Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bao Bì Hùng Vương" do sinh viên Lê Thị Trang (Lớp QT2101K, Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng) thực hiện năm 2021 dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Mai Linh.

Trong điều kiện kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất và tiêu thụ sản phẩm giữ vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Quá trình bán hàng giúp hàng hóa chuyển hóa từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị (tiền tệ), hoàn thành vòng luân chuyển vốn và tạo ra doanh thu để bù đắp chi phí cũng như xác định lợi nhuận. Đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh bao bì, công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là khâu trung tâm nhằm phản ánh năng lực tài chính, vị thế cạnh tranh và hiệu quả hoạt động trong từng kỳ kế toán. Xuất phát từ tầm quan trọng đó và qua quá trình khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Bao bì Hùng Vương, tác giả nhận thấy công tác hạch toán tại đơn vị vẫn còn tồn tại một số hạn chế cần được nghiên cứu hoàn thiện.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo văn bản giao nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  2. Tìm hiểu và phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bao bì Hùng Vương thông qua hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán năm 2020.
  3. Đánh giá những ưu điểm, khuyết điểm trong công tác hạch toán kế toán tại đơn vị; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Bao bì Hùng Vương (Địa chỉ: Số 525 đường Hùng Vương, phường Hùng Vương, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập và phân tích trong năm tài chính 2020; thời gian thực hiện đề tài từ ngày 12/04/2021 đến ngày 03/07/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực kế toán: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính; Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác".
  • Hệ thống khái niệm và nguyên tắc hạch toán: Khái niệm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác; các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại); các yếu tố chi phí (giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp); công thức xác định kết quả kinh doanh (lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận khác, lợi nhuận trước thuế và sau thuế).
  • Các phương pháp tính giá vốn hàng tồn kho xuất kho: Phương pháp thực tế đích danh, phương pháp bình quân gia quyền (gồm bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ và bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập), phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) và phương pháp giá bán lẻ.
  • Hệ thống hình thức ghi sổ kế toán: Khóa luận khảo sát 5 hình thức ghi sổ theo quy định gồm Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và Kế toán trên máy vi tính.
Danh mục tài khoản chủ yếu Tên tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (chi tiết TK 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118)
TK 521 Các khoản giảm trừ doanh thu (chi tiết TK 5211, 5212, 5213)
TK 632 Giá vốn hàng bán
TK 641 Chi phí bán hàng (chi tiết TK 6411, 6412, 6413, 6414, 6415, 6417, 6418)
TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp (chi tiết TK 6421, 6422, 6423, 6424, 6425, 6426, 6427, 6428)
TK 515 / TK 635 Doanh thu hoạt động tài chính / Chi phí tài chính
TK 711 / TK 811 Thu nhập khác / Chi phí khác
TK 911 / TK 821 / TK 421 Xác định kết quả kinh doanh / Chi phí thuế TNDN / Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
  • Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu lý luận; phương pháp thu thập, quan sát và thống kê số liệu kế toán thực tế tại phòng Tài chính - Kế toán của công ty; phương pháp đối chiếu chứng từ gốc với các sổ nhật ký, sổ chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính; phương pháp so sánh đối chiếu giữa quy định của chế độ kế toán với việc áp dụng thực tế tại doanh nghiệp.
  • Nguồn dữ liệu: Các hồ sơ, chứng từ kế toán gốc phát sinh trong năm 2020 tại Công ty Cổ phần Bao bì Hùng Vương, bao gồm: Hóa đơn Giá trị gia tăng (GTGT), Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ ngân hàng, Phiếu xuất kho, Phiếu kế toán; các Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết bán hàng, Bảng tổng hợp chi tiết bán hàng, Sổ chi phí sản xuất kinh doanh và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2020.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC

Chương này tập trung trình bày toàn diện khung lý thuyết về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Bản chất và phân loại doanh thu, chi phí: Trình bày chi tiết định nghĩa doanh thu theo VAS 14, điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ; phân loại chi phí bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), chi phí tài chính (TK 635), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821).
  • Phương thức tiêu thụ và chứng từ hạch toán: Làm rõ các phương thức bán hàng trực tiếp, gửi hàng đi bán, bán trả chậm - trả góp, đổi hàng và bán hàng đại lý. Hệ thống chứng từ sử dụng gồm Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo Có, Ủy nhiệm thu.
  • Phương pháp kế toán các phần hành:
    • Hạch toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu thông qua TK 511 và TK 521 (TK 5211: Chiết khấu thương mại, TK 5212: Hàng bán bị trả lại, TK 5213: Giảm giá hàng bán).
    • Hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên (TK 155, 156, 157 sang TK 632) và phương pháp kiểm kê định kỳ (TK 611 sang TK 632).
    • Hạch toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính và doanh thu tài chính (TK 515, TK 635), thu nhập khác và chi phí khác (TK 711, TK 811).
    • Hạch toán xác định kết quả kinh doanh thông qua TK 911, kết chuyển doanh thu thuần, giá vốn, các chi phí thời kỳ để xác định lãi/lỗ và kết chuyển vào TK 421 (TK 4211: Lợi nhuận chưa phân phối năm trước, TK 4212: Lợi nhuận chưa phân phối năm nay).
  • Trình tự ghi sổ theo các hình thức kế toán: Phân tích đặc điểm, quy trình luân chuyển chứng từ và cung cấp 5 sơ đồ hạch toán tương ứng với 5 hình thức ghi sổ kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và Kế toán máy).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bao bì Hùng Vương

Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức và thực tế hạch toán tại đơn vị thực tập:

  • Khái quát đơn vị: Công ty Cổ phần Bao bì Hùng Vương tiền thân là Xí nghiệp bao bì khu vực Hải Phòng (trực thuộc Công ty Cổ phần Bao bì Việt Nam - Bộ Thương Mại, thành lập ngày 08/10/1994), chính thức cổ phần hóa và tách ra hoạt động độc lập từ ngày 29/08/2018 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0201900473. Công ty hoạt động trên diện tích 16.000 m2 tại số 525 Hùng Vương, Hồng Bàng, Hải Phòng. Đại diện pháp luật là Giám đốc Lê Hồng Văn. Công ty đạt chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 và ISO 9001:2015.
  • Ngành nghề và sản phẩm kinh doanh: Chuyên sản xuất thùng carton sóng A, B, AB, E từ 3, 5 đến 7 lớp phục vụ đóng gói hàng tiêu dùng nội địa và xuất khẩu (carton y tế, carton thực phẩm, carton đóng gói thủy sản, gốm sứ...); sản xuất các loại bao bì hộp giấy (hộp mứt tết, bánh kẹo, chè sen, nước khoáng...). Từ ngày 13/12/2019, công ty mở rộng thêm dịch vụ cho thuê kho bãi, kho ngoại quan, dịch vụ container và đóng gói.
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán:
    • Bộ máy quản lý gồm Hội đồng quản trị, Giám đốc (ông Lê Hồng Văn), Phó Giám đốc sản xuất (ông Lê Trọng Cấp), Phó Giám đốc kinh doanh (bà Lê Thị Thu), Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật.
    • Bộ máy kế toán áp dụng mô hình trực tuyến, gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán doanh thu, Kế toán giá thành - thành phẩm, và Thủ quỹ.
  • Hình thức và chính sách kế toán áp dụng: Đơn vị áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký chung.
  • Thực trạng hạch toán nghiệp vụ năm 2020: Tác giả trích xuất và minh họa chi tiết các nghiệp vụ thực tế qua hệ thống chứng từ và sổ kế toán:
    • Kế toán doanh thu bán hàng: Minh họa qua Hóa đơn GTGT số 0001088, Phiếu thu số PT638, Hóa đơn GTGT số 0001090, Giấy báo Có số GBC465; định khoản vào Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 511.
    • Kế toán giá vốn hàng bán: Minh họa việc xuất kho bao bì hoàn thành tiêu thụ qua Phiếu xuất kho số PXK279, PXK282, ghi nhận vào Sổ Nhật ký chung và phản ánh nợ TK 632 / có TK 155.
    • Kế toán chi phí bán hàng và chi phí QLDN: Minh họa các khoản chi phí lương, văn phòng phẩm, dịch vụ ngoài qua Phiếu chi số PC462, PC468, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 641 và Sổ Cái TK 642.
    • Kế toán doanh thu tài chính: Minh họa khoản lãi tiền gửi ngân hàng qua Giấy báo Có số GBC485, định khoản vào Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 515.
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Phản ánh việc lập các Phiếu kế toán cuối kỳ (từ PKT 122 đến PKT 127) để kết chuyển doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí thuế TNDN vào TK 911, từ đó lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2020.
Chứng từ / Sổ sách kế toán tại đơn vị Ký hiệu / Số hiệu văn bản Nghiệp vụ minh họa
Hóa đơn Giá trị gia tăng Mẫu số 0001088, 0001090, 0001094 Doanh thu bán thùng carton, hộp bao bì
Phiếu thu / Giấy báo Có PT638, GBC465, GBC485 Thu tiền mặt, thu tiền gửi ngân hàng, lãi tiền gửi
Phiếu xuất kho PXK279, PXK282 Xuất kho thành phẩm bao bì giao bán
Phiếu chi PC462, PC468 Chi phí tiếp khách, chi phí quản lý bằng tiền
Phiếu kế toán PKT 122, 123, 125, 126, 127 Kết chuyển cuối kỳ sang TK 911 xác định KQKD
Sổ kế toán tổng hợp & chi tiết Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 511, 632, 641, 642, 515 Tổng hợp số liệu kế toán năm 2020

Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bao bì Hùng Vương

Trên cơ sở đánh giá thực trạng ở Chương 2, chương này đưa ra nhận xét và các đề xuất hoàn thiện:

  • Đánh giá chung về công tác kế toán tại công ty:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công nhiệm vụ rõ ràng; tuân thủ cơ bản chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; áp dụng hình thức Nhật ký chung rõ ràng, chứng từ được lưu trữ và luân chuyển tương đối đầy đủ, phục vụ kịp thời việc lập Báo cáo tài chính năm.
    • Nhược điểm: Việc theo dõi chi tiết một số khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý còn dồn vào cuối kỳ; quy trình kiểm soát các khoản giảm trừ doanh thu và đối chiếu công nợ khách hàng cần chặt chẽ hơn; việc vận dụng các chức năng tự động hóa trong phần mềm kế toán còn hạn chế, một số khâu tổng hợp còn phụ thuộc vào bảng kê thủ công.
  • Các giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất:
    • Đề xuất hoàn thiện quy trình lập, kiểm tra và luân chuyển chứng từ bán hàng nhằm phản ánh kịp thời doanh thu và hạn chế bị chiếm dụng vốn.
    • Hoàn thiện phương pháp tính và phân bổ chính xác các khoản chi phí sản xuất, giá vốn hàng xuất kho cho từng chủng loại bao bì (sóng A, B, AB, E).
    • Tách bạch và theo dõi chi tiết các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp theo từng tiểu khoản của TK 641, TK 642 để phục vụ kiểm soát chi phí thực tế.
    • Tăng cường ứng dụng phần mềm kế toán máy nhằm tự động hóa các bút toán kết chuyển cuối kỳ (từ TK 511, 515, 632, 641, 642 sang TK 911), nâng cao độ chính xác và tính kịp thời của thông tin kế toán.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả chính:
    • Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ khung lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán số 14.
    • Phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán tại Công ty Cổ phần Bao bì Hùng Vương thông qua hệ thống dữ liệu chứng từ gốc (hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho, phiếu kế toán) và hệ thống sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản 511, 632, 641, 642, 515 và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2020).
    • Làm rõ được cơ cấu luân chuyển chứng từ và mô hình tổ chức bộ máy kế toán 4 vị trí tại doanh nghiệp sản xuất bao bì quy mô 16.000 m2.
  • Giải pháp và kiến nghị: Tác giả đã đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác quản lý chứng từ, hạch toán chi phí giá vốn, phân loại chi phí thời kỳ và nâng cao hiệu quả ứng dụng hình thức kế toán trên máy tính.
  • Đóng góp tự nêu: Khóa luận kết hợp giữa lý luận của chế độ kế toán hiện hành với số liệu thực tế tại một doanh nghiệp cụ thể, chỉ ra những điểm phù hợp và những điểm cần cải tiến trong công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh, cung cấp góc nhìn thực tiễn cho công tác quản trị tài chính tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Tác giả nêu rõ trong Lời nói đầu do thời gian thực tập và trình độ nghiệp vụ bước đầu còn hạn chế, khóa luận chỉ tập trung nghiên cứu số liệu trong phạm vi năm tài chính 2020 tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty Cổ phần Bao bì Hùng Vương). Đề tài chưa mở rộng khảo sát chuỗi số liệu tài chính nhiều năm liên tục để đánh giá xu hướng biến động doanh thu, chi phí trong dài hạn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đối chiếu thực tiễn công tác kế toán quản trị doanh thu - chi phí tại nhiều doanh nghiệp cùng ngành sản xuất bao bì giấy và carton trên địa bàn Hải Phòng; nghiên cứu sâu hơn về tác động của chuyển đổi số và phần mềm kế toán tích hợp ERP đến quy trình quản lý dòng tiền và kết quả kinh doanh.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp; kế toán viên đang công tác tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực sản xuất bao bì, in ấn hoặc các doanh nghiệp áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC theo hình thức Nhật ký chung.
  • Nội dung đáng tham khảo:
    • Chương 1 cung cấp hệ thống sơ đồ hạch toán tài khoản chuẩn hóa (từ Sơ đồ 1.1 đến Sơ đồ 1.12) mô tả đầy đủ các luồng định khoản doanh thu, giá vốn, chi phí và 5 hình thức ghi sổ kế toán.
    • Chương 2 cung cấp chuỗi chứng từ - sổ sách thực tế liên hoàn (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Phiếu xuất kho, Phiếu kế toán kết chuyển đến Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái), là tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp lập chứng từ và lên sổ kế toán trong doanh nghiệp sản xuất thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu công tác kế toán tại đơn vị nào và áp dụng chế độ kế toán nào?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Bao bì Hùng Vương (Số 525 đường Hùng Vương, phường Hùng Vương, quận Hồng Bàng, TP. Hải Phòng), áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

2. Hình thức ghi sổ kế toán mà Công ty Cổ phần Bao bì Hùng Vương áp dụng trong thực tế là gì?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, ghi nhận nghiệp vụ phát sinh theo trình tự thời gian vào Sổ Nhật ký chung, sau đó lấy số liệu để ghi vào Sổ Cái các tài khoản liên quan (TK 511, TK 632, TK 641, TK 642, TK 515, TK 911...).

3. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Bao bì Hùng Vương gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo mô hình trực tuyến với 4 chức danh: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán doanh thu, Kế toán giá thành - thành phẩm, và Thủ quỹ.

4. Khóa luận sử dụng các chứng từ thực tế nào để minh họa cho quy trình hạch toán năm 2020?
Khóa luận sử dụng hệ thống chứng từ thực tế gồm: Hóa đơn GTGT số 0001088, 0001090, 0001094; Phiếu thu PT638; Giấy báo Có GBC465, GBC485; Phiếu xuất kho PXK279, PXK282; Phiếu chi PC462, PC468; các Phiếu kế toán kết chuyển từ PKT 122 đến PKT 127.

5. Sản phẩm sản xuất và kinh doanh chủ yếu của công ty được nêu trong khóa luận là gì?
Sản phẩm chủ yếu gồm thùng carton sóng A, B, AB, E từ 3, 5, 7 lớp phục vụ đóng gói hàng tiêu dùng, xuất khẩu và các loại bao bì hộp giấy (hộp mứt tết, bánh kẹo, chè sen...); ngoài ra còn cung cấp dịch vụ cho thuê kho bãi và kho ngoại quan.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Trang đã hoàn thành các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra, hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đề tài đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán, luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán năm 2020 tại Công ty Cổ phần Bao bì Hùng Vương. Các nhận xét, đánh giá ưu khuyết điểm và nhóm giải pháp hoàn thiện được xây dựng bám sát thực tế hoạt động sản xuất bao bì carton của doanh nghiệp.