Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện trong bối cảnh ngành sản xuất nước uống đóng chai tại Việt Nam có tốc độ tăng trưởng nhanh chóng do nhu cầu sử dụng nước sạch bảo vệ sức khỏe của người dân ngày càng gia tăng. Theo số liệu khảo sát từ các tổ chức nghiên cứu thị trường được tác giả viện dẫn, thị trường nước giải khát không cồn tại Việt Nam ghi nhận mức tiêu thụ bình quân khoảng 3 lít/người/năm; trong đó nước uống đóng chai chiếm khoảng 22% sản lượng nước giải khát toàn quốc với tốc độ tăng trưởng bình quân 26%/năm. Tại khu vực miền Trung, đặc thù khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa hè kéo dài, nhiệt độ trung bình xấp xỉ 30°C cùng hiện tượng gió Lào khô nóng tạo ra dung lượng tiêu thụ các sản phẩm giải khát rất lớn.

Công ty TNHH CCS Mukdahan tiền thân là doanh nghiệp thương mại chuyên nhập khẩu thiết bị điện tử từ Thái Lan, thành lập năm 2010. Đến năm 2015, doanh nghiệp chuyển hướng đầu tư sang lĩnh vực sản xuất nước uống tinh khiết đóng chai với thương hiệu "nước uống tinh khiết MV" tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị. Là một đơn vị mới gia nhập ngành trong điều kiện thị trường có sự cạnh tranh gay gắt từ các thương hiệu lớn trên toàn quốc cũng như các cơ sở sản xuất tại địa phương, các chính sách Marketing – Mix của công ty vẫn chưa được xây dựng một cách đồng bộ và cụ thể. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống Marketing – Mix 4P là yêu cầu cấp thiết đối với sự phát triển của công ty.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng chính sách Marketing – Mix hiện tại đối với sản phẩm nước uống tinh khiết MV tại Công ty TNHH CCS Mukdahan, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách Marketing – Mix cho sản phẩm trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chính sách Marketing – Mix trong doanh nghiệp và tổng quan thực tiễn ngành sản xuất kinh doanh nước uống đóng chai.
    • Đánh giá thực trạng hoạt động Marketing – Mix của sản phẩm nước uống tinh khiết MV tại công ty dưới góc độ quản trị nội bộ và góc độ đánh giá của khách hàng (bao gồm đại lý phân phối và người tiêu dùng trực tiếp), nhận diện các điểm mạnh, hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp Marketing – Mix (Sản phẩm, Giá cả, Phân phối, Xúc tiến) phù hợp với định hướng phát triển của Công ty TNHH CCS Mukdahan.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chính sách Marketing – Mix cho sản phẩm nước uống tinh khiết của Công ty TNHH CCS Mukdahan; đối tượng khảo sát gồm ban lãnh đạo công ty, 15 đại lý phân phối và người tiêu dùng đã từng sử dụng sản phẩm.
  • Phạm vi không gian: Thị trường huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2017 – 2018; dữ liệu sơ cấp thu thập qua điều tra, phỏng vấn khảo sát thực tế từ tháng 9 đến tháng 11 năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng khung lý thuyết quản trị tiếp thị căn bản, tập trung vào mô hình Marketing – Mix 4Ps kinh điển được đề xuất bởi E. Jerome McCarthy (1960) và các phát triển lý luận của Philip Kotler & Gary Armstrong (2014), cùng giáo trình Marketing căn bản của GS.TS. Trần Minh Đạo, PGS.TS. Nguyễn Văn Phát và TS. Nguyễn Thị Minh Hòa. Mô hình tiếp cận 4 thành tố cốt lõi bao gồm:

  • Sản phẩm (Product): Danh mục sản phẩm (chiều rộng, chiều dài, chiều sâu, tính hài hòa), chất lượng, bao bì, nhãn hiệu, quy cách đóng gói và dịch vụ hỗ trợ.
  • Giá cả (Price): Phương pháp định giá (dựa trên chi phí, giá trị cảm nhận, đối thủ cạnh tranh), chiến lược định giá (hớt váng, bám sát, trung hòa) và các chính sách chiết khấu.
  • Phân phối (Place): Cấu trúc kênh phân phối (kênh trực tiếp cấp 0, kênh gián tiếp cấp 1, cấp 2), phương thức phân phối (rộng rãi, chọn lọc, độc quyền), quản lý luồng hàng hóa và xử lý đơn hàng.
  • Xúc tiến hỗn hợp (Promotion): Quảng cáo, khuyến mại, tuyên truyền/quan hệ công chúng và bán hàng cá nhân.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, số liệu nhân sự, cơ cấu vốn và tài liệu tổ chức bộ máy giai đoạn 2017 – 2018 từ phòng Kế toán, phòng Nhân sự và phòng Kinh doanh của công ty.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn sâu lãnh đạo doanh nghiệp (Giám đốc, nhân viên bán hàng) và phỏng vấn 15 đại lý/nhà phân phối trên địa bàn huyện Hướng Hóa bằng bảng hỏi bán cấu trúc (trực tiếp hoặc qua điện thoại).
    • Nghiên cứu định lượng: Tiến hành khảo sát người tiêu dùng trực tiếp tại các cửa hàng, đại lý và hộ gia đình bằng bảng câu hỏi cấu trúc sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không tốt đến 5: Rất tốt). Quy mô mẫu được xác định dựa trên nguyên tắc tối thiểu 5 mẫu cho 1 biến quan sát (Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008); với 21 biến quan sát, quy mô mẫu tối thiểu là 105. Tác giả phát ra 135 phiếu khảo sát theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện, thu về 130 phiếu, loại 6 phiếu không hợp lệ, còn lại 124 mẫu hợp lệ phục vụ phân tích.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 25 để thực hiện:
    • Thống kê mô tả đặc điểm mẫu nghiên cứu (giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập, thói quen tiêu dùng).
    • Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (yêu cầu hệ số $\ge 0,6$).
    • Kiểm định giá trị trung bình tổng thể bằng One-Sample T-Test (mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$, so sánh giá trị kiểm định với mức trung hòa 3,0).
    • Kiểm định sự khác biệt trong đánh giá theo giới tính bằng Independent-Samples T-Test và theo các nhóm đặc tính nhân khẩu học khác bằng phân tích phương sai một yếu tố (One-Way ANOVA).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các định nghĩa, vai trò và chức năng của Marketing trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và đời sống xã hội. Tác giả phân tích chi tiết nội dung các biến số cấu thành chính sách Marketing – Mix (4Ps), bao gồm các quyết định về phát triển dòng sản phẩm, bao gói nhãn hiệu, các phương pháp định giá căn bản (cộng chi phí, điểm hòa vốn, giá trị gia tăng, cạnh tranh), thiết kế và quản trị luồng kênh phân phối, cùng các công cụ truyền thông xúc tiến.

Về cơ sở thực tiễn, chương này tổng quan bức tranh ngành đồ uống và nước đóng chai trên thế giới và tại Việt Nam. Thị trường nước đóng chai toàn cầu được dự báo đạt quy mô 319 tỷ USD vào năm 2020 theo Euromonitor. Tại Việt Nam, doanh thu ngành nước đóng chai đạt 449 triệu USD năm 2018 (theo Statista), với sự cạnh tranh phân hóa rõ rệt giữa các thương hiệu lớn như La Vie, Vĩnh Hảo, Thạch Bích, Đảnh Thạnh (phân khúc nước khoáng) và Aquafina (phân khúc nước tinh khiết). Tác giả cũng chỉ ra thực trạng thị trường nước đóng chai đang gặp phải các vấn đề kiểm soát chất lượng, hàng giả, hàng kém chất lượng, đặc biệt ở phân khúc nước bình 20L.

Chương 2: Phân tích chính sách Marketing – Mix cho sản phẩm nước uống tinh khiết của Công ty TNHH CCS Mukdahan

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH CCS Mukdahan (khối 3A, thị trấn Khe Sanh, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị; vốn điều lệ 6 tỷ đồng sau khi tăng vốn năm 2015; người đại diện pháp luật là ông Nguyễn Văn Minh). Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Bộ phận Kế toán – Kho (3 nhân viên), Bộ phận Sản xuất – Kỹ thuật và Bộ phận Bán hàng. Cơ sở vật chất kỹ thuật của nhà máy sử dụng nguồn nước ngầm tại Khe Sanh được UBND tỉnh Quảng Trị cấp phép, với dây chuyền lọc và xử lý RO, tiệt trùng Ozone, tia cực tím nhập từ Đức và Ý. Công ty vận hành 2 dây chuyền sản xuất:

  • Dây chuyền chiết chai PET: công suất bình quân 4.200 chai/ca (loại 330ml), 3.500 chai/ca (loại 500ml), 1.500 chai/ca (loại 1,5L). Thiết bị thổi chai cũ gây hao hụt phôi từ 2% – 3%.
  • Dây chuyền đóng bình 20L: công suất tự chế đạt 400 bình/ca, chiếm 40% sản lượng nhưng mới khai thác hơn 50% công suất thiết kế.

Về nguồn nhân lực và hiệu quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2017 – 2018:

Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 So sánh 2018/2017 (+/-) Tỷ lệ tăng trưởng (%)
Tổng số lao động (người) 47 50 +3 +6,38%
- Lao động Nam 30 33 +3 +10,00%
- Lao động Nữ 17 17 0 0,00%
- Trình độ Đại học 22 25 +3 +13,64%
- Trình độ Cao đẳng 6 6 0 0,00%
- Trình độ Trung cấp 4 4 0 0,00%
- Trình độ Khác/Lao động phổ thông 15 15 0 0,00%
Tổng nguồn vốn kinh doanh (triệu đồng) 22.035 22.265 +230 +1,04%
- Vốn cố định (triệu đồng) 8.371 9.204 +833 +6,73%
- Vốn vay / nguồn khác (triệu đồng) 6.912 7.499 +587 +3,90%
Kết quả tiêu thụ sản phẩm
- Tổng doanh thu thuần (tỷ đồng) 18,549 21,082 +2,533 +13,65%
+ DT chai 330ml (tỷ đồng / tỷ trọng) 5,309 (28,20%) 4,300 (20,40%) - -
+ DT chai 500ml (tỷ đồng / tỷ trọng) 3,079 (19,65%) 3,078 (14,60%) - -
+ DT chai 1,5L (tỷ đồng / tỷ trọng) 4,422 (24,60%) 5,985 (28,39%) - -
+ DT bình 20L (tỷ đồng / tỷ trọng) 5,792 (27,55%) 7,716 (36,60%) - -
- Tổng lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) 0,238 0,596 +0,358 +150,42%
- Tỷ suất lợi nhuận / Doanh thu (%) 1,28% 2,82% +1,54% -

Phân tích môi trường cạnh tranh trực tiếp tại địa bàn huyện Hướng Hóa chỉ ra 2 đối thủ cạnh tranh chính:

  1. Cơ sở sản xuất nước lọc Tân Tân (55 Lê Thế Tiết, thị trấn Lao Bảo): Ra đời năm 2015, có mạng lưới cung cấp sỉ phủ rộng tại Lao Bảo, song công nghệ và quy mô sản xuất còn hạn chế.
  2. Cơ sở sản xuất nước uống đóng chai Nhật Thành (Khối 7, thị trấn Khe Sanh): Giá bán rẻ, danh mục đa dạng nhưng chất lượng chưa đồng bộ, từng bị cơ quan chức năng xử phạt về an toàn thực phẩm năm 2017.

Đánh giá thực trạng triển khai 4P của nước uống MV:

  • Sản phẩm: Cơ cấu 4 dòng (PET 330ml, 500ml, 1,5L và bình 20L). Đạt chứng nhận an toàn thực phẩm của Sở Y tế Quảng Trị. Hạn chế: Mẫu mã bao bì chai PET chưa sắc nét do máy thổi áp suất thấp; bình 20L thiếu hụt vỏ bình trong mùa cao điểm.
  • Giá cả: Định giá thấp hơn các thương hiệu quốc gia và tương đương các cơ sở địa phương. Đã có bảng giá sỉ/lẻ riêng cho đại lý, tuy nhiên chính sách chiết khấu số lượng chưa linh hoạt.
  • Phân phối: Sử dụng kênh trực tiếp (giao tận cơ quan, trường học, hộ dân) và kênh cấp 1 (qua hệ thống đại lý tạp hóa tại Khe Sanh và các xã lân cận). Hạn chế: Phương tiện vận tải thiếu hụt trong đợt cao điểm mùa nắng, phạm vi phân phối còn co cụm.
  • Xúc tiến: Đã lập Fanpage Facebook và kênh YouTube giới thiệu sản phẩm; đội ngũ bán hàng kiêm nhiệm tiếp thị. Hạn chế: Chưa có ngân sách tiếp thị riêng biệt, hoạt động quảng cáo trên mạng xã hội thiếu tính tương tác thường xuyên, biển hiệu tại đại lý còn ít.

Phân tích định lượng từ 124 khách hàng và phỏng vấn sâu 15 đại lý cho thấy khách hàng đánh giá cao nhất ở yếu tố chất lượng nguồn nước và sự tiện lợi của dung tích bình 20L, nhưng đánh giá ở mức trung bình về kiểu dáng nhãn mác chai PET và các chương trình khuyến mại, chăm sóc khách hàng.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách Marketing – Mix cho sản phẩm nước uống tinh khiết MV của Công ty TNHH CCS Mukdahan

Dựa trên kết quả nghiên cứu và định hướng mở rộng thị phần của công ty (hiện chiếm 1/3 thị phần nước đóng chai toàn tỉnh Quảng Trị), tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp:

  1. Giải pháp về chính sách sản phẩm: Đầu tư nâng cấp hệ thống máy thổi phôi chai áp suất cao để cải thiện độ trong và độ cứng của vỏ chai PET; thiết kế lại nhãn mác bao bì với màu sắc nhận diện thương hiệu rõ ràng; bổ sung nguồn vốn mua mới vỏ bình 20L đạt chuẩn để tránh tình trạng đứt gãy cung ứng vào mùa hè; duy trì định kỳ việc kiểm định chất lượng nước tại cơ quan y tế.
  2. Giải pháp về chính sách giá: Duy trì mức giá cạnh tranh đối với phân khúc bình 20L phục vụ sinh hoạt; xây dựng bảng tỷ lệ chiết khấu thương mại bậc thang linh hoạt theo sản lượng tiêu thụ hàng tháng dành cho các đại lý; áp dụng chính sách giá hỗ trợ vận chuyển cho các đại lý ở xa khu vực trung tâm thị trấn Khe Sanh.
  3. Giải pháp về chính sách phân phối: Mở rộng độ bao phủ của kênh cấp 1 sang các huyện lân cận thuộc tỉnh Quảng Trị; đầu tư thêm phương tiện vận tải chuyên dụng tải trọng nhỏ để tăng tần suất giao hàng đến các điểm bán lẻ; thiết lập quy chế quản lý công nợ và thưởng doanh số cho các đại lý trọng điểm.
  4. Giải pháp về chính sách xúc tiến: Xây dựng kế hoạch và phân bổ ngân sách tiếp thị định kỳ; thiết kế biển hiệu tài trợ đồng bộ cho hệ thống đại lý; đẩy mạnh tiếp thị kỹ thuật số qua việc cập nhật bài viết, hình ảnh chứng nhận an toàn thực phẩm trên Facebook/YouTube; áp dụng các chương trình khuyến mại ngắn hạn như "đổi vỏ bình tích điểm" hoặc tặng kèm phụ kiện (vòi nước, chân kệ bình).

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể sau:

  • Dữ liệu thực trạng kinh doanh: Phản ánh bức tranh tăng trưởng của Công ty TNHH CCS Mukdahan giai đoạn 2017 – 2018 với doanh thu thuần tăng từ 18,549 tỷ đồng lên 21,082 tỷ đồng (tăng 13,65%), lợi nhuận trước thuế tăng từ 0,238 tỷ đồng lên 0,596 tỷ đồng (tăng 150,42%). Tỷ trọng sản phẩm có sự chuyển dịch rõ nét: sản phẩm chai 330ml chiếm doanh thu cao nhất năm 2017 (28,20%), trong khi sản phẩm bình 20L vươn lên dẫn đầu năm 2018 (chiếm 36,60% doanh thu toàn công ty).
  • Thực trạng kỹ thuật và vận hành: Ghi nhận năng lực sản xuất thực tế của nhà máy gồm công suất 4.200 chai 330ml/ca, 3.500 chai 500ml/ca, 1.500 chai 1,5L/ca và 400 bình 20L/ca; nhận diện tỷ lệ hao hụt phôi PET từ 2% – 3% do công nghệ cũ và tình trạng khai thác công suất bình 20L mới đạt trên 50%.
  • Dữ liệu đánh giá từ thị trường: Đo lường mức độ hài lòng của 124 khách hàng và 15 đại lý phân phối đối với 4 thành tố Marketing – Mix, chỉ ra khoảng cách giữa kỳ vọng của khách hàng và khả năng đáp ứng hiện tại của doanh nghiệp trong khâu thiết kế mẫu mã và chương trình khuyến mại.
  • Đóng góp của nghiên cứu: Khóa luận là công trình nghiên cứu ứng dụng đầu tiên phân tích một cách có hệ thống chính sách Marketing – Mix của thương hiệu nước uống MV tại thị trường Hướng Hóa. Hệ thống giải pháp đề xuất gắn liền với nguồn lực tài chính, năng lực công nghệ và định hướng phát triển thực tế của doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi không gian và quy mô mẫu: Nghiên cứu chỉ tập trung điều tra tại địa bàn huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị với cỡ mẫu khảo sát người tiêu dùng là 124 mẫu hợp lệ và 15 đại lý theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện, do đó tính đại diện cho toàn bộ thị trường tỉnh Quảng Trị còn ở mức nhất định.
  • Hạn chế về dữ liệu thời gian: Dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích tài chính và kinh doanh mới dừng lại ở giai đoạn 2017 – 2018 (số liệu năm 2018 chưa tính tháng 12/2017 theo ghi chú của báo cáo kế toán trong văn bản).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng địa bàn khảo sát sang toàn bộ các huyện, thị xã và thành phố Đông Hà thuộc tỉnh Quảng Trị; tăng quy mô mẫu khảo sát bằng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên; đồng thời nghiên cứu sâu hơn về hành vi người tiêu dùng đối với xu hướng sử dụng bao bì thân thiện môi trường trong ngành nước uống đóng chai.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing: Nguồn tài liệu mẫu về cấu trúc trình bày một khóa luận tốt nghiệp ứng dụng phân tích chính sách Marketing – Mix (4P) cho một doanh nghiệp sản xuất cụ thể.
  • Người làm nghiên cứu ứng dụng về ngành đồ uống: Cung cấp phương pháp luận kết hợp phỏng vấn sâu đại lý và điều tra người tiêu dùng thông qua xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS (Cronbach's Alpha, T-Test, One-Way ANOVA).
  • Ban lãnh đạo và bộ phận kinh doanh Công ty TNHH CCS Mukdahan: Cung cấp bức tranh tổng thể về đánh giá của khách hàng đối với sản phẩm nước uống MV, làm cơ sở thực chứng để điều chỉnh chính sách giá, bao bì, đầu tư máy thổi phôi và phân bổ ngân sách xúc tiến bán hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguồn nước nguyên liệu của sản phẩm nước uống MV được khai thác từ đâu và công nghệ xử lý ra sao?
Nguồn nước nguyên liệu được khai thác từ nguồn nước ngầm tại thị trấn Khe Sanh, huyện Hướng Hóa và được UBND tỉnh Quảng Trị cấp phép khai thác. Quy trình công nghệ là dây chuyền khép kín nhập từ Đức và Ý, gồm các công đoạn: lọc đa năng, khử màu/mùi, làm mềm nước, thẩm thấu ngược RO, tiệt trùng bằng tia cực tím và sục khí Ozone trước khi chiết rót, đóng bình/chai.

2. Tình hình tiêu thụ và cơ cấu doanh thu của các dòng sản phẩm nước MV trong giai đoạn 2017 – 2018 thay đổi như thế nào?
Tổng doanh thu thuần tăng từ 18,549 tỷ đồng (2017) lên 21,082 tỷ đồng (2018). Trong năm 2017, sản phẩm chai 330ml chiếm tỷ trọng doanh thu cao nhất với 28,20% (5,309 tỷ đồng). Sang năm 2018, sản phẩm bình 20L vươn lên chiếm tỷ trọng lớn nhất đạt 36,60% (7,716 tỷ đồng), phản ánh nhu cầu sử dụng nước bình dung tích lớn gia tăng mạnh tại địa phương.

3. Tại thị trường huyện Hướng Hóa, nước tinh khiết MV chịu sự cạnh tranh trực tiếp từ những đơn vị nào?
Có 2 đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên địa bàn: Cơ sở sản xuất nước lọc Tân Tân (tại 55 Lê Thế Tiết, thị trấn Lao Bảo, thành lập 2015, thế mạnh phân phối sỉ tại Lao Bảo nhưng công nghệ hạn chế) và Cơ sở sản xuất nước uống đóng chai Nhật Thành (tại Khối 7, thị trấn Khe Sanh, thành lập 2015, thế mạnh giá rẻ nhưng chất lượng không đồng đều và từng bị xử phạt năm 2017).

4. Khảo sát định lượng trong đề tài được tiến hành với quy mô mẫu bao nhiêu và xử lý bằng công cụ nào?
Khảo sát định lượng được thực hiện trên 124 khách hàng hợp lệ (trong tổng số 135 phiếu phát ra theo thang đo Likert 5 điểm dựa trên 21 biến quan sát) và phỏng vấn sâu 15 đại lý phân phối. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 25 với các kiểm định: Cronbach's Alpha, One-Sample T-Test, Independent-Samples T-Test và One-Way ANOVA.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hoài Trang đã phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và chính sách Marketing – Mix của sản phẩm nước uống tinh khiết MV thuộc Công ty TNHH CCS Mukdahan giai đoạn 2017 – 2019. Bằng việc kết hợp phân tích số liệu nội bộ doanh nghiệp với kết quả điều tra 124 người tiêu dùng và 15 đại lý phân phối tại huyện Hướng Hóa, nghiên cứu đã chỉ rõ các điểm nghẽn về công nghệ thổi vỏ chai, thiếu hụt vỏ bình 20L và hạn chế trong hoạt động truyền thông xúc tiến. Các giải pháp 4P được đề xuất có tính khả thi, bám sát nguồn lực tài chính và định hướng phát triển của công ty nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh tại thị trường tỉnh Quảng Trị.