Luận văn thạc sĩ ueh hoàn thiện cho vay dựa trên hàng tồn kho và khoản phải thu đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần quân đội chi nhánh an phú

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hoàn thiện cho vay dựa trên hàng tồn kho và khoản phải thu cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần quân đội.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2012

121
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về cho vay dựa trên hàng tồn kho và khoản phải thu

Hoạt động cho vay dựa trên hàng tồn kho và khoản phải thu là một trong những phương thức tài chính quan trọng giúp doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh. Ngân hàng Quân Đội đã triển khai nhiều sản phẩm cho vay nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp này. Tuy nhiên, việc hoàn thiện quy trình cho vay vẫn còn nhiều thách thức cần giải quyết.

1.1. Khái niệm hàng tồn kho và khoản phải thu

Hàng tồn kho là tài sản được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường. Khoản phải thu là số tiền mà doanh nghiệp có quyền thu hồi từ khách hàng. Cả hai đều là tài sản quan trọng trong việc xác định khả năng thanh toán của doanh nghiệp.

1.2. Vai trò của cho vay dựa trên hàng tồn kho và khoản phải thu

Cho vay dựa trên hàng tồn kho và khoản phải thu giúp doanh nghiệp SME có nguồn vốn lưu động cần thiết để duy trì hoạt động. Điều này không chỉ hỗ trợ doanh nghiệp trong việc thanh toán các khoản chi phí mà còn giúp tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.

II. Thách thức trong cho vay dựa trên hàng tồn kho và khoản phải thu

Mặc dù cho vay dựa trên hàng tồn kho và khoản phải thu mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức. Các ngân hàng cần phải đối mặt với rủi ro tín dụng, đặc biệt là trong bối cảnh kinh tế không ổn định.

2.1. Rủi ro tín dụng trong cho vay

Rủi ro tín dụng là một trong những vấn đề lớn nhất mà ngân hàng phải đối mặt khi cho vay dựa trên hàng tồn kho và khoản phải thu. Việc đánh giá chính xác giá trị tài sản bảo đảm là rất quan trọng để giảm thiểu rủi ro này.

2.2. Thiếu thông tin và minh bạch

Nhiều doanh nghiệp SME không cung cấp đầy đủ thông tin về tình hình tài chính của họ, dẫn đến khó khăn trong việc thẩm định và quyết định cho vay. Điều này làm tăng nguy cơ rủi ro cho ngân hàng.

III. Phương pháp hoàn thiện quy trình cho vay tại ngân hàng Quân Đội

Để cải thiện quy trình cho vay dựa trên hàng tồn kho và khoản phải thu, ngân hàng Quân Đội cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Việc này không chỉ giúp tăng cường khả năng cho vay mà còn giảm thiểu rủi ro tín dụng.

3.1. Xây dựng chính sách tín dụng linh hoạt

Chính sách tín dụng linh hoạt sẽ giúp ngân hàng dễ dàng điều chỉnh các điều kiện cho vay phù hợp với từng doanh nghiệp. Điều này sẽ tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các doanh nghiệp SME trong việc tiếp cận vốn.

3.2. Tăng cường công tác thẩm định

Cần có quy trình thẩm định rõ ràng và chặt chẽ hơn để đánh giá chính xác giá trị hàng tồn kho và khoản phải thu. Việc này sẽ giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro và tăng cường khả năng thu hồi nợ.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu về cho vay dựa trên hàng tồn kho và khoản phải thu tại ngân hàng Quân Đội đã chỉ ra nhiều kết quả tích cực. Các doanh nghiệp SME đã có thể tiếp cận nguồn vốn dễ dàng hơn, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

4.1. Kết quả đạt được từ cho vay

Nhiều doanh nghiệp đã sử dụng vốn vay để mở rộng sản xuất, tăng cường khả năng cạnh tranh và cải thiện tình hình tài chính. Điều này cho thấy hiệu quả của việc cho vay dựa trên hàng tồn kho và khoản phải thu.

4.2. Những tồn tại cần khắc phục

Mặc dù có nhiều kết quả tích cực, nhưng vẫn còn tồn tại một số vấn đề như việc quản lý tài sản bảo đảm chưa hiệu quả, cần có các biện pháp khắc phục kịp thời.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho vay dựa trên hàng tồn kho và khoản phải thu

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy rằng việc hoàn thiện quy trình cho vay dựa trên hàng tồn kho và khoản phải thu là rất cần thiết. Ngân hàng Quân Đội cần tiếp tục cải thiện các chính sách và quy trình để hỗ trợ tốt hơn cho doanh nghiệp SME.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Ngân hàng cần có các chiến lược phát triển dài hạn để hỗ trợ doanh nghiệp SME, bao gồm việc cải thiện quy trình cho vay và tăng cường công tác thẩm định.

5.2. Khuyến nghị cho các doanh nghiệp SME

Doanh nghiệp SME cần nâng cao năng lực tài chính và minh bạch thông tin để dễ dàng tiếp cận nguồn vốn từ ngân hàng. Việc này sẽ giúp họ giảm thiểu rủi ro và tăng cường khả năng cạnh tranh.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh hoàn thiện cho vay dựa trên hàng tồn kho và khoản phải thu đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần quân đội chi nhánh an phú

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY DỰA TRÊN HÀNG TỒN KHO VÀ KHOẢN PHẢI THU ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Hàng tồn kho và Khoản phải thu của doanh nghiệp 1.1 Hàng tồn kho 1.1 Khái niệm hàng tồn kho Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 thì : “Hàng tồn kho là những tài sản: Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường; đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang; nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ”. Như vậy: Hàng tồn kho trong doanh nghiệp là một bộ phận của tài sản lưu động dự trữ cho sản xuất, lưu thông hoặc đang trong quá trình sản xuất chế tạo ở doanh nghiệp 1.2 Phân loại hàng tồn kho Hàng tồn kho trong các doanh nghiệp có thể phân chia thành nhiều loại, tuỳ vào mục đích, vai trò, công dụng khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh. Một trong những tiêu thức phân loại hàng tồn kho thông dụng nhất được đề cập là phân loại theo công dụng của hàng tồn kho 1. Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam: hàng tồn kho bao gồm: nguyên vật liệu, hàng mua đi đường, công cụ dụng cụ, giá trị sản phẩm dở dang, hàng gửi bán, thành phẩm, hàng hoá.

Cụ thể hơn trong chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02, hàng tồn kho bao gồm: (i) Hàng hóa mua về để bán: Hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi trên đường, hàng gửi đi bán, hàng hóa gửi đi gia công chế biến; (ii) Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán; (iii) Sản phẩm dở dang: Sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành chưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm; (iv) Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và đã mua đang đi trên đường; (v) Chi phí dịch vụ dở dang. 1 Quang Khải (2006), “Phân loại hàng tồn kho”, Tạp chí kế toán online, http://www.com/ke-toan/tai- san-ngan-han/phan-loai-hang-ton-kho.html, ngày truy cập 10/08/2008. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trang 2 Mặc khác khi đề cập đến phân loại hàng tồn kho, Nguyễn Minh Kiều (2006, trang 173) phân loại hàng tồn kho theo hai cách gồm: “Cách thứ nhất là chia hàng tồn kho theo hình thức vật lý của nó, gắn liền với các giai đoạn của quá trình sản xuất thành tồn kho nguyên liệu, tồn kho sản phẩm dở dang, và tồn kho thành phẩm. Cách thứ hai là chia tồn kho theo giá trị đầu tư vốn vào chúng”; Nguyễn Tấn Bình (2010, trang 150 – 151) “Trong một doanh nghiệp sản xuất, tựu trung có 3 loại tồn kho cơ bản cần phải quản trị, đó là: (i) Tồn kho nguyên vật liệu; (ii) Tồn kho bán thành phẩm (sản phẩm dở dang); (iii) Tồn kho thành phẩm.

Tóm lại, việc phân loại hàng tồn kho gắn với các khâu của quá trình sản xuất là phù hợp hơn cả vì nó gắn quá trình quản lý với từng khâu của quá trình sản xuất kinh doanh đảm bảo quá trình quản lý chặt chẽ và có hiệu quả. Đặc điểm của hàng tồn kho Hàng tồn kho trong doanh nghiệp thường gồm nhiều loại, có vai trò, công dụng khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh. Nhìn chung, hàng tồn kho của doanh nghiệp có những đặc điểm cơ bản sau: Thứ nhất, hàng tồn kho là một bộ phận của tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp và chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng tài sản lưu động của doanh nghiệp. Việc quản lý và sử dụng có hiệu quả hàng tồn kho có ảnh hưởng lớn đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Thứ hai, hàng tồn kho trong doanh nghiệp được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, với chi phí cấu thành nên giá gốc hàng tồn kho khác nhau. Xác định đúng, đủ các yếu tố chi phí cấu thành nên giá gốc hàng tồn kho sẽ góp phần tính toán và hạch toán đúng, đủ, hợp lý giá gốc hàng tồn kho và chi phí hàng tồn kho làm cơ sở xác định lợi nhuận thực hiện trong kỳ. Thứ ba, hàng tồn kho tham gia toàn bộ vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, trong đó có các nghiệp vụ xảy ra thường xuyên với tần suất lớn, qua đó LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trang 3 hàng tồn kho luôn biến đổi về mặt hình thái hiện vật và chuyển hoá thành những tài sản ngắn hạn khác như tiền tệ, sản phẩm dở dang hay thành phẩm,. Thứ tư, hàng tồn kho trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau với đặc điểm về tính chất thương phẩm và điều kiện bảo quản khác nhau.

Do vậy, hàng tồn kho thường được bảo quản, cất trữ ở nhiều địa điểm, có điều kiện tự nhiên hay nhân tạo không đồng nhất với nhiều người quản lý. Vì lẽ đó, dễ xảy ra mất mát, công việc kiểm kê, quản lý, bảo quản và sử dụng hàng tồn kho gặp nhiều khó khăn, chi phí lớn. Thứ năm, việc xác định chất lượng, tình trạng và giá trị hàng tồn kho luôn là công việc khó khăn, phức tạp. Có rất nhiều loại hàng tồn kho rất khó phân loại và xác định giá trị như các tác phẩm nghệ thuật, các loại linh kiện điện tử, đồ cổ, kim khí quý,.2 Khoản phải thu 1.1 Khái niệm khoản phải thu Trong kế toán doanh nghiệp, các khoản phải thu được hiểu là một loại tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp tính dựa trên tất cả các khoản nợ, các giao dịch chưa thanh toán hoặc bất cứ nghĩa vụ tiền tệ nào mà các con nợ hay khách hàng chưa thanh toán cho doanh nghiệp.

Phải thu được kế toán ghi lại và phản ánh trên bảng cân đối kế toán, bao gồm tất cả các khoản nợ doanh nghiệp chưa đòi được, tính cả các khoản nợ chưa đến hạn thanh toán. Liên quan đến việc tìm hiểu khái niệm khoản phải thu, chúng ta có một số khái niệm sau: (i) khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp do mua chịu hàng hoá và dịch vụ (Nguyễn Minh Kiều, 2006); (ii) các khoản phải thu là một khoản mục tài sản (tài sản ngắn hạn), là các khoản nợ của khách hàng được kế toán theo dõi và thể hiện trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp (Nguyễn Tấn Bình, 2010). Như vậy các khoản phải thu đề cập ở đây chính là số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp do mua chịu hàng hoá hoặc dịch vụ hay là những tài sản ngắn hạn thể hiện quyền đòi nợ của doanh nghiệp đối với khách hàng.2 Phân loại các khoản phải thu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trang 4 Trong kế toán doanh nghiệp, các khoản phải thu được thể hiện trên bảng cân đối kế toán bao gồm: phải thu khách hàng; tạm ứng; chi phí trả trước; thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn; phải thu nội bộ và các khoản phải thu khác. Trong đó, chiếm tỷ trọng cao nhất là khoản phải thu của khách hàng (Nguyễn Hữu Phước và Cộng sự, 2009).2 Hoạt động cho vay dựa trên hàng tồn kho và khoản phải thu đối với doanh nghiệp SME tại các NHTM 1.1 Hoạt động cho vay trong hệ thống ngân hàng.

Theo Luật các TCTD 2010, nghiệp vụ cho vay được định nghĩa như sau: “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi ”. Từ định nghĩa này, quan hệ cho vay giữa ngân hàng và khách hàng có một số đặc điểm đáng chú ý sau: - Cho vay chính là một bộ phận của hình thức cấp tín dụng. Vì nghiệp vụ cấp tín dụng bao gồm: nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác. - Ngân hàng giao hoặc cam kết chuyển giao cho khách hàng một khoản tiền (chứ không phải là tài sản nào khác 2) để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận.

Người đi vay có trách nhiệm cam kết sử dụng vốn đúng mục đích, đồng thời hoàn trả lại đầy đủ số tiền đã được cấp sau khi hết thời gian cho vay nếu không có thỏa thuận khác. - Bên cạnh hoàn trả vốn thì người đi vay còn phải trả thêm một khoản tiền lãi. Số tiền lãi phải trả này do các bên tự thỏa thuận dựa trên thời hạn cho vay, số tiền vay và lãi suất vay. Tuy nhiên, lãi suất vay hiện nay dù đã được thỏa thuận nhưng vẫn chịu những điều chỉnh của pháp luật.

2 Định nghĩa này không phù hợp với nghiệp vụ cho thuê tài chính vì người thuê chỉ được sử dụng tài sản thuê chứ không nhận được tiền. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Đối tượng cho vay chủ yếu là khách hàng doanh nghiệp SME 1.1 Khái niệm doanh nghiệp SME Theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ thì doanh nghiệp SME được định nghĩa là cở sở kinh doanh cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau: Quy mô Doanh nghiệp Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa siêu nhỏ Tổng Số lao Số lao Tổng Khu vực nguồn Số lao động động động nguồn vốn vốn từ trên 10 từ trên 20 tỷ từ trên 200 I. Nông, lâm nghiệp 10 người 20 tỷ đồng người đến đồng đến người đến và thủy sản trở xuống trở xuống 200 người 100 tỷ đồng 300 người từ trên 10 từ trên 20 tỷ từ trên 200 II. Công nghiệp và 10 người 20 tỷ đồng người đến đồng đến người đến xây dựng trở xuống trở xuống 200 người 100 tỷ đồng 300 người từ trên 10 từ trên 10 tỷ từ trên 50 III.

Thương mại và 10 người 10 tỷ đồng người đến đồng đến 50 người đến dịch vụ trở xuống trở xuống 50 người tỷ đồng 100 người 1.2 Đặc điểm doanh nghiệp SME 3 3 Trương Quang Thông và Nhóm nghiên cứu, 2009. Báo cáo khoa học “Doanh nghiệp nhỏ và vừa và vấn đề tài trợ tín dụng. Một nghiên cứu thực nghiệm tại khu vực TP. Viện nghiên cứu Kinh tế phát triển.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ