Chương I: Giới thiệu chung về công ty trách nhiệm hữu han dịch vu và thương mai vận tai An Hai 1. Lịch sử hình thành và phát triển 1. Giới thiệu chung về công ty trách nhiệm hữu hạn và dịch vụ vận tải An Hải Sau hơn 10 năm hoạt động An Hải đã chứng tỏ năng lực quản lý hiệu quả dù gặp nhiều khó khăn sau cuộc khủng hoảng kinh tế ASEAN. Trước những biến động của thị trường hàng hải và những khó khăn tài chính, đã có nhiều biện pháp thích hợp được áp dụng để duy trì sự tăng trưởng liên tục trong hoạt động kinh doanh và đầu tư của công ty.
Với những kế hoạch đang được triển khai về cải tạo và phát triển cảng biển, đầu tư mở rộng đội tàu, và nâng cao chất lượng hệ thong dich vu, An hai cùng các thành viên tự tin, lac quan tiên về phía trước. Tên,trụ sở,ngành nghề kinh doanh Tên công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn và dịch vụ vận tải An hải Tên tiếng Anh: Công ty trách nhiệm hữu hạn và dịch vụ vận tải An Hải Trụ sở chính: Địa chỉ 275 Rạch chay ,Ngô quyén,thanh phố Hải phòng Tel: 0313.371 Mã số thuế: 0200964322 Vốn điều lệ : 55tÿ VNĐ Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng giám đốc : Nguyễn Văn An Email: Anhaiship @ gmail.com Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty: - Đại lý tàu biển - Đại lý hàng rời và container - Kinh doanh vận tải biển. - Sửa chữa tàu biến và thiết bị hàng hải. Quá trình hình thành và phát triển Công ty An Hải ban đầu được hình thành dưới hình thức là công ty TNHH 2 thành viên trở lên, và chính thức thành lập theo giấy phép kinh doanh số 2385/GB — UB vào ngày 04/03/1996 của tỉnh Hải Phòng; đăng ký kinh doanh số 048176 do ủy ban SVTH: Phạm Thị Vân QTKD tổng hop 48D 4 Chuyên đề thực tập GVHD: Ngô Thị Việt Nga kế hoạch cấp ngày 12/03/1991.
Với số vốn điều lệ ban đầu là 55 tỷ VNĐ. Với nhiệm vụ chủ yếu là vận tải hàng hoá nội địa, vận tải biển pha sông, kết hợp với vận tải vùng Đông Nam Á và vận chuyên hành khách tuyến Bắc Nam và ngược lại Trong lịch sử hơn 14 năm hình thành và phát triển, Công ty đã luôn nỗ lực phấn đấu đạt được những thành tích cao trong sản xuất kinh doanh và góp phần đáng kể vào sự nghiệp xây dựng đất nước.Sự phát triển của công ty được chia thành các giai đoạn sau. Giai đoạn 1996-2000 :Đây là giai đoaạn công ty mới thành lập nên gặp nhiều khó khăn,trở ngại nhưng được sự giúp đỡ của chính phủ cùng với sự quyết tâm cao cảu các lãnh đạo chủ chốt của công ty cùng với sự làm việc nhiệt tình của đội ngũ công nhân trong nhà máy,công ty ban đầu đã đạt được những thành tựu bước đầu đáng ké. Giai đoạn 2001-2010:Công ty vận tải biển An hải trong giai đoạn này đã đặc biệt chú trọng đến việc phát triển đội tàu, Công ty đã bé sung thêm vào danh sách đội tàu của Công ty những cái tên mới như Hà Nam, Hà Đông, Hà Tiên, Bình Phước, Mỹ An, Mỹ Thịnh, Mỹ Vượng mua tại thị trường nước ngoải, Chương Dương mua trong nước và Mỹ Hưng đóng mới tại Nhà máy đóng tàu Bạch Đằng.
Điểm nổi bật trong khâu phát triển đội tàu mang “thương hiệu” An Hải có thể kế đến ở đây là ngoài việc chú ý đến khả năng tài chính, nhịp độ đầu tư để không ảnh hưởng đến quá trình sản xuất, Công ty đã tích luỹ được kinh nghiệm trong nhiều năm về việc mua bán tàu nên các bước mua bán luôn được tiến hành một cách thận trọng va kỹ lưỡng. Nhờ thé mà các tàu mua về đều đảm bảo chất lượng và hoạt động có hiệu quả cao. Việc đầu tư đúng hướng không những phát triển được đội tàu về 86 lượng mà còn trẻ hoá được đội tàu. Tuổi tàu bình quân liên tục được giảm, từ trên 22 tuổi trong những năm đầu thành lập công ty cho đến 22 tuổi(năm 1999), 20 tudi (năm 2001) và 19,4 tuổi năm 2003 Luôn đề cao vai trò nguồn vốn con người là một trong những nhân tố quan trọng có tính chất quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp, Công ty đã luôn có gắng hoàn thành tốt công tác tổ chức cán bộ, coi trọng nhân tài, bố trí đúng người đúng SVTH: Phạm Thị Vân QTKD tổng họp48D 5 Chuyên đề thực tập GVHD: Ngô Thị Việt Nga việc.
Hàng năm ngoài việc tuyển dụng bồ sung lực lượng lao động trẻ từ các trường Đại học, Cao đăng ;công ty đã đào tạo và đào tạo lại về trình độ chuyên môn nghiệp vụ, công nghệ thông tin, ngoại ngữ, lý luận chính trị cho CBCNV, sỹ quan thuyền viên phục vụ kịp thời cho nhu cầu phát triển sản xuất Hon mười bốn năm qua , Công ty vận tải biển An Hải đã phan dau không ngừng dé tồn tại ôn định và phát triển. Qua mỗi giai đoạn Công ty đã vượt qua nhiều khó khăn thử thách dé từng bước khang định bản lĩnh và vị thé của mình trong ngành vận tải biên. Sơ đồ công ty Phòng TC- HC Phòng VT-DL Phòng TC-KT Phòng KT - VT CÁC TAU BIEN Sơ đồ 1. Cơ cau tô chức công ty Nhìn vào sơ đỗ ta thấy sơ đồ cơ cấu tô chức đuợc tô chức theo cơ cấu chức năng.
Nó có những đặc điểm như: nhiệm vụ quản tri được phân chia cho các phòng ban riêng biệt theo các chức năng quản trị và hình thành nên những người lãnh đạo được chuyên môn hóa chỉ đảm nhận thực hiện một chức năng nhất định, ở công ty An Hải thì các bộ phận được chia ra thành phòng TC-HC, phòng VT-DL,phong TC-KT ,phòng KT-VT. Do đây là một công ty lớn và kinh doanh ở lĩnh vực hàng SVTH: Phạm Thị Vân QTKD tổng hop 48D 6 Chuyên đề thực tập GVHD: Ngô Thị Việt Nga hải là lĩnh vực rộng va đòi hỏi nhiều chuyên gia ở nhiều lĩnh vực nên công ty tổ chức bộ máy theo cơ câu chức năng là thích hợp. Do đó mô hình này đã phát huy được nhữngưu điểm của nó như : thu hút được các chuyên gia vao công tác lãnh đạo,giải quyết các vấn đề chuyên môn một cách thành thạo hơn, đồng thời giảm bớt gánh nặng về quản trị cho người lãnh đạo doanh nghiệp Song mỗi mô hình luôn có mặt trái của nó do vậy khi áp dụng mô hình này ngoài những ưu điểm mà công ty tận dụng được thì đồng thời nó cũng phải chịu mặt khuyết điểm của mô hình như: người lãnh đạo doanh nghiệp phải phối hợp hoạt động của những người lãnh đạo chức năng, nhưng do khối lượng công tác quản trị lớn, người lãnh đạo doanh nghiệp không thê phối hợp được tất cả các mệnh lệnh của họ, dẫn đến tình trạng người thừa hành trong một lúc có thể phải nhận nhiều mệnh lệnh, thậm chí các mệnh lệnh lại trái ngược nhau. Điều này thê hiện rõ nhất khi khối lượng công việc của công ty cao bat thường như các dip gan tết, lúc đó để đạt được tiến độ được giao ->đây là thời điểm cho các lãnh đạo trực "tiếp điều hành,ra lệnh do đó một công nhân phải nhận 2,3 lệnh khác nhau chưa muốn nói đến các lệnh trái ngược nhau là điều bình thường.
Chức năng nhiệm vụ các phòng ban 2.1 Tổng giám đốc Là người được giao trách nhiệm quản trị doanh nghiệp. Có nhiệm vụ quản lý toàn diện, chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động sản xuất kỹ thuật kinh doanh và đời sống của doanh nghiệp, chịu trách nhiệm chỉ đạo, điều hành toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp 2. Phó tổng giám doc điều hành - Là người điều hành công tác đời sống, hành chính của công ty và nhận uỷ quyền của tổng giám đốc và chịu trách nhiệm trước tổng Giám đốc về những công việc được giao - Hướng dẫn, kiểm tra trưởng các phòng, ban chức năng của công ty về các lĩnh vực chuyên môn mà được tổng giám đốc phân công phụ trách đồng thời là người quyết định cuối cùng về các biện pháp chuyên môn đó - Thay mặt tổng giám đốc điều hành các công việc chung khi tổng giám đốc, ký ban hành một số văn bản thuộc thẩm quyền của TGD khi TGD ủy quyền hoặc đi văng 2.3 Phòng tổ chức hành chính Chức năng SVTH: Phạm Thị Vân QTKD tổng hop 48D — 7 Chuyên đề thực tập GVHD: Ngô Thị Việt Nga Tham mưu giúp Giám đốc công ty về công tác tổ chức cán bộ,lao động tiền lương,thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động,công tác thi đua ,khen thưởng ,kỷ luật,công tac dao tao và đảo tạo lại CBCNV,céng tác thanh tra bảo vệ đảm bảo trật tự an ninh,an toàn lao động,vệ sinh lao động và công tác hành chính,đời sống,văn thư lưu trữ,bảo mật và phục vụ. Nhiệm vụ - Đề xuất việc tuyển dụng,bố trí sắp xếp ,sử dụng lao động phù hợp với trình độ ,năng lực ,sở trường,sức khoẻ của người lao động.
Xây dựng đội ngũ cán bộ CBCNV có đủ phẩm chất va năng lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ sản xuất kinh doanh. - Xây dựng và hoàn thiện các quy chế,phuơng án về tổ chức cán bộ,định mức lao động nội bộ,khoán chi phí. - Tổ chức thực hiện tốt các quy chế ,việc quản lý tiền lương,khoán tiền lương và trả tiền lương cho người lao động. - Xây dựng và tô chức chỉ đạo thực hiện có hiệu quả kế hoạch „phương án bảo vệ an ninh trật tự ,an toàn lao động và vệ sinh lao động,tự quản về an ninh trật tự ,phòng chống các tệ nạn xã hội và phòng chồng cháy nô.4 Phòng tài chính kế toán Chức năng - Quản lý sử dụng tài sản,tiền vốn và tô chức hoạt động tài chính kế toán của công ty trong quá trình sản xuất kinh doanh.
- Chịu trách nhiệm kiểm tra,giám sát,quản lý công tác tài chính kế toán tại công ty. Nhiệm vụ - Quản lý và tạo lập các nguồn vốn ,sử dụng và khai thác các nguồn đúng mục đích, có hiệu qua dé phát triển vốn, phục vụ kịp thời cho quá trình sản xuất kinh doanh. - Lập hệ thống số sách,chứng từ, báo cáo,mẫu biểu quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh. - Tổ chức hạch toán kế toan đảm bảo yêu cầu quản lý và đúng phấp luật hiện hành.
Quản lý thu nộp ,thanh toán ,chỉ trả tiền mặt,luân chuyền vốn kịp thời,ngăn chặn những sai phạm trong quản lý ,sử dụng vốn. SVTH: Phạm Thị Vân QTKD tổng họp48D — $ Chuyên đề thực tập GVHD: Ngô Thị Việt Nga - Xây dựng kế hoạch tài chính và triển khai thực hiện kế hoạch đúng quy định .