CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÈ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC CÔNG TY 1. TONG QUAN VỀ CHIẾN LƯỢC VÀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC 1. Một số khái niệm cơ bản a. Khái niệm chiến lược Theo Quinn (1963): Chiến lược là một mô thức hay kế hoạch tích hợp các mục tiêu chính yếu, các chính sách và chuỗi hành động vào một tông thể được cố kết một cách chặt chẽ [3, tr.10] Jonhson và Scholes định nghĩa lại chiến lược trong điều kiện môi trường có những thay đổi nhanh chóng: chiến lược là định hướng và phạm vi của một tổ chức về dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho tô chức thông qua việc định dạng các nguồn lực của nó trong môi trường thay đôi, để đáp ứng nhu cầu thị trường và thoả mãn mong đợi của các bên hữu quan [3, tr.10] Theo quan niệm của Philippe Laserre, chiến lược là phương thức mà các công ty sử dụng dé định hướng tương lai nhằm đạt được và duy trì những thành công.
Mục tiêu tối thiểu là phải làm sao tiếp tục tổn tại được, nghĩa là phải có khả năng thực hiện được các nghĩa vụ một cách lâu dài và có thể chấp. nhận được [6, tr.Porter thì chiến lược kinh doanh là sự sáng tạo ra vị thế có giá trị và đọc đáo bao gồm các hoạt động khác biệt. Vấn đề then chốt của thiết lập chiến lược là việc lựa chọn các hoạt động khác với các đối thủ cạnh trạnh. Sự khác biệt này có thể là những hoạt động tương tự nhưng với cách thức thực hiện khác biệt; Sự lựa chọn, đánh đồi trong cạnh tranh.
Điểm cốt lõi là lựa chọn những gì cần thực hiện và những gì không thực hiện. Sự thành công của chiến lược phụ thuộc vào việc thực hiện tốt các hoạt động thống nhất của nó. Khái niệm quản trị chiến lược Quản trị chiến lược là một bộ các quyết định quản trị và các hành động. xác định hiệu suất dài hạn của một doanh nghiệp.
Quản trị chiến lược bao gồm các hành động liên tục: soát xét môi trường kinh doanh; xây dựng chiến lược, thực thi chiến lược và đánh giá kiểm soát chiến lược. Quản trị chiến lược có nguồn gốc là các chính sách liên doanh, quản trị chiến lược kết hợp các chủ đề hoạch định dài hạn với chiến lược. Ngoại sự quan tâm đến sự tích hợp các chức năng bên trong của doanh nghiệp giống như chính sách kinh doanh, quản trị chiến lược còn nhắn mạnh hơn vào môi trường kinh doanh, tích hợp các nguồn lực cốt lõi của doanh nghiệp với môi trường chiến lược kinh doanh một cách thích ứng và hiệu quả e. Ý nghĩa và vai trò của chiến lược Chiến lược được thực hiện nhằm phát họa hay chỉ ra viễn cảnh của đơn vị trong tương lai.
Để đạt được mục đích đó, các đơn vị kinh doanh, nhân thức và phát huy được lợi thế cạnh tranh cũng như hạn chế những rủi ro trong tương quan canh tranh. Như vậy, chiến lược sẽ để ra các nhiệm vụ và mục tiêu kinh doanh; những chiến lược đề đạt được các mục tiêu, giúp các đơn vị kinh doanh phân tích và đánh giá sự biến động của các yếu tố bên ngoài cing như đánh giá được khách quan những điểm mạnh và điểm yếu bên trong các đơn vị kinh doanh Chiến lược có vai trò đưa ra định hướng cho các nhà quản lý tư duy và hành động thống nhất trong chỉ đạo và thực hiện. Là kim chỉ nam cho sự tập hợp và thống nhất tất cả mọi ngồn lực và nhân tố trong đơn vị, tạo cơ sở để tăng sự liên kết và gắn bó mọi thành viên trong đơn vị. Chiến lược giúp cho các nhà quản trị thấy rõ những cơ hội và nguy cơ xảy ra trong hiện tại va tương lai.
Từ đó tạo sự chủ động trong phòng ngừa và đối phó với rủi ro cũng như tận dụng các cơ hội và phát huy lợi thế của bản thân đơn vị kinh doanh. Hệ thống các chiến lược trong tổ chức Trong nhiều chiến lược cạnh tranh khác nhau, các đơn vị kinh doanh sẽ cố gắng một cánh kiên định dé tao dung cho mình một thế cạnh tranh thông, qua một chỗi vô hạn các chiến lược. Có ba cách tiếp cận cơ bản đề tọa dựng lợi thế cạnh tranh: a. Chiến lược cấp chức năng Các chiến lược cắp chức năng khai thác sâu hơn về cách thức tạo ra lợi thế cạnh tranh theo từng khối lợi thế.
Nó hướng đến cải thiện hiệu lực các hoạt động cơ bản trong phạm vi công ty như: chiến lược Marketing, chiến lược sản xuất, quản trị vật liệu, nghiên cứu và phát triển, quản trị nguồn nhân lực, chiến lược tài chính. Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh Chiến lược cấp kinh doanh được hoạch định nhằm xác định việc lựa chọn sản phẩm hoặc dạng cụ thể thị trường cho kinh doanh riêng trong nội bộ công ty. Trong chiến lược cấp kinh doanh, người ta phải xác định cách thức mỗi đơn vi kinh doanh phải hoàn thành để góp phan dat mục tiêu cấp công ty. Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh là tổng thể các cam kết và hành động.
giúp doanh nghiệp dành lợi thế cạnh tranh bằng cách khai thác các năng lực cốt lõi của họ vào những thị trường sản phẩm cụ thể [ 8, tr. Chiến lược cấp công ty Chiến lược cấp công ty xác định các ngành, các lĩnh vực hoạt động mà công ty thực hiện nhằm giành lợi thế cạnh tranh bằng cách lựa chọn, quản trị một nhóm các hoạt động kinh doanh khác nhau, cạnh tranh trong một số ngành và thị trường sản phẩm khác nhau. Chiến lược cấp công ty là chiến lược tổng quan, có thể áp dụng cho các. công ty đa ngành, thị trường kinh doanh có thể trong nước hoặc đa quốc gia Chiến lược cấp công ty cũng có thể giúp công ty đạt được thu nhập trên trung.
bình bằng việc tạo ra giá trị. Chiến lược cấp công ty hưu hiệu làm cho tông thể các đơn vị kinh doanh có được thu nhập tổng hợp vượt qua những gì mà nó có thể tạo ra khi không có chiến lược. Chiến lược cấp công ty trả lời hai câu hỏi là: Công ty cần có hoạt động. kinh doanh nào? Và công ty sẽ quản lý phân phối các hoạt động kinh doanh đó như thế nào?.
VAI TRÒ, NHIỆM VỤ VÀ CÁC LOẠI HÌNH CHIẾN LƯỢC CÁP. Vai trò và nhiệm vụ của chiến lược cấp công ty a. Vai tro Chiến lược công ty là chiến lược cấp cao nhất của tổ chức giúp cho. doanh nghiệp thấy rõ mục đích và hướng đi, định hướng_ cho sự tập hợp, khai thác năng lực cốt lõi và phát triển cơ bản cho tô chức, tạo khuôn khô cho việc quản lý tất cả các ngành, các đơn vị kinh doanh và bộ phận chức năng của công ty, tạo sự chủ động trong phòng ngừa đối phó rủi ro của công ty.
b, Nhiệm vụ ~ Xác định lĩnh vực kinh doanh chủ chót để hướng tới giành ưu thế trên thương trường. - Dinh hướng phát triển cơ hôi kinh doanh và tầm nhìn chiến lược. - Tập trung và phân bổ nguồn lực cho các đơn vị kinh doanh. - Phân hợp hoạt động, chuyên đổi nguồn lực và tăng cường năng lực cốt lõi cho các bộ phận.
Nhà quản trị cấp công ty Quản trị ở cấp công ty bao gồm Tổng giám đốc (CEO) và các nhà quản trị cao cấp khác, ban giám đốc và các cán bộ cấp công ty. Trong đó Tổng giám đốc là nhà quản trị chiến lược chính ở cấp này. Các loại hình chiến lược cấp công ty a. Chiến lược tập trung vào một lĩnh lực kinh doanh đơn lẻ Là chiến lược mà doanh nghiệp tập trung toàn bộ ưu thế và nguồn lực nhằm cạnh tranh mạnh mẽ trong phạm vi một lĩnh vực kinh doanh nhất định Chiến lược này còn giúp công ty tập trung vào các nguồn lực vật chất, công nghệ, tài chính, quản trị tổng quát và các năng lực cạnh tranh của mình để cạnh tranh thắng lợi trên một lĩnh vực.
« Lợiích: - Giúp các doanh nghiệp tránh phải dàn trải quá mỏng nguồn lực của mình trên các thị trường đa dạng hóa. - Giúp doanh nghiệp hướng vào cái mà nó có hiểu biết tốt nhất và không gặp phải sai lầm khi đa dạng hóa vào các ngành mới mẻ và nơi mà các nguồn lực và năng lực còn yếu. - Giúp cho công ty có thể tập trung vào các nguồn lực vật chất , cong nghệ, tài chính, quản trị tổng quát và năng lực cạnh tranh của mình với các đối thủ cùng ngành. © Bat lợi: - Doanh nghiệp có thể bỏ mắt cấc cơ hội tạo ra giá trị va sinh lời cao hơn nhờ vào các nguồn lực và năng lực của doanh nghiệp sang các hoạt động khác.
- Trên thự tế cho thấy, trong một số trường hợp, hội nhập đọc là cần thiết để tạo ra giá trị và thiết lập một lợi thế cạnh tranh liên quan tới hoạt động. kinh doanh cốt lõi. Chiến lược hội nhập dọc Chiến lược cấp công ty theo hướng hội nhập dọc chính là cách mà các tô chức chọn để cạnh tranh trong các giai đoạn của chuỗi giá trị từ nguyên vật liệu tới khách hàng. Nghĩa là tổ chức đa đạng sản xuất các đầu vào cho chính ll minh (hội nhập đọc ngược chiều) hoặc phát tán các đầu ra của mình (hội nhập đọc xuôi chiều).
- Chiến lược hội nhập nghịch chiêu: Là chiến lược tìm kiếm sự tăng trưởng bằng cách thâm nhập và thu hút những người cung cấp (các yếu tô đầu vào) để cải thiện doanh số, lợi nhuận và kiểm soát thị trường cung cấp nguyên vật liệu. Điêu kiện áp dụng: v⁄_ Tổ chức có tiềm lực để mở rộng thêm các hoạt động kinh doanh một cách đa dạng trên nhiều chức năng khác nhau. *⁄__ Áp dụng của các nhà cung cấp quá cao. *⁄_ Ngành kinh doanh có yêu cầu phát triển công nghệ cao, chu kỳ đổi mới ngắn.
Tổ chức có yêu cầu đặc thù về nguyên vật liệu để sản xuất những. sản phẩm độc đáo. - Chiến lược hội nhập đọc thuận cÌ ä chiến lược tìm kiếm sự tăng. trưởng bằng cách thâm nhập và thu hút những trung gian phân phối và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp (yếu tố đầu ra) Điều kiện áp dụng: *⁄_.
Hệ thống phân phối hiện chưa hiệu quả và chưa hợp lý. v⁄_ Sức cạnh tranh của các đối thủ cùng ngành khá gay gắt *⁄_ Tổ chức có nhiều tiềm lực để mở rộng chức năng và hoạt động của mình trên thị trường. *⁄_ Các trung gian phân phối có ưu thế quá cao. ® Lợi ích: -_ Cho phép tổ chức thiết lập các rào cản nhập cuộc với các đối thủ cạnh tranh mới.
- _ Bảo vệ chất lượng sản phẩm.