Hoạch Định Cơ Sở Dữ Liệu Dịch Vụ Chăm Sóc Khách Hàng Tại Công Ty TNHH Thương Mại Hoàng Hải

Tài liệu nghiên cứu Luận văn đại học thương mại hoạch định csdl dịch vụ chăm sóc khách hàng tại công ty tnhh dịch vụ, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Trường Đại học Thương mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2016

59
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN I: MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

1.3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Kết cấu của Khóa Luận

2. PHẦN 2: NỘI DUNG KHÓA LUẬN

2. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠCH ĐỊNH CƠ SỞ DỮ LIỆU DỊCH VỤ CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG

1.1. Một số khái niệm cơ bản

1.1.1. Tổng quan về chăm sóc khách hàng

1.1.2. Nguyên lý của dịch vụ chăm sóc khách hàng

1.1.3. Vai trò của dịch vụ chăm sóc khách hàng đối với doanh nghiệp

1.1.4. Quy trình tác nghiệp của dịch vụ chăm sóc khách hàng

1.2. CSDL và Quy trình Hoạch định CSDL

1.2.1. Khái niệm Cơ sở dữ liệu (CSDL)

1.2.2. Ưu điểm

3. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU DỊCH VỤ CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG CỦA CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI HOÀNG HẢI

2.1. Tổng quan về công ty TNHH Dịch vụ thương mại Hoàng Hải

2.1.1. Giới thiệu về công ty TNHH Dịch vụ thương mại Hoàng Hải

2.1.2. Giới thiệu về cơ cấu tổ chức và tình trạng hoạt động của doanh nghiệp

2.1.3. Tình hình hoạt động trong 3 năm gần đây

2.2. Phân tích và đánh giá thực trạng Quản lý CSDL dịch vụ Chăm sóc khách hàng của công ty TNHH Dịch vụ thương mại Hoàng Hải

2.2.1. Phân tích thực trạng Quản lý CSDL dịch vụ Chăm sóc khách hàng của công ty TNHH Dịch vụ thương mại Hoàng Hải

2.2.2. Đánh giá thực trạng Quản lý CSDL dịch vụ Chăm sóc khách hàng hiện tại của công ty TNHH Dịch vụ thương mại Hoàng Hải

4. CHƯƠNG 3: HOẠCH ĐỊNH CƠ SỞ DỮ LIỆU CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG CỦA CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI HOÀNG HẢI

3.1. Xác định mục tiêu dự báo và nhu cầu

3.1.1. Xác định mục tiêu

3.1.2. Mô hình phân cấp chức năng hiện tại

3.1.3. Xây dựng mô hình thực thể liên kết – ER

3.2. Đánh giá CSDL hiện tại

3.2.1. Các đáp ứng hiện có của hệ thống hiện tại

3.2.2. Những hạn chế còn tồn tại của hệ thống

3.3. Xây dựng kế hoạch, phương án

3.3.1. Xác định mục tiêu và yêu cầu của cơ sở dữ liệu mới

3.3.2. Mô tả bài toàn CSDL mới

3.3.3. Xây dựng phương án mới

3.4. Xây dựng mô hình thực thể liên kết – ER cho hệ thống mới

3.5. Xây dựng truy vấn CSDL

3.6. Thiết kế giao diện

3.7. Đánh giá tính khả thi

3.7.1. Về hiệu năng hoạt động

3.7.2. Về kết quả trong ngắn hạn và dài hạn

3.7.3. Về chi phí

3.8. Một số đề xuất, kiến nghị

3.8.1. Đề xuất nhận diện tập khách hàng mục tiêu của Công ty

3.8.2. Đề xuất nâng cao dịch vụ chăm sóc khách hàng

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Hoạch Định Cơ Sở Dữ Liệu Dịch Vụ Chăm Sóc Khách Hàng

Hoạch định cơ sở dữ liệu (CSDL) dịch vụ chăm sóc khách hàng là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng. Tại Công ty TNHH Thương mại Hoàng Hải, việc hoạch định CSDL không chỉ giúp tổ chức thông tin mà còn tối ưu hóa quy trình chăm sóc khách hàng. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng.

1.1. Khái niệm Cơ Sở Dữ Liệu và Tầm Quan Trọng

Cơ sở dữ liệu (CSDL) là tập hợp các thông tin có cấu trúc, giúp doanh nghiệp quản lý và khai thác thông tin hiệu quả. Việc hoạch định CSDL giúp doanh nghiệp duy trì tính nhất quán và toàn vẹn dữ liệu, từ đó nâng cao hiệu quả chăm sóc khách hàng.

1.2. Lợi ích của Hoạch Định CSDL Dịch Vụ Chăm Sóc Khách Hàng

Hoạch định CSDL giúp giảm thiểu sự trùng lặp thông tin, đảm bảo tính chính xác và nhanh chóng trong việc xử lý yêu cầu của khách hàng. Điều này không chỉ tiết kiệm thời gian mà còn nâng cao trải nghiệm của khách hàng.

II. Vấn Đề và Thách Thức Trong Quản Lý CSDL Dịch Vụ Chăm Sóc Khách Hàng

Mặc dù có nhiều lợi ích, việc quản lý CSDL dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Công ty TNHH Thương mại Hoàng Hải vẫn gặp phải nhiều thách thức. Những vấn đề này cần được nhận diện và giải quyết để nâng cao hiệu quả hoạt động.

2.1. Thiếu Hạ Tầng Công Nghệ Thông Tin

Công ty hiện đang thiếu hụt về cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, điều này ảnh hưởng đến khả năng lưu trữ và xử lý dữ liệu. Việc đầu tư vào công nghệ mới là cần thiết để cải thiện dịch vụ chăm sóc khách hàng.

2.2. Thiếu Nhân Lực Chuyên Môn

Đội ngũ nhân viên chưa được đào tạo bài bản về quản lý CSDL, dẫn đến việc xử lý thông tin không hiệu quả. Cần có kế hoạch đào tạo và phát triển nhân lực để nâng cao chất lượng dịch vụ.

III. Phương Pháp Hoạch Định CSDL Dịch Vụ Chăm Sóc Khách Hàng

Để giải quyết các vấn đề hiện tại, Công ty TNHH Thương mại Hoàng Hải cần áp dụng các phương pháp hoạch định CSDL hiệu quả. Những phương pháp này sẽ giúp tối ưu hóa quy trình chăm sóc khách hàng.

3.1. Xây Dựng Mô Hình CSDL Mới

Mô hình CSDL mới cần được thiết kế để đáp ứng nhu cầu thực tế của công ty. Việc này bao gồm việc xác định các thực thể và mối quan hệ giữa chúng để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong quản lý dữ liệu.

3.2. Tích Hợp Công Nghệ Mới

Công nghệ thông tin hiện đại như trí tuệ nhân tạo và phân tích dữ liệu lớn có thể được tích hợp vào CSDL để nâng cao khả năng phục vụ khách hàng. Điều này sẽ giúp công ty dự đoán nhu cầu và cải thiện trải nghiệm khách hàng.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn CSDL Dịch Vụ Chăm Sóc Khách Hàng

Việc áp dụng CSDL trong dịch vụ chăm sóc khách hàng đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho Công ty TNHH Thương mại Hoàng Hải. Những ứng dụng này không chỉ giúp cải thiện quy trình làm việc mà còn nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

4.1. Cải Thiện Quy Trình Chăm Sóc Khách Hàng

CSDL giúp tự động hóa nhiều quy trình chăm sóc khách hàng, từ việc tiếp nhận yêu cầu đến xử lý phản hồi. Điều này giúp tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả làm việc của nhân viên.

4.2. Tăng Cường Trải Nghiệm Khách Hàng

Với thông tin được tổ chức và quản lý tốt, công ty có thể cung cấp dịch vụ cá nhân hóa cho khách hàng, từ đó tăng cường sự hài lòng và trung thành của họ.

V. Kết Luận và Tương Lai Của Hoạch Định CSDL Dịch Vụ Chăm Sóc Khách Hàng

Hoạch định CSDL dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Công ty TNHH Thương mại Hoàng Hải là một bước đi quan trọng để nâng cao chất lượng dịch vụ. Tương lai của công ty sẽ phụ thuộc vào khả năng áp dụng công nghệ và cải tiến quy trình quản lý dữ liệu.

5.1. Định Hướng Phát Triển

Công ty cần xác định rõ định hướng phát triển trong việc quản lý CSDL, từ đó xây dựng kế hoạch cụ thể để thực hiện. Việc này sẽ giúp công ty duy trì vị thế cạnh tranh trên thị trường.

5.2. Tăng Cường Đầu Tư Vào Công Nghệ

Đầu tư vào công nghệ thông tin và đào tạo nhân lực là cần thiết để nâng cao hiệu quả quản lý CSDL. Điều này sẽ giúp công ty đáp ứng nhanh chóng và hiệu quả hơn với nhu cầu của khách hàng.

27/07/2025
Luận văn đại học thương mại hoạch định csdl dịch vụ chăm sóc khách hàng tại công ty tnhh dịch vụ thƣơng mại hoàng hải

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠCH ĐỊNH CƠ SỞ DỮ LIỆU DỊCH VỤ CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG 1.1 Một số khái niệm cơ bản 1.1 Tổng quan về chăm sóc khách hàng Khách hàng (KH) là một tập hợp những các nhân, nhóm người, doanh nghiệp, … có nhu cầu sử dụng sản phẩm của công ty và mong muốn được thảo mãn nhu cầu đó. Chăm sóc khách hàng (CSKH) hiểu theo nghĩa tổng quát nhất là tất cả những gì cần thiết mà doanh nghiệp phải làm để thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng, tức là phục vụ khách hàng theo cách mà họ mong muốn được phục vụ và làm những việc cần thiết để giữ các khách hàng mình đang có. Dịch vụ chăm sóc khách hàng điện tử có nghĩa là ứng dụng mạng Internet và các phương tiện truyền thông khác vào việc chăm sóc khách hàng, thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng. Mục tiêu cao nhất là cung cấp cho khách hàng những cái mà khách hàng cần chứ không phải là những cái mà doanh nghiệp có.2 Tổng quan về hoạt động chăm sóc khách hàng 1.1 Nguyên lý của dịch vụ chăm sóc khách hàng Mỗi doanh nghiệp khác nhau thì có sản phẩm, dịch vụ khác nhau nên sẽ có những khách hàng khác nhau theo từng không gian và thời gian phục vụ khác nhau.

Mặc dù cách thức phục vụ khách hàng rất đa dạng, phong phú nhưng nó đều tuân thủ theo một số nguyên lý cơ bản, đó là: Dịch vụ chăm sóc khách hàng bao gồm những công việc phục vụ khách hàng theo cách thức khách hàng muốn được phục vụ và phải được cải tiến thường xuyên. Trong quá trình thực hiện dịch vụ chăm sóc khách hàng cần phải cố gắng vượt qua được sự mong đợi của họ. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Phải coi trọng những khách hàng bỏ đi và hãy cố gắng giành lại họ, bởi vì theo các nghiên cứu cho thấy những khách hàng bỏ đi khi đã quay lại sẽ trở thành những khách hàng rất trung thành. Khi khách hàng cần được giúp đỡ thì phải kiên nhẫn, lắng nghe, luôn thể hiện sự vui vẻ trong giọng nói và ánh mắt.

Khách hàng luôn đúng và không được thắng khách hàng bằng lý mà phải dùng tình cảm để khách hàng nhận ra cái lý. Chỉ hứa những gì doanh nghiệp cho là chắc chắn và không hứa những gì mà doanh nghiệp không chắc chắn hoặc không làm được.2 Vai trò của dịch vụ chăm sóc khách hàng đối với doanh nghiệp Dịch vụ chăm sóc khách hàng ngày càng có vai trò quan trọng hơn trong hệ thống chiến lược Marketing và trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Cùng với chất lượng của dịch vụ và uy tín hình ảnh của doanh nghiệp, dịch vụ chăm sóc khách hàng sẽ làm cho khách hàng thoả mãn và hài lòng khi sử dụng dịch vụ. Qua đó họ sẽ tin tưởng vào doanh nghiệp, chất lượng dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp và trở thành một khách hàng của doanh nghiệp cùng với những người bạn do họ giới thiệu.

Dịch vụ chăm sóc khách hàng có một số vai trò cơ bản là: Duy trì khách hàng hiện tại và tạo ra khách hàng trung thành. Thu hút khách hàng tiềm năng trong trường hợp khách hàng cảm thấy hài lòng. Giảm chi phí kinh doanh: Trong trường hợp khách hàng hài lòng doanh nghiệp sẽ không phải bỏ ra chi phí khắc phục hậu quả.3 Quy trình tác nghiệp của dịch vụ chăm sóc khách hàng Nhân Viên 5 1 4 Chọn Chương Cập Nhật Phản  1 Trình Hồi 2 3 6 Hàng Khách LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Quy trình tác nghiệp của dịch vụ chăm sóc khách hàng Bước 1: Tiếp nhận ý kiến khách hàng Hàng ngày nhân viên CSKH tiếp nhận các ý kiến phản ánh của khách hàng do khách hàng chủ động liên lạc tới qua điện thoại, thư email,… Bước 2: Xử lý Nhân viên CSKH căn cứ vào “ Nguồn dữ liệu thông tin” để trả lời các yêu cầu, thắc mắc của KH.

Yêu cầu: Nắm vững mọi thông tin liên quan đến dịch vụ. Bảo vệ uy tín của công ty. Thái độ lich sự, lễ phép, tôn trọng khách hàng. Khéo léo từ chỗi những câu hỏi liên quan đến bí mật của công ty( Không trả lời nộ dung không thuộc thẩm quyền).

Nguồn dữ liệu thông tin ở đây là các quy trình, quy định, văn bản, tài liệu,… do Trung tâm, Công ty, Tổng công ty, các Bộ, Ban, Ngành ban hành và hướng dẫn áp dụng có liên quan đến sản phẩm, dịch vụ mà Công ty cung cấp. Ngoài ra còn có các thông tin về hoạt động hiện thời của mạng ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ. Các thông tin này được nhân viên CSKH tại Hoàng Hải và quản lý CSKH cập nhật thường xuyên và có trong “ Hướng dẫn giải đáp thắc mắc của khách hàng”. Nhân viên CSKH có trách nhiệm phải trả lời mọi ý kiến thắc mắc của KH ngay khi tiếp nhận.

Nếu chưa có đủ thông tin phải hẹn thời gian trả lời. Sau đó chuyển yêu cầu của KH và theo dõi, phối hợp cùng các bộ phận có liên quan và quản lý CSKH để trả lời KH. Bước 3: Lưu thông tin và ý kiến phản ánh của Khách hàng Mọi thông tin và ý kiến phản ánh của KH được ghi chép và lưu trong sổ CSKH Bước 4: Chăm sóc khách hàng Các hoạt động chăm sóc khách hàng cung cấp bởi hệ thống: Gọi điện hỏi thăm. SMS chúc mừng sinh nhật tự động.

Hỗ trợ trích lọc danh sách khách hàng theo loại (phân loại theo các tiêu chí). Bước 5: Báo cáo, thống kê 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Hệ thống sẽ cung cấp các biểu mẫu báo cáo, thống kê dựa trên các số liệu đã nhập vào chương trình. Thống kê khách hàng. Thống kê nhân viên.2 CSDL và Quy trình Hoạch định CSDL 1.1 Khái niệm Cơ sở dữ liệu (CSDL) 1.1 Khái niệm CSDL Cơ sở dữ liệu (Database) là một hệ thống các dữ liệu có cấu trúc được lưu trữ trên các thiết bị lưu trữ thứ cấp (băng từ, đĩa từ,…) nhằm thỏa mãn yêu cầu khai thác thông tin đồng thời của nhiều người sử dụng hay nhiều chương trình ứng dụng với nhiều mục đích khác nhau.

Cơ sở dữ liệu là tập hợp các thông tin có tính chất hệ thống, không phải là các thông tin rời rạc, không có liên quan với nhau. Các thông tin này phải có cấu trúc và tập hợp các thông tin này phải có khả năng đáp ứng nhu cầu khai thác của nhiều người sử dụng một cách đồng thời.2 Ưu điểm Giảm sự trùng lặp thông tin xuống mức thấp nhất và do đó đảm bảo được tính nhất quán và toàn vẹn dữ liệu (Cấu trúc của cơ sở dữ liệu được định nghĩa một lần. Phần định nghĩa cấu trúc này gọi là meta-data, và được Catalog của HQTCSDL lưu trữ). Đảm bảo sự độc lập giữa dữ liệu và chương trình ứng dụng (Insulation between programs and data): Cho phép thay đổi cấu trúc, dữ liệu trong cơ sở dữ liệu mà không cần thay đổi chương trình ứng dụng.

Trừu tượng hoá dữ liệu (Data Abstraction): Mô hình dữ liệu được sử dụng để làm ẩn lưu trữ vật lý chi tiết của dữ liệu, chỉ biểu diễn cho người sử dụng mức khái niệm của cơ sở dữ liệu. Nhiều khung nhìn (multi-view) cho các đối người dùng khác nhau: Đảm bảo dữ liệu có thể được truy xuất theo nhiều cách khác nhau. Vì yêu cầu của mỗi đối tượng sử dụng CSDL là khác nhau nên tạo ra nhiều khung nhìn vào dữ liệu là cần thiết. Đa người dùng (multi-user): Khả năng chia sẻ thông tin cho nhiều người sử dụng và nhiều ứng dụng khác nhau.

Vấn đề cần giải quyết: Để đạt được các ưu điểm trên, CSDL đặt ra những vấn đề cần giải quyết. Đó là: 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com  Tính chủ quyền của dữ liệu: Do tính chia sẻ của CSDL nên chủ quyền của CSDL dễ bị xâm phạm.  Tính bảo mật và quyền khai thác thông tin của người sử dụng: Do có nhiều người được phép khai thác CSDL nên cần thiết phải có một cơ chế bảo mật và phân quyền hạn khai thác CSDL.  Tranh chấp dữ liệu: Nhiều người được phép cùng truy cập vào CSDL với những mục đích khác nhau: Xem, thêm, xóa hoặc sửa dữ liệu.

Cần phải có cơ chế ưu tiên truy cập dữ liệu hoặc giải quyết tình trạng xung đột trong quá trình khai thác cạnh tranh. Cơ chế ưu tiên có thể được thực hiện bằng việc cấp quyền (hay mức độ) ưu tiên cho từng người khai thác.  Đảm bảo dữ liệu khi có sự cố: Việc quản lý dữ liệu tập trung có thể làm tăng nguy cơ mất mát hoặc sai lệnh thông tin khi có sự cố mất điện đột xuất hoặc đĩa lưu trữ bị hỏng. Một số hệ điều hành mạng có cung cấp dịch vụ sao lưu ảnh đĩa cứng (cơ chế sử dụng đĩa cứng dự phòng - RAID), tự động kiểm tra và khắc phục lỗi khi có sự cố.

Tuy nhiên, bên cạnh dịch vụ của hệ điều hành, để đảm bảo an toàn cho CSDL, nhất thiết phải có một cơ chế khôi phục dữ liệu khi có sự cố xảy ra.2 Khái niệm Quản trị CSDL Hệ quản trị CSDL (Management System Database) là một tập hợp các chương trình và dữ liệu cho phép người sử dụng tạo lập và cập nhật các tập tin, tuyển chọn và lấy ra thông tin, dữ liệu cũng như lập được báo cáo dưới dạng thức khác nhau. Hiện nay có nhiều hệ quản trị CSDL trên thị trường như : Visual Foxpro, SQL Server, Microsoft Acces,… (Hồ Thuần, Hồ Cẩm Hà, (2008), Nguyên lý các hệ cơ sở dữ liệu: Lý thuyết và thực hành, NXB Thống kê, Hà Nội). Lợi ích của việc sử dụng Quản trị CSDL:  Hạn chế dư thừa dữ liệu.  Ngăn cản truy cập dữ liệu bất hợp pháp (bảo mật và phân quyền sử dụng).

 Cung cấp khả năng lưu trữ lâu dài cho các đối tượng và cấu trúc dữ liệu.  Cho phép suy dẫn dữ liệu (từ dữ liệu này suy ra dữ liệu khác) sử dụng Rules.  Cung cấp giao diện đa người dùng.  Cho phép biểu diễn mối quan hệ phức tạp giữa các dữ liệu.

 Đảm bảo ràng buộc toàn vẹn dữ liệu (Enforcing Integrity Constraints). 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com  Cung cấp thủ tục sao lưu và phục hồi. 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Khái niệm Hoạch định CSDL Hoạch định CSDL : là việc xây dựng một bản kế hoạch phát triển một CSDL mà chỉ rõ cách sử dụng CSDL đó khi nó được cài đặt.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ