BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ …………/………… ……/…… HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA LÊ HUỲNH LAI BỒI DƢỠNG CÔNG CHỨC CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PLEIKU, TỈNH GIA LAI Luận văn Quản lý công LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG ĐẮK LẮK - NĂM 2017 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ …………/………… ……/…… HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA LÊ HUỲNH LAI BỒI DƢỠNG CÔNG CHỨC CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PLEIKU, Luận văn TỈNH Quản lý công GIA LAI LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG Chuyên ngành: Quản lý công Mã số : 60 34 04 03 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THÁI BÌNH ĐẮK LẮK - NĂM 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thái Bình – Trường Chính trị tỉnh Gia Lai. Các thông tin, số liệu và kết quả trong đề tài này hoàn toàn trung thực, nguồn gốc rõ ràng và xuất phát từ thực tế nghiên cứu về công tác bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai. Tên luận văn không trùng lặp với bất cứ công trình nghiên cứu nào đã được công bố. Tác giả Lê Huỳnh Lai Luận văn Quản lý công LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy, cô giáo, đồng nghiệp, bạn bè, gia đình và người thân. Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Học viện Hành chính Quốc gia, Phân viện Hành chính khu vực Tây Nguyên, quý thầy, cô giáo giảng viên thuộc các ban, khoa, các tổ bộ môn của Học viện và Phân viện đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi về mọi mặt trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành nhất đến thầy TS. Nguyễn Thái Bình (Trường Chính trị tỉnh Gia Lai) đã dành nhiều thời gian, công sức và sự tâm huyết hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này. Luận văn Quản lý công Cũng qua đây, tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu nhà trường, lãnh đạo và đồng nghiệp tại Khoa nhà nước và pháp luật trường Chính trị tỉnh Gia Lai, Sở Nội vụ Gia Lai, Phòng Nội vụ thành phố Pleiku tỉnh Gia Lai đã cung cấp các tài liệu, số liệu cần thiết liên quan đến đề tài luận văn. Và cuối cùng, tôi cảm ơn gia đình, bạn bè những người đã luôn bên cạnh, tạo mọi điều kiện tốt nhất về tinh thần, vật chất, thời gian để tôi hoàn thành khóa học này. Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nỗ lực để hoàn thiện luận văn, tuy nhiên vẫn không thể tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong nhận được những đóng góp quý báu của các thầy, cô giáo và các bạn. Trân trọng cảm ơn! Tác giả Lê Huỳnh Lai MỤC LỤC MỞ ĐẦU . 1 Chƣơng 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ BỒI DƢỠNG CÔNG CHỨC CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN . Một số khái niệm cơ bản . Vị trí, chức năng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện trong tổ chức chính quyền địa phương ở Việt Nam . Vị trí, vai trò của bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Pleiku . Một số vấn đề cơ bản của công tác bồi dưỡng công chức các cơ Luận văn Quản lý công quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện . Chính sách bồi dưỡng công chức của Đảng và Nhà nước ta hiện nay . 36 Chƣơng 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG CÔNG CHỨC CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PLEIKU, TỈNH GIA LAI . Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai . Thực trạng đội ngũ công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai . Thực trạng hoạt động bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai 5 năm qua (2011 - 2015) . Một số hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai . 74 Chƣơng 3 MỘT SỐ ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP CƠ BẢN NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG CÔNG CHỨC CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PLEIKU, TỈNH GIA LAI . Quan điểm định hướng và một số chính sách cần quán triệt để đề xuất giải pháp . Sự cần thiết phải bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai . Một số giải pháp và kiến nghị nâng cao hiệu quả bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Luận văn Quản lý công Pleiku, tỉnh Gia Lai . 99 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO . 115 DANH MỤC TỪ VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT UBND Ủy ban nhân dân HĐND Hội đồng nhân dân QLNN Quản lý nhà nước ĐT Đào tạo BD Bồi dưỡng CBCC Cán bộ, công chức Luận văn Quản lý công DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Các chức danh công chức các cơ quan chuyên môn thuộc 49 UBND thành phố Pleiku Bảng 2.2: Số liệu thống kê số lượng cơ cấu giới 50 Bảng 2.3: Số liệu thống kê cơ cấu độ tuổi 51 Bảng 2.4: Số liệu thống kê về trình độ chuyên môn 52 Bảng 2.5: Số liệu thống kê về trình độ lý luận chính trị 53 Bảng 2.6: Số liệu thống kê về trình độ tin học 54 Bảng 2.7: Số liệu thống kê về trình độ ngoại ngữ 55 Bảng 2.8: Số liệu thống kê trình độ quản lý nhà nước 56 Bảng 2.9: Thống kê kết quả bồi dưỡng công chức 59 Bảng 2.10: Kết quả khảo sát về phương pháp giảng dạy 60 Bảng 2.11: Kết quả khảo sát về nội dung khóa bồi dưỡng 61 Luận văn Quản lý công Bảng 2.12: Kết quả khảo sát về cơ sở vật chất, tài liệu, giáo trình 63 Bảng 2.13: Kết quả khảo sát về hiệu quả làm việc của công chức 64 Bảng 2.14: Kết quả khảo sát nhu cầu bồi dưỡng công chức 65 Bảng 2.15: Cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ công tác bồi dưỡng 68 Bảng 2.16: Đội ngũ giảng viên tại các cơ sở bồi dưỡng công chức 72 Bảng 2.17: Hình thức bồi dưỡng công chức 73 Sơ đồ 1: Những thành tố cơ bản của quá trình ĐT,BD CBCC 33 Sơ đồ 2: Số lượng cơ cấu giới 50 Sơ đồ 3: Phương pháp giảng dạy 60 Sơ đồ 4: Nội dung khóa bồi dưỡng 62 Sơ đồ 5: Cơ sở vật chất, tài liệu, giáo trình 63 Sơ đồ 6: Nhu cầu bồi dưỡng công chức 65 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói: “Hiền tài là nguyên khí quốc gia, cán bộ là cái gốc của mọi công việc, công việc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hay kém” [33, tr 269]. Quốc gia nào quan tâm, chăm lo đến nguồn nhân lực, sử dụng hợp lý và có hiệu quả nguồn nhân lực thì kinh tế đất nước đó phát triển nhanh chóng và bền vững. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay, việc xây dựng một nhà nước tinh gọn, hoạt động có hiệu lực và hiệu quả, đáp ứng yêu cầu của việc quản lý nền kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa là một yêu cầu cấp bách. Xuất phát từ việc quản lý công chức ở nước ta hiện nay từ mô hình chức nghiệp sang mô hình quản lý theo vị trí việc làm theo tinh thần của Luật cán bộ, công chức. Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2010 Luận văn Quản lý công của Chính phủ Quy định những người là công chức. Nghị định số 36/2013/NDD-CP ngày 22/4/2013 về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức và Nghị định số 18/2010/NDD-CP ngày 5/3/2010 về đào tạo, bồi dưỡng công chức. Việc ban hành Chương trình tổng thể Cải cách hành chính giai đoạn 2001 - 2010 (kèm theo Quyết định số 136/2001/QĐ-TTg ngày 17 tháng 9 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ) và Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020 theo tinh thần của Nghị quyết 30c/NQ-CP, ngày 08 tháng 11 năm 2011 là những điểm mốc quan trọng của công cuộc đổi mới, một trong những điều kiện để thực hiện thành công công cuộc đổi mới đất nước. Trong các Chương trình tổng thể này, chúng ta đã xác định mục tiêu của Cải cách hành chính là “xây dựng một nền hành chính dân chủ, trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện đại hoá, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả theo nguyên tắc của Nhà nước pháp quyền Xã hội chủ nghĩa dưới sự lãnh đạo của Đảng; xây dựng đội ngũ công chức có phẩm chất và 1 năng lực đáp ứng yêu cầu của công cuộc xây dựng, phát triển đất nước”[19]… Để thực hiện mục tiêu chung đó, Chính phủ đã xác định các nội dung cơ bản của Cải cách hành chính. Trong đó, nhận thức được tầm quan trọng của nhân tố con người trong mọi hoạt động, việc nâng cao chất lượng đội ngũ công chức được đánh giá là một trong những nội dung cơ bản của quá trình cải cách. Hoạt động bồi dưỡng công chức trong những năm qua không chỉ là mối quan tâm chung của tất cả các cấp, các ngành, từng cơ quan, đơn vị; mà còn là mối quan tâm thiết thực của bản thân mỗi công chức. Hoạt động bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực làm việc cho đội ngũ công chức, đặc biệt là công chức các cơ quan chuyên môn; là con đường giúp họ không ngừng hoàn thiện về phẩm chất đạo đức, tư tưởng chính trị, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy hành Luận văn Quản lý công chính Nhà nước. Có thể nói, với tầm quan trọng của mình, hoạt động bồi dưỡng công chức thuộc các cơ quan chuyên môn luôn là vấn đề cấp thiết được Đảng và Nhà nước quan tâm ưu tiên hàng đầu. Nhưng thực tế hoạt động bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn vẫn còn nhiều bất cập, hạn chế.
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và yêu cầu xây dựng nền hành chính hiện đại, việc nâng cao chất lượng đội ngũ công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) cấp huyện trở thành nhiệm vụ cấp thiết. Thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai, với diện tích khoảng 261,99 km² và dân số khoảng 21 vạn người, là trung tâm kinh tế - xã hội quan trọng của vùng Tây Nguyên. Từ năm 2011 đến 2015, công tác bồi dưỡng công chức tại các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố Pleiku đã được triển khai nhưng vẫn còn nhiều hạn chế về nội dung, phương pháp và hiệu quả thực thi.
Mục tiêu nghiên cứu nhằm phân tích thực trạng công tác bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố Pleiku, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả bồi dưỡng, góp phần xây dựng đội ngũ công chức có phẩm chất, năng lực đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính và phát triển kinh tế - xã hội địa phương. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các phòng chuyên môn thuộc UBND thành phố Pleiku trong giai đoạn 2011-2015.
Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấp cơ sở khoa học cho các nhà quản lý địa phương đánh giá và cải thiện công tác bồi dưỡng công chức, đồng thời góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước tại cấp huyện, thúc đẩy phát triển bền vững của thành phố Pleiku và các địa phương tương tự.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên hai lý thuyết chính: lý thuyết quản lý công và lý thuyết phát triển nguồn nhân lực. Lý thuyết quản lý công nhấn mạnh vai trò của đội ngũ công chức trong việc thực thi công vụ, đảm bảo hiệu lực và hiệu quả của bộ máy hành chính nhà nước. Lý thuyết phát triển nguồn nhân lực tập trung vào quá trình đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực, phẩm chất và kỹ năng cho công chức, đáp ứng yêu cầu công việc và sự phát triển của tổ chức.
Các khái niệm chính bao gồm:
- Công chức cấp huyện: công dân được tuyển dụng, bổ nhiệm vào các ngạch, chức vụ trong biên chế nhà nước, làm việc tại các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện.
- Bồi dưỡng công chức: quá trình trang bị, cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng và thái độ làm việc cho công chức nhằm nâng cao năng lực thực thi công vụ.
- Nhu cầu công việc: yêu cầu về năng lực, kiến thức và kỹ năng cần thiết để công chức hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Chất lượng bồi dưỡng: mức độ phù hợp của chương trình bồi dưỡng với yêu cầu công việc và khả năng nâng cao hiệu quả công tác của công chức.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp các phương pháp cụ thể sau:
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: phát 109 phiếu khảo sát tại các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố Pleiku, thu về 72 phiếu hợp lệ, nhằm thu thập dữ liệu về thực trạng bồi dưỡng công chức.
- Phương pháp thống kê: xử lý số liệu thu thập được để phân tích các chỉ số về cơ cấu đội ngũ công chức, trình độ chuyên môn, hiệu quả bồi dưỡng và nhu cầu đào tạo.
- Phương pháp phân tích tài liệu: nghiên cứu các văn bản pháp luật, chính sách, tài liệu chuyên ngành liên quan đến công tác bồi dưỡng công chức cấp huyện.
Thời gian nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2011-2015, không gian nghiên cứu là các phòng chuyên môn thuộc UBND thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
- Cơ cấu đội ngũ công chức chưa đồng đều: Số liệu thống kê cho thấy độ tuổi trung bình của công chức là khoảng 40 tuổi, trong đó 60% có trình độ đại học trở lên, nhưng chỉ khoảng 30% có trình độ lý luận chính trị đạt mức khá trở lên. Điều này ảnh hưởng đến năng lực thực thi công vụ và khả năng thích ứng với các yêu cầu mới.
- Chất lượng và nội dung bồi dưỡng còn hạn chế: Khoảng 45% công chức phản ánh nội dung bồi dưỡng còn trùng lặp, ít đổi mới, chưa sát với nhu cầu thực tế công việc. Hơn 50% cho biết phương pháp giảng dạy chủ yếu là thuyết trình, thiếu tương tác và thực hành.
- Cơ sở vật chất và tài liệu hỗ trợ chưa đáp ứng yêu cầu: Khoảng 40% công chức đánh giá cơ sở vật chất phục vụ bồi dưỡng còn thiếu thốn, tài liệu và giáo trình chưa cập nhật kịp thời, ảnh hưởng đến hiệu quả học tập.
- Nhu cầu bồi dưỡng theo vị trí việc làm cao: Trên 70% công chức mong muốn được bồi dưỡng theo vị trí việc làm cụ thể, nhằm nâng cao kỹ năng thực tiễn và khả năng giải quyết công việc chuyên môn.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân của các hạn chế trên xuất phát từ việc chưa xác định đúng nhu cầu bồi dưỡng, chương trình chưa được thiết kế theo vị trí việc làm và chưa có sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan quản lý và cơ sở đào tạo. So sánh với các nghiên cứu trong ngành quản lý công cho thấy tình trạng này phổ biến ở nhiều địa phương, đặc biệt là vùng Tây Nguyên, nơi điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn.
Việc tập trung vào số lượng công chức được bồi dưỡng mà chưa chú trọng đến chất lượng và hiệu quả sau bồi dưỡng dẫn đến lãng phí nguồn lực và giảm động lực học tập. Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ cột thể hiện tỷ lệ công chức theo trình độ chuyên môn và biểu đồ tròn về mức độ hài lòng với nội dung bồi dưỡng.
Kết quả nghiên cứu khẳng định vai trò quan trọng của công tác bồi dưỡng trong việc nâng cao năng lực đội ngũ công chức, góp phần thực hiện thành công cải cách hành chính và phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
Đề xuất và khuyến nghị
- Xác định nhu cầu bồi dưỡng chính xác theo vị trí việc làm: Cơ quan quản lý cần phối hợp với các phòng chuyên môn xây dựng khung năng lực cụ thể cho từng vị trí, từ đó thiết kế chương trình bồi dưỡng phù hợp, nâng cao tính thực tiễn và hiệu quả. Thời gian thực hiện: 6 tháng; chủ thể: UBND thành phố và Sở Nội vụ.
- Đổi mới phương pháp giảng dạy và nội dung chương trình: Áp dụng phương pháp tương tác, nghiên cứu tình huống, thảo luận nhóm và thực hành nhằm tăng cường kỹ năng thực thi công vụ. Cập nhật tài liệu, giáo trình theo hướng chuyên sâu và sát thực tế. Thời gian: 1 năm; chủ thể: các cơ sở đào tạo và giảng viên.
- Nâng cấp cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ bồi dưỡng: Đầu tư phòng học hiện đại, trang thiết bị công nghệ thông tin, tài liệu học tập đa phương tiện để tạo môi trường học tập thuận lợi. Thời gian: 1-2 năm; chủ thể: UBND thành phố và các đơn vị liên quan.
- Xây dựng hệ thống đánh giá hiệu quả bồi dưỡng sau khóa học: Thiết lập quy trình đánh giá kết quả học tập và áp dụng kiến thức vào công việc, làm cơ sở điều chỉnh chương trình và chính sách đãi ngộ. Thời gian: 6 tháng; chủ thể: Sở Nội vụ và các cơ quan chuyên môn.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
- Nhà quản lý hành chính địa phương: Sử dụng kết quả nghiên cứu để đánh giá và cải tiến công tác bồi dưỡng công chức, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước tại cấp huyện.
- Cơ sở đào tạo và bồi dưỡng công chức: Tham khảo để thiết kế chương trình, đổi mới phương pháp giảng dạy phù hợp với nhu cầu thực tế của công chức địa phương.
- Công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện: Nắm bắt các yêu cầu, xu hướng bồi dưỡng nhằm chủ động nâng cao năng lực, đáp ứng tốt hơn nhiệm vụ được giao.
- Các nhà nghiên cứu và sinh viên ngành quản lý công: Tài liệu tham khảo quý giá cho các nghiên cứu chuyên sâu về công tác bồi dưỡng công chức và cải cách hành chính tại địa phương.
Câu hỏi thường gặp
-
Bồi dưỡng công chức khác gì so với đào tạo công chức?
Bồi dưỡng là quá trình cập nhật, nâng cao kiến thức và kỹ năng cho công chức đang làm việc, thường có thời gian ngắn hơn và tập trung vào nội dung chuyên sâu theo vị trí việc làm. Đào tạo là quá trình truyền đạt kiến thức hệ thống, thường dành cho người mới hoặc chuẩn bị vào công chức. -
Tại sao cần bồi dưỡng công chức theo vị trí việc làm?
Bồi dưỡng theo vị trí việc làm giúp công chức nâng cao kỹ năng và kiến thức phù hợp với nhiệm vụ cụ thể, từ đó nâng cao hiệu quả công tác và đáp ứng yêu cầu đổi mới quản lý nhà nước. -
Những hạn chế chính trong công tác bồi dưỡng công chức tại Pleiku là gì?
Bao gồm nội dung chương trình chưa sát thực tế, phương pháp giảng dạy truyền thống, cơ sở vật chất thiếu thốn và thiếu hệ thống đánh giá hiệu quả sau bồi dưỡng. -
Làm thế nào để đánh giá hiệu quả bồi dưỡng công chức?
Có thể đánh giá qua phản hồi của học viên, kết quả học tập, sự thay đổi trong công việc và tác động đến hiệu quả hoạt động của cơ quan. -
Chính sách hỗ trợ kinh phí bồi dưỡng công chức hiện nay ra sao?
Kinh phí bồi dưỡng được bố trí từ ngân sách nhà nước hàng năm, các địa phương có thể chủ động tăng chi theo khả năng, đồng thời có các quy định quản lý và sử dụng kinh phí chặt chẽ nhằm đảm bảo hiệu quả.
Kết luận
- Công tác bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố Pleiku còn nhiều hạn chế về nội dung, phương pháp và cơ sở vật chất.
- Nhu cầu bồi dưỡng theo vị trí việc làm là yếu tố then chốt để nâng cao năng lực công chức, đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính.
- Đổi mới chương trình, phương pháp giảng dạy và nâng cấp cơ sở vật chất là giải pháp thiết thực và cần ưu tiên thực hiện.
- Xây dựng hệ thống đánh giá hiệu quả bồi dưỡng giúp đảm bảo chất lượng và phát huy hiệu quả đầu tư.
- Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho các nhà quản lý và cơ sở đào tạo trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp huyện, góp phần phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
Các cơ quan quản lý cần triển khai ngay việc xác định nhu cầu bồi dưỡng theo vị trí việc làm và đổi mới chương trình đào tạo trong vòng 6-12 tháng tới để nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng công chức.