Chương 1. Cơ sở lý luận về việc phân bổ ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ Chương 2. Thực trạng phân bổ ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ trong giai đoạn 2006-2013 Chương 3. Một số giải pháp hoàn thiện cơ chế phân bổ ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ 12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN BỔ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC CHO KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 1.
Cơ sở lý luận và đặc điểm hoạt động khoa học và công nghệ 1. Một số khái niệm về khoa học và công nghệ - Hoạt động KH&CN1 là hoạt động nghiên cứu khoa học, nghiên cứu và triển khai thực nghiệm, phát triển công nghệ, ứng dụng công nghệ, dịch vụ KH&CN, phát huy sáng kiến và hoạt động sáng tạo khác nhằm phát triển KH&CN. - Nghiên cứu khoa học1 là hoạt động khám phá, phát hiện, tìm hiểu bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy; sáng tạo giải pháp nhằm ứng dụng vào thực tiễn. - Nghiên cứu cơ bản1 là hoạt động nghiên cứu nhằm khám phá bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy.
- Nghiên cứu ứng dụng1 là hoạt động nghiên cứu vận dụng kết quả nghiên cứu khoa học nhằm tạo ra công nghệ mới, đổi mới công nghệ phục vụ lợi ích của con người và xã hội. - Triển khai thực nghiệm1 là hoạt động ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ để tạo ra sản phẩm công nghệ mới ở dạng mẫu. - Sản xuất thử nghiệm1 là hoạt động ứng dụng kết quả triển khai thực nghiệm để sản xuất thử nhằm hoàn thiện công nghệ mới, sản phẩm mới trước khi đưa vào sản xuất và đời sống. - Dịch vụ KH&CN1 là hoạt động phục vụ, hỗ trợ kỹ thuật cho việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, an toàn bức xạ, hạt nhân và năng lượng nguyên tử; dịch vụ về thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến, ứng dụng thành tựu KH&CN trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội.
- Tổ chức KH&CN1 là tổ chức có chức năng chủ yếu là nghiên cứu khoa học, nghiên cứu triển khai và phát triển công nghệ, hoạt động dịch vụ KH&CN, được thành lập và đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật. 13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Nhiệm vụ KH&CN1 là những vấn đề KH&CN cần được giải quyết để đáp ứng yêu cầu thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, phát triển KH&CN. - Phát triển công nghệ1 là hoạt động sử dụng kết quả nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, thông qua việc triển khai thực nghiệm và sản xuất thử nghiệm để hoàn thiện công nghệ hiện có, tạo ra công nghệ mới. - Phát triển công nghệ2, tiếng Anh gọi là “Technology Development”, bao gồm: “Phát triển công nghệ theo chiều rộng” - Extensive Development of Technology, còn gọi là “Diffusion of Technology” tức “Mở rộng công nghệ”; “Phát triển công nghệ theo chiều sâu” - Intensive Development of Technology, còn gọi là “Upgrading of Technology” tức “Nâng cấp công nghệ”.
Tóm tắt quá trình R&D (nghiên cứu và triển khai)3 R&D GIAI ĐOẠN KẾT QUẢ THU ĐƢỢC Nghiên cứu Phát hiện quy luật của đối tượng nghiên cứu. Làm ra cơ bản các lý thuyết. R Nghiên cứu Vận dụng lý thuyết để mô tả, giải thích hoặc tìm ra ứng dụng nguyên lý của các giải pháp (giải pháp công nghệ, giải pháp xã hội). Làm ra các vật mẫu (Prototype).
Tạo ra công nghệ sản xuất sản phẩm theo mẫu mới (làm pilot). Sản xuất thử nghiệm ở loạt đầu (Seri “0”). Đặc điểm của hoạt động khoa học và công nghệ 2 Hoạt động khoa học là dạng lao động trí tuệ, gồm tổng thể những hoạt động của con người nhằm tìm hiểu bản chất của sự vật, quy luật diễn biến của các hiện tượng tự nhiên, xã hội. mà người nghiên cứu chưa hề biết.
Lao động khoa học có các đặc thù như: Tính sáng tạo cao; tính tin cậy, tính thông tin; tính khách quan; tính rủi ro; tính kế thừa; tính cá nhân; tính phi kinh tế. Nghiên cứu khoa học là quá trình tìm tòi những điều chưa biết, vì vậy quá trình nghiên cứu khoa học luôn là quá trình phải hướng tới những phát hiện mới hoặc sáng tạo mới. Trong nghiên cứu khoa học không có sự lặp lại như cũ những 14 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com phát hiện hoặc sáng tạo mà những người đi trước đã làm. Do vậy, tính mới là thuộc tính quan trọng số một của lao động khoa học.
Một kết quả nghiên cứu đạt được nhờ một phương pháp nào đó phải có khả năng kiểm chứng nhiều lần do nhiều người khác nhau thực hiện trong những điều kiện quan sát hoặc thí nghiệm hoàn toàn giống nhau và với những kết quả thu được hoàn toàn giống nhau đó là tính tin cậy. Sản phẩm của nghiên cứu khoa học được thể hiện dưới nhiều dạng có thể là một báo cáo khoa học, tác phẩm khoa học song cũng có thể là một mẫu vật liệu mới, mẫu sản phẩm mới, mô hình thí điểm về một phương thức tổ chức sản xuất mới… tóm lại trong tất cả các trường hợp này, sản phẩm khoa học luôn mang đặc trưng thông tin. Tính khách quan vừa là một đặc điểm của nghiên cứu khoa học, vừa là một tiêu chuẩn của người nghiên cứu khoa học. Tính mới của nghiên cứu khoa học đồng thời cũng quy định một thuộc tính quan trọng khác của nghiên cứu khoa học.
Đó là tính rủi ro. Một nghiên cứu có thể thành công, có thể thất bại. Cơ sở lý luận về đầu tƣ tài chính hoạt động khoa học và công nghệ 1. Khái niệm về ngân sách nhà nước - Ngân sách4 là kế hoạch tài chính của nhà nước và các cơ quan, xí nghiệp, dự toán và thực hiện các khoản thu nhập và các khoản chi tiêu cho hoạt động quản lý, đầu tư phát triển, kinh doanh hoặc sự nghiệp trong khoảng thời gian xác định (tháng, quý, năm.); Ngân sách5 là tổng số tiền thu và chi trong một thời gian nhất định của nhà nước, của xí nghiệp, của một cá nhân; Ngân sách6 là tổng số nói chung tiền thu và chi trong một thời gian nhất định của nhà nước, của xí nghiệp hoặc của một cá nhân.
Theo nhà nghiên cứu Đào Duy Anh thì Ngân sách7 là sổ tính toán các món chi và món thu của Chính phủ. - Ngân sách nhà nước4 là toàn bộ các khoản thu chi của nhà nước trong dự toán đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Quốc hội) quyết định và thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước. NSNN bao gồm NSTƯ và NSĐP. NSTƯ bộ phận chủ yếu của NSNN, bao gồm dự 15 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com toán thu chi của Chính phủ, của các bộ, các cơ quan ngang bộ, các cơ quan trực thuộc, quỹ bảo hiểm xã hội và một số khoản khác do nhà nước quy định.
NSTƯ có vị trí chủ yếu và giữ vai trò quyết định trong NSNN; tập trung một bộ phận lớn thu nhập quốc dân nhằm đảm bảo những nhu cầu có tính chất toàn quốc về xây dựng kinh tế, phát triển văn hoá, củng cố quốc phòng, quản lý nhà nước. NSĐP dự toán và thực hiện các khoản thu chi ngân sách hằng năm của chính quyền địa phương theo chế độ phân cấp quản lý ngân sách để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của chính quyền địa phương. Tác giả luận văn cơ bản tuân theo khái niệm pháp lý này. Ngân sách nhà nước8 là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.
NSNN gồm NSTƯ và NSĐP. NSĐP bao gồm ngân sách của đơn vị hành chính các cấp có HĐND và UBND. - Phân bổ6 là chia hết cái phải đóng góp hoặc cái được hưởng ra cho mỗi người, mỗi đơn vị nhận một phần. - Kinh phí6 là khoản ngân sách mà cơ quan nhà nước cấp cho các đơn vị trực thuộc để chi vào các hoạt động kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế v.
Kinh phí5 là khoản tiền cơ quan, nhà nước cấp để tổ chức các hoạt động kinh tế, xã hội. - Chi đầu tư phát triển9 là những khoản chi để giải quyết những nhiệm vụ có tính chất lâu dài của Nhà nước và hiệu quả không thể tính trong một thời gian ngắn. - Chi thường xuyên9 là những khoản chi cần thiết, không thể trì hoãn để duy trì các hoạt động luôn tồn tại trong nhu cầu chi tiêu của nhà nước. - Chi ngân sách nhà nước10 gồm: (1) Chi ĐTPT về: a) Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn; b) Đầu tư và hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của Nhà nước; góp vốn cổ phần, liên doanh vào các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của Nhà nước 16 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com theo quy định của pháp luật; c) Chi bổ sung dự trữ nhà nước; d) Chi ĐTPT thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia, dự án nhà nước; đ) Các khoản chi ĐTPT khác theo quy định của pháp luật.
(2) Chi thường xuyên về: a) Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, xã hội, văn hoá thông tin văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, KH&CN, các sự nghiệp xã hội khác; b) Các hoạt động sự nghiệp kinh tế; c) Quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội; d) Hoạt động của các cơ quan nhà nước; đ) Hoạt động của Đảng Cộng sản Việt Nam; e) Hoạt động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Liên đoàn Lao động Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam; g) Trợ giá theo chính sách của Nhà nước; h) Phần chi thường xuyên thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia, dự án Nhà nước; i) Hỗ trợ Quỹ Bảo hiểm xã hội; k) Trợ cấp cho các đối tượng chính sách xã hội; l) Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; m) Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật. (3) Chi trả nợ gốc và lãi các khoản tiền do Chính phủ vay.