Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập, hoạt động tiếp thị đóng vai trò then chốt giúp các tổ chức kinh doanh định hình thương hiệu, tiếp cận khách hàng và nâng cao năng lực cạnh tranh. Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ kỹ thuật và thiết bị an ninh, việc triển khai đồng bộ các giải pháp marketing có ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại và phát triển.

Công ty TNHH Giải Pháp Và Thiết Bị An Ninh Miền Đông được thành lập năm 2017 tại Bình Dương, hoạt động trong lĩnh vực phân phối, lắp đặt và sửa chữa các hệ thống an ninh viễn thông. Do mới gia nhập thị trường, độ nhận diện thương hiệu của công ty còn hạn chế, lượng khách hàng tiếp cận chưa cao và chịu sức ép cạnh tranh gay gắt từ các đơn vị kinh doanh lâu năm trên cùng địa bàn. Trước yêu cầu ổn định và mở rộng thị phần, việc nghiên cứu thực trạng và hoàn thiện hoạt động marketing dịch vụ là yêu cầu cấp thiết của doanh nghiệp.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về marketing và marketing dịch vụ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động marketing dịch vụ tại Công ty TNHH Giải Pháp Và Thiết Bị An Ninh Miền Đông thông qua mô hình phối thức marketing dịch vụ.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện hoạt động marketing dịch vụ, góp phần cải thiện kết quả kinh doanh và gia tăng khả năng cạnh tranh của công ty trong tương lai.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề liên quan đến việc hoàn thiện hoạt động marketing dịch vụ tại Công ty TNHH Giải Pháp Và Thiết Bị An Ninh Miền Đông. Phạm vi nghiên cứu về không gian được giới hạn tại trụ sở và địa bàn kinh doanh của công ty tại thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương. Phạm vi nghiên cứu về thời gian thực hiện đề tài diễn ra từ ngày 15/03/2023 đến ngày 31/05/2023, với các dữ liệu thứ cấp phản ánh kết quả kinh doanh và hoạt động của doanh nghiệp trong giai đoạn 2020 - 2021 cùng bối cảnh thị trường năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về khung lý thuyết, tác giả sử dụng các định nghĩa nền tảng về marketing của Viện Marketing Anh quốc (The Chartered Institute of Marketing - CIM) và lý thuyết của Philip Kotler để làm rõ bản chất của việc nhận diện nhu cầu thị trường nhằm tạo lập giá trị sinh lợi. Khóa luận tập trung khai thác lý luận về marketing dịch vụ, nhấn mạnh các đặc tính cơ bản của dịch vụ gồm tính vô hình, tính không thể tách rời giữa sản xuất và tiêu thụ, tính không đồng nhất và tính dễ tiêu hao.

Khung phân tích trung tâm của nghiên cứu là mô hình phối thức Marketing hỗn hợp 7P dành riêng cho khối ngành dịch vụ, bao gồm 7 yếu tố cấu thành:

  • Sản phẩm dịch vụ (Product)
  • Giá cả (Price)
  • Phân phối / Địa điểm (Place)
  • Chiêu thị / Quảng bá (Promotion)
  • Con người (People)
  • Quy trình cung ứng (Process)
  • Điều kiện vật chất / Chứng cứ hữu hình (Physical Evidence)

Bên cạnh đó, đề tài kết hợp khung lý thuyết phân tích môi trường vĩ mô, môi trường ngành (áp lực từ nhà cung ứng, khách hàng, đối thủ cạnh tranh nội bộ ngành, rào cản rút lui), môi trường nội bộ doanh nghiệp (tài chính, nhân sự, quản lý, marketing, R&D, sản xuất) và phương pháp phân tích ma trận SWOT (Strengths, Weaknesses, Opportunities, Threats).

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp các phương pháp định tính và xử lý dữ liệu thống kê mô tả:

  • Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính, tài liệu quản trị nội bộ của phòng Kế toán, phòng Kinh doanh, phòng Nhân sự và phòng Marketing.
  • Phương pháp điều tra, khảo sát thu thập ý kiến đánh giá và phản hồi của khách hàng (dữ liệu khảo sát từ chương trình khuyến mãi).
  • Phương pháp chuyên gia: Trao đổi, thảo luận trực tiếp với ban lãnh đạo công ty và các nhân sự có kinh nghiệm thực tế trong ngành thiết bị an ninh.
  • Phương pháp thống kê, tổng hợp và so sánh đối chiếu số liệu nội bộ với dữ liệu thị trường và đối thủ cạnh tranh.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu bao gồm hệ thống dữ liệu sơ cấp thu thập qua quan sát thực tế trong quá trình thực tập, kết quả khảo sát phản hồi khách hàng và nguồn dữ liệu thứ cấp từ sổ sách kế toán, quy chế quản lý nội bộ của Công ty TNHH Giải Pháp Và Thiết Bị An Ninh Miền Đông.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về marketing và marketing dịch vụ

Chương 1 khái quát các khái niệm cơ bản về marketing, vai trò của marketing trong việc thu hút khách hàng tiềm năng, duy trì mối quan hệ khách hàng, gia tăng doanh số và xây dựng giá trị thương hiệu. Tác giả phân tích sự khác biệt căn bản giữa marketing hàng hóa hữu hình và marketing dịch vụ, trong đó chỉ rõ dịch vụ lấy trải nghiệm của người tiêu dùng làm trung tâm do quá trình tạo ra và tiêu dùng dịch vụ diễn ra đồng thời.

Chương này đi sâu vào chức năng của marketing dịch vụ bao gồm: nghiên cứu thị trường, hoạch định chiến lược và kế hoạch, tổ chức thực hiện, giám sát và kiểm tra. Nội dung chi tiết của 7 thành phần trong mô hình 7P dịch vụ được luận giải cụ thể làm cơ sở phương pháp luận cho việc phân tích thực trạng. Đồng thời, tác giả thiết lập khung lý thuyết về các yếu tố môi trường tác động đến hoạt động tiếp thị dịch vụ, từ áp lực cạnh tranh của các tác nhân bên ngoài đến năng lực vận hành nội tại của tổ chức.

Chương 2: Thực trạng những hoạt động marketing dịch vụ tại Công ty TNHH Giải Pháp Và Thiết Bị An Ninh Miền Đông

Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp: Công ty TNHH Giải Pháp Và Thiết Bị An Ninh Miền Đông thành lập ngày 12/05/2017, mã số thuế 3702561587, có trụ sở tại Thửa đất 104, tờ bản đồ 9, Khu phố Đông Chiêu, Phường Tân Đông Hiệp, Thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương. Công ty vận hành trang mạng xã hội "Miền Đông Telecom" (từ tháng 5/2017) và website miendongtelecom.vn. Cơ cấu tổ chức được thiết lập theo mô hình chức năng trực tuyến, đứng đầu là Giám đốc điều hành các bộ phận: Phòng Nhân sự, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán (bao gồm bộ phận kế toán bán hàng), Phòng Marketing, Phòng Chăm sóc khách hàng và cấp Quản lý trực tiếp. Quy trình vận hành kinh doanh gồm 4 bước nối tiếp: Tiếp đón khách hàng $\rightarrow$ Tư vấn, giới thiệu sản phẩm $\rightarrow$ Tiến hành lắp đặt $\rightarrow$ Bảo hành và sửa chữa.

Tác giả đánh giá kết quả kinh doanh giai đoạn 2020 - 2021. Do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 và biến động thị trường, hoạt động bán hàng gặp nhiều khó khăn, tiến độ thi công công trình bị chậm trễ, dẫn đến chỉ tiêu lợi nhuận kế toán trước thuế và lợi nhuận sau thuế năm 2021 ghi nhận mức âm (-23.050 nghìn đồng). Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2021 có sự điều chỉnh tăng lên 12.793 nghìn đồng so với mức 9.324 nghìn đồng của năm 2020 trước khi suy giảm còn 8.264 nghìn đồng trong năm 2022.

Phân tích năng lực cạnh tranh cho thấy công ty chịu sự cạnh tranh trực tiếp từ hai đơn vị lớn tại địa bàn Bình Dương là Công ty Thiết Bị An Ninh Đại Win (trụ sở tại TP. Thủ Dầu Một) và Chi nhánh Công ty TNHH MTV Hưng Việt. Tác giả tổng hợp ma trận SWOT của doanh nghiệp với các yếu tố then chốt:

  • Điểm mạnh (S): Nhân sự trẻ, nhiệt huyết; tốc độ phát triển nhanh; kênh phân phối trực tiếp giúp tương tác sâu sát với khách hàng; danh mục sản phẩm đa dạng và chất lượng kỹ thuật đảm bảo.
  • Điểm yếu (W): Đội ngũ nhân viên bán hàng và kỹ thuật viên lắp đặt còn thiếu bề dày kinh nghiệm thực tế; giá dịch vụ trung bình cao hơn đối thủ; độ nhận diện thương hiệu trên thị trường còn thấp.
  • Cơ hội (O): Có cơ hội liên kết với các nhà sản xuất thiết bị lớn; sở hữu một lượng khách hàng trung thành nhất định; thị trường thiết bị an ninh có nhu cầu bảo vệ tài sản ngày càng tăng.
  • Thách thức (T): Khủng hoảng kinh tế hậu Covid-19; hạn chế về nguồn vốn lưu động; cạnh tranh gay gắt về giá từ các đối thủ lớn trên cùng địa bàn.

Khảo sát thực trạng triển khai phối thức 7P tại công ty ghi nhận:

  • Chính sách sản phẩm (Product): Công ty cung cấp hơn 40 chủng loại sản phẩm và dịch vụ kỹ thuật (gồm camera IP Wifi EZVIZ, đầu ghi hình, máy chấm công vân tay Ronald Jack F18, chuông báo khách LSCOM PIR LS20P, hệ thống camera Analog HILOOK, thiết bị mạng, phụ kiện...). Trong đó, 3 mã ngành dịch vụ đóng góp tỷ trọng doanh thu cao nhất là: G4663 (Buôn bán vật liệu, thiết bị lắp đặt), G46520 (Buôn bán thiết bị và linh kiện điện tử viễn thông), và G47420 (Bán lẻ thiết bị nghe nhìn trong các cửa hàng chuyên doanh).
  • Chính sách giá cả (Price): Định giá trung bình của công ty ở hầu hết các hạng mục dịch vụ lắp đặt, linh kiện và thiết bị nghe nhìn đang cao hơn so với mặt bằng giá của Công ty Đại Win và Công ty Hưng Việt, tạo ra rào cản trong việc mở rộng thị phần.
  • Chính sách phân phối (Place): Kênh phân phối trực tiếp chiếm 90% tỷ trọng tiêu thụ thông qua hoạt động tư vấn trực tiếp của phòng kinh doanh; 10% còn lại đến từ kênh gián tiếp qua hình thức khách hàng truyền miệng.
  • Chính sách chiêu thị (Promotion): Công ty thực hiện chương trình khuyến mãi tháng 6/2021 (gửi feedback đánh giá dịch vụ để nhận voucher giảm giá cho lần mua tiếp theo) và áp dụng chính sách tặng quà cho nhóm khách hàng thân thiết.
  • Chính sách con người (People): Cơ cấu lao động trẻ, năng động nhưng công tác tuyển dụng và đào tạo chuyên sâu về kỹ năng bán hàng và kỹ thuật thi công chưa được tổ chức định kỳ.
  • Chính sách quy trình (Process): Thực hiện phân loại khách hàng mục tiêu thành 2 nhóm (khách hàng cá nhân/hộ gia đình và khách hàng tổ chức/doanh nghiệp); triển khai quy trình nghiên cứu thị trường chủ yếu qua môi trường Internet.
  • Chính sách điều kiện vật chất (Physical Evidence): Công ty bố trí hệ thống văn phòng, kho hàng, phòng tư vấn và khu vực trưng bày sản phẩm phục vụ trải nghiệm thực tế của khách hàng.

Chương 3: Nhận xét và đề xuất

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, chương 3 tổng kết những ưu điểm và hạn chế trong hoạt động marketing dịch vụ của công ty:

  • Mặt đạt được: Thiết lập được cơ cấu danh mục dịch vụ phong phú (trên 40 loại), tổ chức bộ máy quản lý gọn nhẹ, duy trì tốt mối quan hệ trực tiếp với nhóm khách hàng thân thiết ban đầu, sản phẩm có độ bền và tính an toàn cao.
  • Mặt hạn chế: Cơ cấu giá bán chưa tối ưu so với đối thủ cạnh tranh; quy trình tuyển dụng nhân sự còn sơ sài; thiếu hụt lực lượng lao động có tay nghề chuyên môn cao; việc dàn trải trên quá nhiều nhóm dịch vụ gây khó khăn cho công tác kiểm soát chất lượng; các hoạt động truyền thông trực tuyến và quảng cáo ngoài trời chưa được đầu tư bài bản.

Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện marketing dịch vụ:

  1. Điều chỉnh chính sách giá linh hoạt, nghiên cứu hạ giá thành dịch vụ hoặc xây dựng các gói combo cạnh tranh trực tiếp với Đại Win và Hưng Việt.
  2. Tối ưu hóa danh mục sản phẩm, tập trung nguồn lực phát triển chuyên sâu vào 3 nhóm dịch vụ mũi nhọn (G4663, G46520, G47420).
  3. Chuẩn hóa quy trình tuyển dụng và tăng cường đào tạo định kỳ về kỹ năng giao tiếp, nghiệp vụ tư vấn bán hàng và trình độ kỹ thuật lắp đặt cho nhân viên.
  4. Đẩy mạnh các hoạt động marketing hỗn hợp, kết hợp phát triển nội dung trên nền tảng kỹ thuật số (SEO, website, fanpage) với các hình thức marketing offline như tài trợ sự kiện, liên kết đối tác và quảng cáo ngoài trời (outdoor).

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã phản ánh các số liệu thực tế về kết quả kinh doanh và hoạt động tiếp thị dịch vụ của doanh nghiệp:

Chỉ tiêu tài chính / Hoạt động Năm 2020 Năm 2021
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (nghìn đồng) 9.324 12.793
Lợi nhuận sau thuế TNDN (nghìn đồng) Chưa đạt chỉ tiêu -23.050
Tỷ trọng kênh phân phối trực tiếp - 90%
Số lượng chủng loại sản phẩm, dịch vụ cung cấp - Hơn 40 chủng loại
Các mã dịch vụ đóng góp doanh thu chủ lực - G4663, G46520, G47420

Bảng tổng hợp mức giá dịch vụ so sánh với đối thủ cạnh tranh trên địa bàn Bình Dương:

Danh mục dịch vụ Thiết bị an ninh Đại Win (VNĐ) Công ty TNHH MTV Hưng Việt (VNĐ) Công ty TNHH GP&TB An Ninh Miền Đông (VNĐ)
Lắp đặt thiết bị an ninh Mức giá thấp hơn Mức giá thấp hơn 300.000 (Mức giá bình quân cao hơn)
Thiết bị và linh kiện điện tử viễn thông Mức giá thấp hơn Mức giá thấp hơn 700.000 (Mức giá bình quân cao hơn)
Thiết bị nghe nhìn trong cửa hàng chuyên doanh Mức giá thấp hơn Mức giá thấp hơn 1.000.000 (Mức giá bình quân cao hơn)

Về mặt đóng góp, đề tài cung cấp bức tranh toàn diện về việc vận dụng mô hình 7P trong một doanh nghiệp phân phối và lắp đặt thiết bị kỹ thuật an ninh tại thị trường cấp tỉnh. Các phân tích thực tế về điểm nghẽn trong chính sách định giá và cơ cấu kênh phân phối cung cấp căn cứ thực tiễn để ban lãnh đạo Công ty TNHH Giải Pháp Và Thiết Bị An Ninh Miền Đông tái cấu trúc hoạt động kinh doanh giai đoạn hậu dịch bệnh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do phạm vi và điều kiện thực hiện:

  • Dữ liệu tài chính và kết quả kinh doanh phân tích chuyên sâu mới chỉ bao quát giai đoạn 2020 - 2021, thời điểm chịu tác động bất thường từ dịch bệnh Covid-19, chưa phản ánh đầy đủ chu kỳ phục hồi dài hạn của thị trường.
  • Số liệu khảo sát về mức độ hài lòng của khách hàng được trích xuất từ một chương trình khuyến mãi ngắn hạn (tháng 6/2021) với quy mô mẫu chưa được mô tả định lượng chi tiết về mặt nhân khẩu học.
  • Dữ liệu so sánh đối thủ cạnh tranh chủ yếu dựa trên quan sát bảng giá dịch vụ trung bình và thông tin thứ cấp, chưa có điều kiện khảo sát trực tiếp cơ cấu chi phí nội bộ của đối thủ.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát hành vi và mức độ trung thành của khách hàng B2B (các doanh nghiệp, trung tâm thương mại lắp đặt hệ thống lớn), đồng thời xây dựng mô hình hồi quy đánh giá tác động của từng thành tố trong 7P đến quyết định chọn nhà cung cấp dịch vụ an ninh viễn thông.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Kinh tế thương mại khi nghiên cứu đề tài marketing dịch vụ trong các doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm kỹ thuật. Tài liệu cũng có giá trị ứng dụng đối với các nhà quản trị doanh nghiệp phân phối thiết bị an ninh, camera giám sát tại thị trường Bình Dương và các khu vực lân cận trong việc hoạch định chính sách giá, tối ưu hóa quy trình dịch vụ 4 bước và xây dựng chính sách đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu thực trạng marketing dịch vụ của doanh nghiệp nào?
Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Giải Pháp Và Thiết Bị An Ninh Miền Đông, có trụ sở tại Thửa đất 104, tờ bản đồ 9, Khu phố Đông Chiêu, Phường Tân Đông Hiệp, Thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương (thành lập ngày 12/05/2017).

2. Ba nhóm dịch vụ mũi nhọn đóng góp doanh thu cao nhất của công ty là gì?
Ba nhóm dịch vụ chủ chốt là: mã G4663 (Buôn bán vật liệu, thiết bị lắp đặt), mã G46520 (Buôn bán thiết bị và linh kiện điện tử viễn thông) và mã G47420 (Bán lẻ thiết bị nghe nhìn trong các cửa hàng chuyên doanh).

3. Khóa luận chỉ ra những hạn chế chính nào trong chính sách giá và nhân sự của doanh nghiệp?
Về giá cả, mức giá dịch vụ bình quân của công ty cao hơn so với hai đối thủ cạnh tranh trực tiếp là Công ty Đại Win và Công ty Hưng Việt. Về nhân sự, đội ngũ nhân viên còn trẻ, thiếu hụt kỹ năng bán hàng chuyên nghiệp và kinh nghiệm thi công lắp đặt phức tạp; quy trình tuyển dụng còn sơ sài và thiếu các khóa đào tạo định kỳ.

4. Kênh phân phối trực tiếp chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong cơ cấu tiêu thụ của công ty?
Kênh phân phối trực tiếp chiếm 90% tỷ trọng bán hàng của doanh nghiệp, thực hiện thông qua đội ngũ tư vấn và bán hàng tiếp xúc trực tiếp với khách hàng; 10% còn lại thuộc về kênh truyền miệng từ khách hàng cũ.

5. Chương trình xúc tiến bán hàng tiêu biểu nào được công ty triển khai trong giai đoạn nghiên cứu?
Công ty đã triển khai chương trình khuyến mãi trong tháng 6/2021 với quy trình: khách hàng mua sản phẩm, gửi feedback đánh giá chất lượng dịch vụ để nhận voucher miễn phí cho các lần mua tiếp theo, qua đó thu thập phản hồi nhằm cải thiện chất lượng phục vụ.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Ngô Kiều Vi đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về marketing dịch vụ 7P và phản ánh thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Giải Pháp Và Thiết Bị An Ninh Miền Đông trong giai đoạn 2020 - 2021. Nghiên cứu chỉ ra những ưu thế về danh mục sản phẩm đa dạng và kênh phân phối trực tiếp, đồng thời làm rõ các bất cập trong định giá dịch vụ và chất lượng nguồn nhân lực. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc tinh chỉnh giá bán, nâng cao năng lực đội ngũ và đẩy mạnh marketing đa kênh, cung cấp cơ sở thực tiễn giúp doanh nghiệp từng bước phục hồi và nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường thiết bị an ninh tại Bình Dương.