineken.
- Phương pháp kế toán chi tiết: Áp dụng phương pháp ghi thẻ song song. Thủ kho theo dõi số lượng trên Thẻ kho đặt tại kho số 6 Hoàng Diệu; Phòng kế toán theo dõi cả số lượng và giá trị trên Sổ chi tiết hàng hóa và Bảng tổng hợp chi tiết nhập - xuất - tồn.
-
Tổng hợp một số nghiệp vụ kế toán hàng hóa phát sinh thực tế trong tháng 12/2015:
| Nghiệp vụ |
Ngày phát sinh |
Chứng từ / Hóa đơn |
Nội dung nghiệp vụ |
Định khoản kế toán |
| Nhập kho rượu Vodka |
01/12/2015 |
HĐ GTGT số 0000224 (Cty CP Hương Vang); Phiếu nhập kho số 0286 |
Nhập 8.000 chai Vodka 29,5% 300ml, 2.400 chai Vodka 29,5% 500ml, 4.000 chai Vodka 29,5% 300ml. Thanh toán qua ngân hàng TMCP Quân Đội. |
Nợ TK 156: 472.800.000 đ Nợ TK 133: 47.480.000 đ Có TK 112: 519.280.000 đ |
| Xuất bán rượu Vodka |
03/12/2015 |
Phiếu xuất kho số 0367; HĐ GTGT số 0000619 |
Xuất bán 600 chai Vodka 29,5% 300ml cho Cty TNHH Nhất Ly, chưa thanh toán (tính theo đơn giá bình quân liên hoàn 30.000 đ/chai). |
Giá vốn: Nợ TK 632: 18.000.000 đ Có TK 156: 18.000.000 đ Doanh thu: Nợ TK 131: 21.820.000 đ Có TK 511, 3331 |
| Nhập kho bia Heineken |
05/12/2015 |
HĐ GTGT số 0000298 (Cty TNHH Nhà máy bia Heineken Hà Nội); Phiếu nhập kho số 0287 |
Nhập 1.800 chai bia Heineken với đơn giá 12.000 đ/chai, chưa thanh toán tiền hàng. |
Nợ TK 156: 22.000.000 đ (tiền hàng) Nợ TK 133: 2.200.000 đ Có TK 331: 24.200.000 đ |
| Xuất bán bia Heineken |
06/12/2015 |
Phiếu xuất kho; HĐ GTGT số 0000623 |
Xuất bán bia Heineken cho Công ty Ngọc Thảo thu bằng tiền mặt; đơn giá xuất được tính lại dựa trên số tồn đầu kỳ (408 chai) và nhập ngày 05/12. |
Giá vốn: Nợ TK 632 / Có TK 156 Doanh thu: Nợ TK 111: Thu tiền mặt |
Chương III: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Thương mại Mai Hồng Liên
Chương III đưa ra các đánh giá và đề xuất giải pháp dựa trên tình hình thực tế:
-
Nhận xét chung về công tác kế toán tại công ty:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán tinh gọn, phân công nhiệm vụ rõ ràng; áp dụng đúng hệ thống tài khoản và chứng từ theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; thực hiện kiểm tra đối chiếu thường xuyên giữa thủ kho và kế toán viên thông qua phương pháp thẻ song song.
- Hạn chế và khó khăn: Do mới thành lập (giữa năm 2015), kinh nghiệm hoạt động chưa nhiều, nguồn vốn tự có còn hạn chế; nhân sự kế toán tại một số khâu còn thiếu kinh nghiệm; quy trình văn bản và kiểm soát nội bộ chưa thực sự đồng bộ; công tác ghi chép sổ sách thủ công làm tốn thời gian và dễ xảy ra sai sót khi khối lượng giao dịch tăng.
-
Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện:
- Việc hoàn thiện phải đảm bảo tính khả thi, phù hợp với quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa, tuân thủ đúng các Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán hiện hành.
- Tăng cường tính kịp thời, chính xác của thông tin kế toán nhằm phục vụ cho công tác quản trị nội bộ và lập báo cáo tài chính.
-
Một số đề xuất cụ thể:
- Hoàn thiện công tác lập, kiểm tra và luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho nhằm hạn chế độ trễ thông tin giữa kho và phòng kế toán.
- Tăng cường công tác kiểm kê định kỳ và đột xuất, xây dựng quy chế trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo đúng VAS 02 đối với các mặt hàng đồ uống có hạn sử dụng hoặc bao bì suy giảm chất lượng.
- Định hướng chuyển đổi từ hình thức ghi chép kết hợp thủ công sang áp dụng đồng bộ hình thức Kế toán máy (phần mềm kế toán) để tự động hóa khâu tính giá bình quân liên hoàn, giảm áp lực ghi sổ và lập báo cáo tài chính.
Kết quả và đóng góp
-
Kết quả chính:
- Khóa luận đã mô tả chi tiết toàn bộ chu trình kế toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Thương mại Mai Hồng Liên trong năm 2015, từ khâu mua hàng, kiểm nhận, nhập kho, xuất bán đến ghi sổ kế toán.
- Phản ánh rõ nét việc vận dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC), phương pháp kê khai thường xuyên, phương pháp tính giá xuất kho bình quân gia quyền liên hoàn và hình thức sổ Nhật ký chung tại đơn vị.
- Trích dẫn cụ thể các nghiệp vụ mẫu kèm mẫu biểu chứng từ (Hóa đơn GTGT số 0000224, 0000298, 0000619, 0000623; Phiếu nhập kho số 0286, 0287; Phiếu xuất kho số 0367).
-
Giải pháp và kiến nghị:
- Tác giả đã đề xuất các biện pháp hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ, quy chế trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và nâng cấp phương tiện hạch toán thông qua kế toán máy.
-
Đóng góp của đề tài:
- Cung cấp bức tranh thực tế về tổ chức hạch toán hàng hóa tại một doanh nghiệp thương mại ngành đồ uống mới thành lập.
- Đánh giá của cán bộ hướng dẫn (ThS. Nguyễn Thị Mai Linh) ghi nhận: Tác giả đã phản ánh trung thực thực trạng, sắp xếp bố cục hợp lý, số liệu minh họa từ chứng từ vào sổ sách logic và đưa ra các giải pháp có tính khả thi, tương đối phù hợp với tình hình thực tế tại công ty.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Khóa luận tập trung nghiên cứu tại một doanh nghiệp thương mại cổ phần quy mô nhỏ mới đi vào hoạt động (thành lập tháng 6/2015); dữ liệu phân tích và các biểu mẫu minh họa chủ yếu giới hạn trong tháng 12 năm 2015 đối với ngành hàng đồ uống (rượu, bia).
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Nghiên cứu công tác kế toán hàng hóa theo chu kỳ kinh doanh dài hạn hơn (nhiều năm liên tiếp) để đánh giá toàn diện sự biến động vòng quay hàng tồn kho.
- Nghiên cứu việc chuyển đổi và cập nhật chế độ kế toán mới (như Thông tư 133/2016/TT-BTC thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC).
- Mở rộng sang nghiên cứu kế toán quản trị hàng hóa và quản lý chi phí logistics, kho bãi tại doanh nghiệp thương mại.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về đề tài kế toán hàng tồn kho, kế toán hàng hóa hoặc kế toán mua bán hàng.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ đang áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho bình quân liên hoàn và hình thức kế toán Nhật ký chung.
- Nội dung đáng tham khảo:
- Hệ thống sơ đồ luân chuyển chứng từ theo phương pháp Thẻ song song và hình thức Nhật ký chung.
- Phương pháp tính toán đơn giá bình quân gia quyền liên hoàn sau mỗi lần nhập hàng thực tế.
- Mẫu biểu chứng từ thực tế (Phiếu nhập kho mẫu 01-VT, Phiếu xuất kho mẫu 02-VT theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC) và kỹ thuật định khoản các nghiệp vụ mua bán hàng hóa tiêu biểu.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Thương mại Mai Hồng Liên áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và tổ chức hệ thống sổ sách theo hình thức kế toán Nhật ký chung.
2. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho và phương pháp tính giá xuất kho tại công ty là gì?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để theo dõi hàng tồn kho trên TK 156 và tính giá trị hàng hóa xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn).
3. Công tác kế toán chi tiết hàng hóa tại đơn vị được thực hiện theo phương pháp nào?
Công ty sử dụng phương pháp ghi thẻ song song. Thủ kho sử dụng Thẻ kho để theo dõi về mặt số lượng tại kho hàng (số 6 Hoàng Diệu); phòng kế toán mở Sổ chi tiết hàng hóa để theo dõi cả số lượng và giá trị, định kỳ cuối tháng đối chiếu số liệu và lập Bảng tổng hợp chi tiết nhập - xuất - tồn.
4. Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Thương mại Mai Hồng Liên gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức tinh gọn gồm 3 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng & hàng tồn kho, và Kế toán thu - chi.
5. Nhóm mặt hàng kinh doanh chủ yếu của công ty trong năm 2015 là gì?
Công ty kinh doanh chủ yếu các mặt hàng đồ uống đóng chai, bao gồm các dòng rượu Vodka Men (loại 300ml và 500ml), rượu Sân Đình (táo mèo, mơ, truyền thống), rượu vang, rượu champagne, bia Carlsberg và bia Heineken.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Thu Huyền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán hàng hóa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02). Nghiên cứu phản ánh sát thực tế công tác tổ chức chứng từ, hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song và tính giá xuất kho bình quân liên hoàn tại Công ty Cổ phần Thương mại Mai Hồng Liên trong năm 2015. Các đánh giá và kiến nghị hoàn thiện được xây dựng phù hợp với đặc điểm của một doanh nghiệp thương mại đồ uống quy mô vừa và nhỏ trong giai đoạn đầu đi vào hoạt động.