Chương 1: Cơ sở lý luận về giá dự thầu và công tác lập giá dự thầu gói thầu tại doanh nghiệp xây dựng. Chương 2: Thực trạng công tác lập giá dự thầu gói thầu xây dựng tại Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Xây dựng Hòa Bình. Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác lập giá dự thầu gói thầu xây dựng tại Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Xây Dựng Hòa Bình. 3 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GİÁ DỰ THẦU VÀ CÔNG TÁC LẬP GİÁ DỰ THẦU GÓİ THẦU TẠİ DOANH NGHİỆP XÂY DỰNG.
Tổng quan về giá dự thầu. Khái niệm về giá dự thầu: Theo khoản 17, Điều 4 Luật Đấu thầu quy định giá dự thầu là giá do nhà thầu ghi trong đơn dự thầu, báo giá, bao gồm toàn bộ các chi phí để thực hiện gói thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. Giá dự thầu là mức giá cả của nhà thầu đòi chủ đầu tƣ (ngƣời mua hàng) trả cho họ sau khi gói thầu đó đƣợc thực hiện xong, bàn giao cho chủ đầu tƣ theo đúng yêu cầu trong hồ sơ mời thầu [5]. Nội dung của giá dự thầu Giá dự thầu đƣợc xác định bởi công thức GDT = Qix ĐGi Trong đó: Qi - Khối lƣợng công việc xây dựng thứ i do bên mời thầu cung cấp trên cơ sở tiên lƣợng đƣợc bóc từ các bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công.
ĐGi - Đơn giá dự thầu công tác xây dựng thứ i do nhà thầu lập theo hƣớng dẫn chung của nhà nƣớc về lập giá xây dựng, trên cơ sở điều kiện cụ thể của mình và theo mặt bằng giá đƣơc ấn định trong hồ sơ mời thầu. Giá dự thầu đƣợc tổng hợp theo bảng.1: Tổng hợp giá dự thầu Khối Đơn giá dự Các bộ phận và tên CV xây Đơn Thành TT lƣợng thầu dựng vị tiền (Qi) (ĐGi) (1) (2) (3) (4) (5) (6) 1 Công việc 1 Công việc 2 ……. Công việc n Giá dự thầu xây dựng GDTh 4 1. Các thành phần của giá dự thầu và phương pháp xác định của giá dự thầu 1.
Các thành phần của giá dự thầu: Đơn giá dự thầu tính cho từng bộ phận công trình hoặc từng loại công việc xây dựng bao gồm các khoản chi phí sau: Bảng 1.2: Các thành phần của giá dự thầu STT Khoản mục chi phí KH Cách tính 1 Chi phí trực tiếp T VL+NC+MTC+TT Chi phí vật liệu trực tiếp VL Chi phí nhân công trực tiếp NC Chi phí máy thi công trực tiếp M 2 Chi phí chung C a% x T 3 Thu nhập chịu thuế tính trƣớc TL b% x (T+C) 4 Đơn giá dự thầu trƣớc thuế G T+C+TL 5 Thuế giá trị gia tăng đầu ra VAT 10% x G ĐƠN GIÁ DỰ THẦU Gdt G x (1+TGTGT) 1. Xác định từng khoản mục chi phí trong đơn giá dự thầu, a) Chi phí vật liệu, - Chi phí vật liệu trong đơn giá dự thầu bao gồm chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, vật liệu luân chuyển… Đối với vật liệu chính xác định căn cứ vào số lƣợng vật liệu đủ quy cách phẩm chất tính cho một đơn vị tính, bao gồm: vật liệu cấu thành sản phẩm (vật liệu hữu ích) và vật liệu hao hụt trong quá trình thi công. Tất cả số lƣợng này đã đƣợc tính vào định mức của nhà thầu. Các hao hụt ngoài công trƣờng đã đƣợc tính vào giá vật liệu.
Cách tính này rất phù hợp với cơ chế thị trƣờng vì đơn vị nào cung cấp vật liệu đến chân công trình rẻ hơn thì nhà thầu mua. 5 - Ngoài số lƣợng vật liệu chính theo định mức của doanh nghiệp, còn phảI tính thêm chi phí cho các loại vật liệu phụ (tuỳ theo từng loại sản phẩm), thông thƣờng ngƣời ta tính bằng tỷ lệ % so với vật liệu chính (khoảng từ 5 – 10%). - Vật liệu luân chuyển nhƣ ván khuôn đà giáo… Đặc điểm của vật liệu luân chuyển là đƣợc sử dụng nhiều lần và giá trị của nó đƣợc chuyển dần vào giá trị sản phẩm dƣới dạng khấu trừ dần. Có thể xác định phần giá trị của vật liệu luân chuyển chuyển vào giá trị sản phẩm qua mỗi lần luân chuyển theo công thức kinh h (n 1) 2 K lc 2n nghiệm sau: Klc: hệ số luân chuyển của vật liệu luân chuyển qua mỗi lần sử dụng (hệ số chuyển giá trị).
n: số lần sử dụng vật liệu luân chuyển, Trƣờng hợp vật liệu sử dụng tại một chỗ nhƣng sử dụng lƣu dài ngày thì cứ sau một thời gian nhất định (từ 3 – 6 tháng) lại đƣợc tính thêm 1 lần luân chuyển. h: tỷ lệ bù hao hụt từ lần thứ 2 trở đi tính bằng %. Vậy chi phí vật liệu trong đơn giá dự thầu đƣợc tính bình quân theo công thức sau: n m VL (1 K p) DM vli g C vllci K lci vli i 1 j 1 Trong đó: số hạng thứ nhất, tính chi phí vật liệu chính và vật liệu phụ; số hạng thứ hai tính chi phí vật liệu sử dụng luân chuyển. Kp: hệ số tính đến chi phí vật liệu phụ (Kp = 0,05 – 0,10).
DMvli: định mức vật liệu của nhà thầu đối với loại vật liệu chính i. Gvli: giá 1 đơn vị tính loại vật liệu chính i đến hiện trƣờng do nhà thầu tự xác định (hoặc giá vật liệu theo mặt bằng thống nhất trong hồ sơ mời thầu) giá này chƣa bao gồm thuế VAT. n: số loại vật liệu chính sử dụng cho công tác xây lắp đó. m: số loại vật liệu luân chuyển dùng cho công tác xây lắp.
Cvllci: tiền mua vật liệu luân chuyển loại j (đ). 6 Klci: hệ số chuyển giá trị vào sản phẩm qua 1 lần sử dụng vật liệu luân chuyển loại j. b) Chi phí nhân công, - Chi phí nhân công trong đơn giá dự thầu đƣợc xác định dựa vào định mức hao hụt sức lao động, cấp bậc thợ (trình độ tay nghề) và giá nhân công trên thị trƣờng. - Chi phí nhân công trong đơn giá dự thầu theo công thức: NCi = Bi x TL Trong đó: Bi: Định mức lao động bằng ngày công trực tiếp xây lắp theo cấp bậc bình quân xác định theo định mức nội bộ thì có thể lấy theo định mức dự toán của Nhà nƣớc ban hành và điều chỉnh cho phù hợp với doanh nghiệp của mình (ngày công).
TL: Tiền công trực tiếp xây lắp tƣơng ứng với cấp bậc thợ bình quân ngày công mà cấp bậc thợ trả. - Xác định cấp bậc thợ bình quân cho từng loại công việc dựa vào biên chế tổ thợ đã đƣợc đúc kết qua nhiều công trình xây dựng và giá nhân công trên thị trƣờng lao động. - Cấp thợ bình quân của tổ thợ đƣợc xác định theo công thức : k ni.Ci Cbq i 1k ni i 1 Trong đó: Cbq Cấp thợ bình quân, ni Số công nhân bậc thứ i. Ci Cấp bậc thợ, i = 1, 2, 3…,, k.
k Số bậc tƣơng ứng với số bậc lƣơng trong các thang lƣơng. Nếu thang lƣơng 7 bậc thì k=7 Nếu thang lƣơng 6 bậc thì k=6 Tiền công bình quân cho 1 giờ làm việc (1 giờ công) 7 k ni.Li TCbq i 1 k 8 x 26 x ni Trong đó : i 1 Li Mức lƣơng cơ bản của công nhân bậc I (tính theo tháng) trong thang lƣơng tƣơng ứng. ni Số công nhân bậc thứ i. k Số bậc trong 1 thang lƣơng.
c) Chi phí máy thi công Nội dung chi phí trong giá ca máy - Giá ca máy là mức chi phí dự tính cần thiết cho máy và thiết bị thi công làm việc trong một ca. - Các khoản mục chi phí đƣợc tính vào giá ca máy bao gồm: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nhiên liệu, năng lƣợng, tiền lƣơng thợ điều khiển máy và chi phí khác của máy. Phương pháp xây dựng giá ca máy - Công thức tổng quát xây dựng giá ca máy (CCM): CCM = CKH + CSC + CNL + CTL + CCPK (đ/ca) Trong đó: CKH : Chi phí khấu hao (đ/ca) CSC : Chi phí sửa chữa (đ/ca) CNL : Chi phí nhiên liệu - năng lƣợng (đ/ca) CTL : Chi phí tiền lƣơng thợ điều khiển máy (đ/ca) CCPK: Chi phí khác (đ/ca) d) Chi phí khác Chi phí hạng mục chung gồm: - Chi phí nhà tạm tại hiện trƣờng để ở và điều hành thi công - Chi phí an toàn lao động và bảo vệ môi trƣờng cho ngƣời lao động trên công trƣờng và môi trƣờng xung quanh - Chi phí thí nghiệm vật liệu của nhà thầu - Chi phí di chuyển lực lƣợng lao động trong nội bộ công trƣờng 8 - Chi phí bơm nƣớc, vét bùn không thƣờng xuyên - Chi phí di chuyển máy, thiết bị thi công đặc chủng và lực lƣợng lao động (có tay nghề thuộc quản lý của doanh nghiệp, hợp đồng lao động dài hạn của doanh nghiệp) đến và ra khỏi công trƣờng. - Chi phí bảo đảm an toàn giao thông phục vụ thi công (nếu có).
- Chi phí hoàn trả hạ tầng kỹ thuật do bị ảnh hƣởng khi thi công xây dựng công trình (nếu có). - Chi phí xây dựng nhà bao che cho máy, nền móng máy, hệ thống cấp điện, khí nén, hệ thống cấp thoát nƣớc tại hiện trƣờng, lắp đặt, tháo dỡ một số loại máy (nhƣ trạm trộn bê tông xi măng, trạm trộn bê tông nhựa, cần trục di chuyển trên ray, cần trục tháp, một số loại máy, thiết bị thi công xây dựng khác có tính chất tƣơng tự). Không tính lãi vay trong thời gian xây dựng vào dự toán xây dựng công trình. Đối với các dự án đầu tƣ xây dựng có nhiều công trình thì chi phí khác trong dự toán xây dựng công trình không gồm chi phí rà phá bom mìn, vật nổ, chi phí kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tƣ; chi phí nghiên cứu khoa học công nghệ liên quan đến dự án, vốn lƣu động ban đầu đối với các dự án đầu tƣ xây dựng nhằm mục đích kính doanh, chi phí cho quá trình chạy thử không tải và có tải theo quy trình công nghệ trƣớc khi bàn giao (trừ giá trị sản phẩm thu hồi đƣợc), các khoản phí, lệ phí và một số chi phí khác đã tính cho dự án.
e) Chi phí chung - Chi phí chung bao gồm chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí điều hành sản xuất tại công trƣờng, chi phí phục vụ công nhân, chi phí phục vụ thi công tại công trƣờng và một số chi phí khác.