CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Những vấn đề chung về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC 1.1Một số khái niệm cơ bản 1.1Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Trích dẫn tại điều 79 của TT số 200/2014/TT-BTC: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như: bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có). Doanh thu bán hàng gồm DT bán hàng ra ngoài và DT bán hàng nội bộ. Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn cả 5 điều kiện sau: DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua. DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc kiểm soát hàng hoá.
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng. Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. Xác định doanh thu: + Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT.
+ Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ mà không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, khi đó doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán. + Đối với những doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hoá thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là số tiền gia công thực tế mà doanh nghiệp được hưởng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hoá nhận gia công. Sinh viên: Nguyễn Thị Thúy Nga - Lớp: QTL801K 2 Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng + Đối với sản phẩm, hàng hoá , dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định là tổng giá thanh toán ( Bao gồm cả thuế xuất khẩu hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt) + Đối với hàng hoá nhận đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng thì hạch toán phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp hưởng vào doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ. + Đối với trường hợp cho thuê tài sản, có nhận tiền cho thuê của nhiều năm thì số tiền cho thuê là doanh thu cung cấp dịch vụ ghi nhận của năm tài chính (được xác định trên cơ sở lấy toàn bộ tổng số tiền thu được chia cho số năm cho thuê tài sản) + Trường hợp doanh nghiệp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh thu được xác định theo giá bán trả tiền ngay.
+ Đối với doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, hàng hoá dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước, được Nhà nước trợ giá, trợ cấp theo quy định thì doanh thu trợ cấp, trợ giá là số tiền Nhà nước chính thức thông báo hoặc thực tế trợ giá, trợ cấp. Các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp Phương thức bán hàng trực tiếp. Bán hàng thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này, việc thu tiền và giao hàng cho bên mua không tách rời nhau. Nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền và giao hàng cho khách hàng.
Hết ngày hoặc ca bán, nhân viên bán gàng có nhiệm vụ nộp tiền cho thủ quỹ và lập báo cáo bán hàng sau khi đã kiểm kê hàng tồn trên quầy. Phương thức hàng đổi hàng. Theo phương thức này doanh nghiệp dùng sản phẩm hàng hóa của mình để đổi lấy sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp khác hay còn gọi là phương thức thanh toán bù trữ lẫn nhau. Khi đó ở doanh nghiệp vừa phát sinh nghiệp vụ bán hàng vừa phát sinh nghiệp vụ mua hàng.
Phương thức bán hàng đại lý. Là hình thức bán hàng mà doanh nghiệp giao cho các đơn vị hoặc cá nhân bán hộ phải trả hoa hồng cho họ, số hàng giao vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Hoa hồng đại lý được tính theo tỷ lệ phần trăm trên giá bán chưa có thuế GTGT ( đối với hàng hóa chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) hoặc thanh toán bao gồm cả GTGT (đôi với hàng hóa chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối trượng chịu thuế GTGT) và được hạch toán vào chi phí bán hàng. Sinh viên: Nguyễn Thị Thúy Nga - Lớp: QTL801K 3 Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Phưong thức bán hàng trả góp.
Là phương thức người mua hàng trả ngay một phần tiền hàng và trả góp số tiền còn lại trong nhiều kỳ. Trong trường hợp này doanh thu bán hàng vẫn tính theo doanh thu bán lẻ bình thường, phần tiền nguời mua trả góp thì phải trả lãi cho số tiền góp đó. Phương thức tiêu thụ nội bộ. Là phương thức bán hàng các đơn vị thành viên trong cùng doanh nghiệp với nhau giữa đơn bị chính với các đơn vị trực thuộc hoặc sử dụng sản phẩm, hàng hóa cho mục đích biếu tặng, quảng cáo hay để trả công cho người lao động thay tiền lương.2 Các khoản giảm trừ doanh thu -Trích dẫn tại điều 81 của TT 200/2014/TT-BTC: Các khoản giảm trừ doanh thu: Là các khoản phát sinh làm giảm doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ trong kỳ.
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: Chiết khấu thương mại: Chiết khấu thương mại phải trả là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng ( sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ) với khối lượng lớn và thoả thuận bên bán cho bên mua một khoản chiết khấu thương mại. Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do mua sản phẩm, hàng hoá của doanh nghiệp kém chất lượng, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế. Hàng bán bị trả lại: Là số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ, đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc theo chính sách bảo hành sản phẩm: Hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại. Ngoài ra còn có thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp.3 Giá vốn hàng bán -Trích dẫn tại điều 89 của TT 200/2014/TT-BTC: Giá vốn hàng bán: Phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp bán trong kỳ.
Ngoài ra còn phản ánh các chi phí liên quan đến bất động sản đầu tư như: Chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nghiệp vụ cho thuê bất động sản , chi phí nhượng bán, thanh lý bất động sản đầu tư,. Sinh viên: Nguyễn Thị Thúy Nga - Lớp: QTL801K 4 Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng 1.4 Chi phí quản lý doanh nghiệp -Trích dẫn tại điều 92 của TT 200/2014/TT-BTC: Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là toàn bộ các khoản chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: + Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp. + Thuế, phí và lệ phí như thuế nhà đất, thuế mốn bài và các khoant huế khác + Chi phí vật liệu phục vụ cho quản lý doanh nghiệp.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: chi phí điện nước, điện thoại, fax,…. + Chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng. + Chi phí dự phòng như dụ phòng phải thu khó đòi + Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho toàn doanh nghiệp 1.5 Doanh thu, chi phí hoạt động tài chính -Trích dẫn tại điều 80 của TT 200/2014/TT-BTC: Doanh thu hoạt động tài chính: Phản ánh doanh thu tiền bản quyền, tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.Bao gồm: + Tiền lãi: Lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp,… + Cổ tức, lợi nhuận được chia + Thu nhập về hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán. Lãi chuyển nhượng vốn khí thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty con, công ty liên kết.
+ Thu nhập về hoạt động đầu tư khác + Lãi tỷ giá hối đoái ( bao gồm cả lãi bán ngoại tệ) + Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác -Trích dẫn tại điều 90 của TT 200/2014/TT-BTC: Chi phí tài chính: Phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗchuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn,…Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái,… Chi phí tài chính bao gồm: + Chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư chứng khoán. + Các khoản lỗ do nhượng bán, thanh lý các khoản đầu tư. + Chi phí lãi vay, lãi mua hàng trả chậm, khoản vay ngắn hạn và dài hạn. + Chi phí về mua bán ngoại tệ.
+ Chi phí về trích lập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán ngắn hạn và dài hạn. Sinh viên: Nguyễn Thị Thúy Nga - Lớp: QTL801K 5 Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng + Chi phí của hoạt động đầu tư tài chính khác 1.6 Thu nhập khác, chi phí khác -Trích dẫn tại điều 93 của TT 200/2014/TT-BTC: Thu nhập khác: Phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Thu nhập khác bao gồm: + Thu nhập từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định. + Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, tài sản cố định đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết ,… + Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ… -Trích dẫn tại điều 94 của TT 200/2014/TT-BTC: Chi phí khác: Phản ánh những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp.
Chi phí khác có thể bao gồm: + Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán TSCĐ.