Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, hàng hóa là tài sản lưu động trọng yếu, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cơ cấu vốn và quyết định trực tiếp đến hiệu quả hoạt động kinh doanh. Việc tổ chức công tác quản lý và hạch toán kế toán hàng hóa chặt chẽ trên mọi phương diện từ số lượng, chất lượng, quy cách phẩm chất đến giá trị thực tế giúp doanh nghiệp ngăn ngừa thất thoát, kiểm soát chi phí bảo quản, lưu kho và xác định chính xác giá vốn hàng bán. Công ty Cổ phần Đông Á Bắc là đơn vị kinh doanh đa ngành trong lĩnh vực cơ khí và xây dựng, do đó công tác theo dõi sự luân chuyển của hàng hóa đòi hỏi tính đồng bộ và chuẩn xác cao nhằm tránh tình trạng ứ đọng vốn hoặc thiếu hụt nguồn cung.

Xuất phát từ yêu cầu quản lý thực tiễn tại doanh nghiệp, khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán - Kiểm toán của sinh viên Huỳnh Thu Ngân (Trường Đại học Dân lập Hải Phòng), dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Mai Linh, đã tập trung giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Khái quát hóa hệ thống lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán hàng hóa trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quy định kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, mô tả và phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Đông Á Bắc.
  3. Đánh giá những ưu điểm đạt được, phân tích các hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán hàng hóa tại đơn vị, từ đó đề xuất hệ thống biện pháp hoàn thiện.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán hàng hóa, bao gồm kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp, quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp tính giá hàng hóa.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Đông Á Bắc (địa chỉ: Số 170 Lê Lai, phường Máy Chai, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian và số liệu: Số liệu thực tế phát sinh trong năm tài chính 2017 của doanh nghiệp; đề tài được giao thực hiện năm 2018 và nghiệm thu năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành:

  • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Khung tài khoản kế toán hàng hóa: Tài khoản 156 (Hàng hóa) với các tài khoản cấp hai gồm TK 1561 (Giá mua hàng hóa), TK 1562 (Chi phí thu mua hàng hóa), TK 1567 (Hàng hóa bất động sản); Tài khoản 611 (Mua hàng - áp dụng trong phương pháp kiểm kê định kỳ); Tài khoản 2294 (Dự phòng giảm giá hàng tồn kho thuộc nhóm TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản); Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán); Tài khoản 133 (Thuế GTGT được khấu trừ).
  • Phương pháp đánh giá giá trị hàng hóa:
    • Giá gốc hàng hóa nhập kho được xác định theo công thức: $\text{Giá thực tế nhập kho} = \text{Giá mua ghi trên hóa đơn} + \text{Các khoản thuế không được hoàn lại} + \text{Chi phí thu mua liên quan} - \text{Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua}$.
    • Phương pháp tính giá hàng hóa xuất kho: Phương pháp giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cuối kỳ hoặc bình quân liên hoàn sau mỗi lần nhập), phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), phương pháp giá bán lẻ.
  • Phương pháp kế toán chi tiết hàng hóa: Phương pháp ghi thẻ song song, phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển và phương pháp ghi sổ số dư.
  • Hình thức tổ chức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và Kế toán trên máy vi tính.

Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:

  • Phương pháp thu thập và quan sát thực tế quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ tại phòng kế toán và kho hàng.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu kế toán từ hệ thống chứng từ gốc, sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo tài chính năm 2017.
  • Phương pháp đối chiếu, so sánh giữa quy định lý luận trong chuẩn mực, chế độ kế toán với việc vận dụng thực tế tại đơn vị.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm:

  • Dữ liệu sơ cấp: Hệ thống chứng từ ban đầu của Công ty Cổ phần Đông Á Bắc như Hóa đơn giá trị gia tăng (Mẫu số 01GTKT3/001), Phiếu nhập kho (Mẫu số 01-VT), Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT), Biên bản giao nhận hàng hóa, Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa.
  • Dữ liệu thứ cấp: Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa; Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn; Sổ Nhật ký chung; Sổ Cái TK 156; Bảng cân đối số phát sinh; Hệ thống Báo cáo tài chính năm 2017 gồm Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DNN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DNN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DNN), Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DNN) và Bảng cân đối tài khoản (Mẫu F01-DNN).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các nguyên tắc, khái niệm và phương pháp hạch toán hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả phân loại hàng hóa theo tính chất thương phẩm, theo nguồn gốc sản xuất, theo khâu lưu thông (bán buôn, bán lẻ) và theo phương thức vận động (chuyển qua kho, chuyển giao bán thẳng).

Nội dung trọng tâm của chương tập trung làm rõ và so sánh 3 phương pháp kế toán chi tiết hàng hóa:

Tiêu chí Phương pháp thẻ song song Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển Phương pháp sổ số dư
Tại kho Thủ kho mở Thẻ kho theo dõi về mặt số lượng theo từng thứ hàng hóa; ghi chép hàng ngày. Thủ kho mở Thẻ kho theo dõi về mặt số lượng theo từng thứ hàng hóa; ghi chép hàng ngày. Thủ kho ghi chép số lượng trên Thẻ kho và ghi số lượng tồn kho cuối tháng vào Sổ số dư do kế toán lập.
Tại phòng kế toán Kế toán mở Sổ (thẻ) kế toán chi tiết theo dõi cả số lượng và giá trị; đối chiếu với Thẻ kho cuối tháng. Kế toán mở Sổ đối chiếu luân chuyển cho cả năm; ghi chép vào cuối tháng trên cơ sở bảng kê nhập, xuất. Kế toán chỉ theo dõi chỉ tiêu thành tiền trên Bảng kê lũy kế nhập, lũy kế xuất và Sổ số dư theo từng nhóm, loại hàng.
Ưu điểm Đơn giản, dễ đối chiếu, kiểm tra số liệu, cung cấp thông tin kịp thời. Khối lượng ghi chép hàng ngày giảm bớt do tổng hợp chứng từ theo kỳ. Giảm thiểu tối đa khối lượng ghi chép cho kế toán; công việc dàn đều trong tháng.
Nhược điểm Ghi chép trùng lặp về chỉ tiêu số lượng giữa kho và phòng kế toán. Công việc dồn vào cuối tháng, làm chậm tiến độ cung cấp thông tin kế toán. Tra cứu chi tiết từng thứ hàng hóa phức tạp; phải phụ thuộc trực tiếp vào Thẻ kho.
Điều kiện áp dụng Doanh nghiệp có ít chủng loại hàng hóa, tần suất nhập xuất không quá dày đặc. Doanh nghiệp có ít chủng loại hàng hóa, không có điều kiện ghi chép hàng ngày. Doanh nghiệp có nhiều chủng loại hàng hóa, tần suất nhập xuất phát sinh thường xuyên.

Bên cạnh đó, chương 1 trình bày chi tiết hạch toán tổng hợp hàng hóa theo phương pháp Kê khai thường xuyên (sử dụng TK 156) và Kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611), hạch toán trích lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho vào TK 2294/TK 632, cùng các sơ đồ luân chuyển chứng từ theo 5 hình thức sổ kế toán.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Đông Á Bắc

Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức và quy trình hạch toán kế toán hàng hóa thực tế tại Công ty Cổ phần Đông Á Bắc (thành lập ngày 26/06/2009 theo Giấy phép kinh doanh số 0200927560; ngành nghề kinh doanh chính gồm thiết bị máy móc chế tạo cơ khí, công cụ cầm tay, dịch vụ sửa chữa bảo trì, sản phẩm nội thất và vật liệu xây dựng). Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc (Giám đốc Đoàn Trần Khoa, Phó Giám đốc Vương Lệ Ngọc) và 3 phòng chức năng (Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh).

Bộ máy kế toán của công ty hoạt động theo mô hình tập trung, gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng (Đoàn Thị Kim Oanh), Kế toán bán hàng, Kế toán tiền lương kiêm vốn bằng tiền và Thủ quỹ. Đặc điểm chế độ kế toán đang áp dụng tại đơn vị:

  • Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Niên độ kế toán: 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND).
  • Phương pháp khấu hao TSCĐ: Đường thẳng.
  • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
  • Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân cả kỳ dự trữ (bình quân cuối kỳ).
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
  • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.

Về công tác kế toán chi tiết hàng hóa, công ty áp dụng phương pháp Thẻ song song. Tác giả phân tích nghiệp vụ thực tế phát sinh ngày 18/12/2017:

  • Công ty mua 1.000 bao Xi măng Phúc Sơn PCB40 từ Công ty xi măng Phúc Sơn (Thị trấn Phú Thứ, Kinh Môn, Hải Dương; MST: 0200367100) theo Hóa đơn GTGT số 0001102, ký hiệu 01AB/17P.
  • Đơn giá mua chưa thuế: 111.000 đồng/bao; Tiền hàng: 111.000.000 đồng; Thuế suất GTGT 10%: 11.100.000 đồng; Tổng giá trị thanh toán: 122.100.000 đồng (chưa thanh toán cho người bán).
  • Đại diện thu mua: Ông Hoàng Minh Đức (nhân viên phòng kinh doanh); Thủ kho: Bà Nguyễn Ngọc Thư; Kế toán hàng hóa: Bà Hoàng Khánh Linh; Đại diện giao hàng: Ông Đinh Văn Trung. Biên bản giao nhận hàng hóa số 912 lập cùng ngày xác nhận số lượng thực tế.
  • Kế toán lập Phiếu nhập kho số 01-VT gồm 3 liên, sau đó thủ kho ghi số lượng nhập vào Thẻ kho, kế toán ghi số lượng và giá trị vào Sổ chi tiết hàng hóa, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 156.

Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Đông Á Bắc

Chương 3 trình bày các đánh giá tổng hợp về thực trạng kế toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Đông Á Bắc, chỉ ra các ưu điểm trong việc tuân thủ chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tổ chức bộ máy tinh gọn và quy trình lập chứng từ chặt chẽ. Đồng thời, tác giả nêu rõ các yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện công tác kế toán hàng tồn kho, từ đó đưa ra các kiến nghị và giải pháp cụ thể nhằm tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ, nâng cao hiệu quả kiểm kê, áp dụng phần mềm kế toán và hoàn thiện công tác tính giá hàng hóa xuất kho tại đơn vị.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể dựa trên số liệu thực tế:

  • Khái quát hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán hàng hóa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, làm rõ các phương pháp tính giá, hạch toán chi tiết và tổng hợp hàng hóa.
  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ, hạch toán nhập - xuất - tồn hàng hóa tại Công ty Cổ phần Đông Á Bắc thông qua các chứng từ thực tế năm 2017 (như nghiệp vụ mua xi măng Phúc Sơn PCB40 ngày 18/12/2017 trị giá 122.100.000 đồng).
  • Làm rõ việc vận dụng phương pháp Thẻ song song trong kế toán chi tiết và hình thức Nhật ký chung trong kế toán tổng hợp tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô vừa và nhỏ.
  • Đề xuất các nhóm giải pháp xuất phát từ thực trạng vận hành của phòng kế toán công ty nhằm nâng cao độ chính xác và tính kịp thời của số liệu kế toán hàng hóa.
  • Đóng góp tài liệu khảo sát thực tế có cấu trúc rõ ràng về phương thức tổ chức hạch toán hàng hóa trong lĩnh vực kinh doanh máy móc cơ khí và vật liệu xây dựng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi thực hiện:

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Đề tài chỉ khảo sát dữ liệu thực tế phát sinh trong năm 2017 tại một đơn vị duy nhất là Công ty Cổ phần Đông Á Bắc, do đó chưa có sự so sánh, đối chiếu số liệu qua nhiều năm liên tiếp hoặc so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành.
  • Hạn chế về nội dung: Nghiên cứu chủ yếu tập trung vào phần hành kế toán tài chính theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC, chưa mở rộng phân tích chuyên sâu về kế toán quản trị hàng tồn kho (như xác định mức dự trữ tối ưu, quản lý chi phí lưu kho chi tiết hay phân tích chuỗi cung ứng).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị hàng hóa, ứng dụng đồng bộ phần mềm quản trị doanh nghiệp (ERP) và xây dựng mô hình dự báo nhu cầu hàng hóa phục vụ cho công tác lập kế hoạch kinh doanh.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo trực tiếp về phương pháp trình bày khóa luận tốt nghiệp, cách thức thu thập và xử lý hệ thống chứng từ kế toán thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập/xuất kho, Biên bản giao nhận, Thẻ kho, Sổ chi tiết, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái).
  • Người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức kế toán chi tiết theo phương pháp Thẻ song song kết hợp hình thức Nhật ký chung theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Các phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng biểu, sơ đồ luân chuyển chứng từ tại Chương 1 và bộ hồ sơ nghiệp vụ kế toán thực tế minh họa tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Đông Á Bắc áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính và sử dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung.

2. Phương pháp kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp hàng hóa tại công ty được tổ chức như thế nào?
Công ty thực hiện kế toán chi tiết hàng hóa theo phương pháp Thẻ song song (theo dõi đồng thời trên Thẻ kho tại kho và Sổ chi tiết hàng hóa tại phòng kế toán) và kế toán tổng hợp hàng hóa theo phương pháp Kê khai thường xuyên (sử dụng TK 156).

3. Phương pháp tính giá xuất kho hàng hóa mà Công ty Cổ phần Đông Á Bắc đang sử dụng là gì?
Công ty áp dụng phương pháp tính giá hàng hóa xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ (bình quân gia quyền cuối kỳ).

4. Nghiệp vụ mua hàng mẫu ngày 18/12/2017 được ghi nhận với các thông số cụ thể nào?
Công ty mua 1.000 bao Xi măng Phúc Sơn PCB40 của Công ty xi măng Phúc Sơn theo Hóa đơn GTGT số 0001102; đơn giá 111.000 đồng/bao; thành tiền chưa thuế là 111.000.000 đồng; thuế GTGT 10% là 11.100.000 đồng; tổng giá trị thanh toán là 122.100.000 đồng (chưa thanh toán).

5. Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC được trình bày trong cơ sở lý thuyết, tài khoản nào được sử dụng để trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho?
Kế toán sử dụng Tài khoản 2294 (Dự phòng giảm giá hàng tồn kho) thuộc Tài khoản 229 (Dự phòng tổn thất tài sản); khi trích lập dự phòng bổ sung ghi Nợ TK 632 / Có TK 2294, khi hoàn nhập ghi Nợ TK 2294 / Có TK 632.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Huỳnh Thu Ngân đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tổ chức kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Đông Á Bắc, công trình phản ánh chi tiết quy trình hạch toán chi tiết bằng phương pháp Thẻ song song và hạch toán tổng hợp theo phương pháp Kê khai thường xuyên với số liệu năm 2017. Các đánh giá và đề xuất trong khóa luận bám sát thực trạng quản lý, cung cấp tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác kế toán hàng tồn kho trong các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.