Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của nghiên cứu. Các khái niệm công cụ. Khái niệm về hỗ trợ xã hội. Khái niệm về người cao tuổi.
Các lý thuyết ứng dụng. Lý thuyết hệ thống sinh thái. Lý thuyết nhu cầu của Maslow. Lý thuyết vai trò xã hội.
Đặc điểm địa bàn nghiên cứu. 30 Chương 2: Thực trạng hỗ trợ xã hội đối với người cao tuổi tại địa bàn Phường Trung Liệt – Quận Đống Đa – Thành phố Hà Nội. Chân dung của người cao tuổi trong mẫu nghiên cứu. Giới tính và độ tuổi.
Trình độ học vấn. Tình trạng hôn nhân. 35 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Nghề nghiệp trước đây.
Thu nhập và lao động hiện nay. Các hình thức hỗ trợ xã hội đối với người cao tuổi tại địa bàn Phường Trung Liệt – Quận Đống Đa – Thành phố Hà Nội. Chăm sóc sức khỏe. Trò chuyện, chia sẻ.
Hỗ trợ trong sinh hoạt hàng ngày. Hỗ trợ tiền/vật dụng lớn. Hỗ trợ thực phẩm/vật dụng nhỏ. Hỗ trợ việc làm/sản xuất kinh doanh.
60 Chương 3: Đề xuất giải pháp và vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc hỗ trợ xã hội đối với người cao tuổi tại địa bàn bàn Phường Trung Liệt – Quận Đống Đa – Thành phố Hà Nội. Vai trò của nhân viên công tác xã hội đối với người cao tuổi tại địa bàn Phường Trung Liệt – Quận Đống Đa – Thành phố Hà Nội. Người giáo dục. Người tạo khả năng.
Người điều phối - kết nối dịch vụ. Người biện hộ. Người tạo môi trường thuận lợi. Người đánh giá và giám sát.
Đề xuất giải pháp hỗ trợ xã hội đối với người cao tuổi tại địa bàn Phường Trung Liệt – Quận Đống Đa – Thành phố Hà Nội. Định hướng đề xuất giải pháp. Các giải pháp hỗ trợ xã hội đối với người cao tuổi. Nhóm giải pháp chăm sóc sức khỏe – y tế cho người cao tuổi.1 Giải pháp bảo vệ sức khỏe người cao tuổi trên lĩnh vực sản xuất.2 Giải pháp chăm sóc sức khỏe người cao tuổi trên lĩnh vực đời sống, vật chất chung.
Giải pháp bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi trong lĩnh vực y tế. Giải pháp chăm sóc sức khỏe người cao tuổi trên lĩnh vực văn hóa, thể dục thể thao. Nhóm giải pháp hỗ trợ về vật chất, tinh thần cho người cao tuổi. Giải pháp hỗ trợ vật chất, tinh thần đối với người cao tuổi trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Giải pháp hỗ trợ vật chất, tinh thần đối với người cao tuổi trong cuộc sống hàng ngày. Nhóm giải pháp hỗ trợ vật chất, tinh thần trên lĩnh vực văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao. 77 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.
Đối với chính quyền, tổ chức, đoàn thể tai địa phương. Đối với gia đình. Đối với nhân viên CTXH…………………………………………. 84 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
92 PHIẾU THĂM DÒ Ý KIẾN. 92 BẢNG PHỎNG VẤN SÂU. 100 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CTXH : Công tác xã hội NCT : Người cao tuổi TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Giới tính 33 Bảng 2.3: Tương quan giữa giới tính và độ tuổi 34 Bảng 2.4: Trình độ học vấn 35 Bảng 2.5: Tương quan giữa giới tính và học vấn 35 Bảng 2.6: Tình trạng hôn nhân 36 Bảng 2.7: Tương quan giữa giới tính và hôn nhân 36 Bảng 2.8: Nghề nghiệp trước đây 37 Bảng 2.9: Tương quan giữa giới tính và nghề nghiệp trước đây 37 Bảng 2.10: Nguồn thu nhập chính hiện nay 38 Bảng 2.11:Tương quan giữa giới tính và nguồn thu nhập chính hiện nay38 Bảng 2.12: Tổng thu nhập 1 tháng 39 Bảng 2.13: Tương quan giữa giới tính và tổng thu nhập 1 tháng 39 Bảng 2.14: Hiện nay Có/Không đi làm 40 Bảng 2.15: Người giúp đỡ nhiều nhất khi đau ốm 41 Bảng 2.16: Tương quan Giới tính/Người giúp đỡ nhiều nhất khi đau ốm 44 Bảng 2.17: Mức độ chú ý sức khỏe 44 Bảng 2.18: Người thường xuyên trò chuyện, chia sẻ 47 Bảng 2.19: Tương quan về Giới tính/Người thường xuyên trò chuyện49 Bảng 2.20: Người trợ giúp trong sinh hoạt hàng ngày 51 Bảng 2.21: Tương quan Giới tính/Trợ giúp sinh hoạt hàng ngày 54 Bảng 2.22: Người trợ giúp về Tiền/Vật dụng lớn 55 Bảng 2.23: Tương quan Giới tính/Trợ giúp tiền, vật dụng lớn 57 Bảng 2.24: Người trợ giúp về Thực phẩm / Vật dụng nhỏ 58 Bảng 2.25: Tương quan Giới tính/Hỗ trợ thực phẩm, vật dụng nhỏ 60 Bảng 2.26: Người hỗ trợ Sản xuất/Kinh doanh 61 Bảng 2.27: Tương quan giữa Giới tính/Hỗ trợ việc làm,sản xuất kinh doanh 62 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ Hình 1.1 : Sơ đồ hệ thống sinh thái 25 Sơ đồ 1.1: Hệ thống thứ bậc nhu cầu của Abraham Maslow 27 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Lí do chọn đề tài.
Già hóa dân số được coi là một quá trình tất yếu và có ảnh hưởng lớn đến mỗi quốc gia vì tỷ lệ người cao tuổi tăng đồng nghĩa với việc tỷ lệ người phụ thuộc trên tổng dân số tăng. Đây là một hiện tượng phổ biến ở các nước trên thế giới, đặc biệt ở những nước phát triển. Trong một vài thập niên gần đây, hiện tượng này trở nên phổ biến hơn ở các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam. Theo ước tính của Tổng cục thống kê Việt Nam thì đến năm 2017 sẽ có khoảng 10% trong tổng dân số là người cao tuổi.
Điều này đồng nghĩa với việc Việt Nam bắt đầu bước vào giai đoạn già hóa dân số. [23] Hiện tượng già hóa dân số xảy ra khi tỷ lệ tử vong giảm, và quan trọng nhất là tỷ lệ sinh giảm. Già hóa dân số sẽ kéo theo những thay đổi to lớn trong cấu trúc dân số, kinh tế, xã hội và chính trị của một quốc gia phải đối mặt với nhiều gánh nặng, bao gồm gánh nặng về kinh tế, cơ cấu lao động, cơ sở hạ tầng, mối quan hệ trong gia đình, các vấn đề tâm lý, lối sống, và đặc biệt là hệ thống chăm sóc cho người cao tuổi. [30] Người cao tuổi có những ưu thế về đóng góp của họ với gia đình, xã hội, về kinh nghiệm sống và khả năng tiếp tục đóng góp vào quá trình phát triển.
Tuy nhiên, với đặc điểm tâm lí nổi bật của người cao tuổi là nuối tiếc tuổi trẻ, hay hoài cổ. Họ thường nhắc đến quá khứ nhiều hơn hiện tại, rất tự hào với kinh nghiệm sống đã qua của mình. Họ nhạy bén với cái mới, cái hiện đại, với sự biến động của lịch sử, các sự kiện diễn ra hàng ngày. Nhiều cán bộ viên chức sau khi về hưu, từ chỗ hết sức bận rộn với công việc nay lại rỗi rãi, không có việc gì làm, bị hụt hẫng, đồng thời lại thấy mình mất vị trí, quyền lực trong xã hội.
Họ cảm thấy không còn được kính nể, trong vọng như trước đây, từ đó nảy sinh stress tâm lý. 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Cùng với sự suy giảm về sức khỏe, người cao tuổi nghĩ mình trở thành người thừa đối với gia đình và xã hội, mình không còn vai trò hữu ích nữa, không ai cần mình nữa. Vì vậy, họ cảm thấy bị bỏ rơi, cô đơn nên sinh tủi phận, buồn bã. Do đó, tính tình người cao tuổi cũng thay đổi, họ trở lên cố chấp, bảo thủ, hay bám lấy cái cũ và bị gánh nặng quá khứ đè nén.
Chính vì những tâm sinh lí đó mà người cao tuổi cần được sự trợ giúp, quan tâm không những từ gia đình mà cần thiết phải có sự hỗ trợ từ xã hội, chính quyền địa phương, Đảng và Nhà nước. Nhận thấy việc hỗ trợ xã hội đối với người cao tuổi hiện nay đang là vấn đề bức thiết và cần được quan tâm nên tôi đã chọn đề tài “Hỗ trợ xã hội đối với người cao tuổi tại địa bàn Phường Trung Liệt – Quận Đống Đa – Thành phố Hà Nội”. Hỗ trợ xã hội ở đây được triển khai theo hai hướng: thứ nhất là, xã hội hỗ trợ người cao tuổi và thứ hai là, hỗ trợ mang tính xã hội đối với người cao tuổi, luận văn của tôi triển khai theo hướng thứ hai. Trên cơ sở khảo sát và tìm hiểu, luận văn đưa ra một số giải pháp và khuyến nghị nhằm hỗ trợ xã hội tốt hơn cho người cao tuổi tại địa bàn Phường Trung Liệt – Quận Đống Đa – Thành phố Hà Nội.
Tổng quan vấn đề nghiên cứu. Người cao tuổi trên thế giới. Có thể nói vấn đề NCT luôn được quan tâm chú ý. Chính vì thế, các nghiên cứu về NCT cũng xuất hiện rất sớm.
Ở Châu Âu, những nghiên cứu về NCT được tiến hành từ những năm đầu thế kỷ XIX với những đề tài như: “Quà tặng các cụ già, bàn về biện pháp để kéo dài cuộc sống” của M.Tenon (1815); “Bàn về tuổi thọ loài người và về lượng sống trên thế giới” của P. Những nghiên cứu này đã điều tra thực trạng sống của NCT cũng 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com như tình trạng sức khỏe của họ, từ đó đưa ra những biện pháp chăm sóc sức khỏe cho NCT để kéo dài tuổi thọ cũng như giúp cho NCT có được cuộc sống thoải mái hơn. Công trình quan trọng không thể không kể đến trong lĩnh vực nghiên cứu này là ấn phẩm “Người già và sức khỏe: Người cao tuổi Mỹ đến từ Châu Á và Thái Bình Dương” - “Aging and health: Asian and Pacific Islander American Elders” của các tác giả Melen R.McBride, Nancy Morioka.Douglas and Gwen Veo. Trong cuốn sách này, nhóm tác giả đã chỉ ra sự đa dạng văn hóa, hệ thống niềm tin, cấu trúc gia đình ảnh hưởng đến việc chăm sóc sức khỏe của những NCT đến từ các nước khác nhau thuộc khu vực Châu Á và Thái Bình Dương hiện tại đang sống ở Mỹ.
Từ đó, các tác giả đánh giá nhu cầu, xác định những thuận lợi, rào cản trong việc chăm sóc sức khỏe tạo điều kiện để những NCT có thể thể hiện được mong muốn, nhu cầu của bản thân một cách tự nhiên nhất. [30] Nghiên cứu “Những rào cản trong chăm sóc sức khỏe Người cao tuổi và nhận thức về chúng” - “Barriers to Health Care Access Among the Elderly and Who Perceives Them” của Annette L. Ives, MPH, and John A. Nghiên cứu này được tiến hành từ năm 1993 – 1994 tại Viện nghiên cứu sức khỏe tim mạch bằng phương pháp nghiên cứu định lượng với 5888 đàn ông và phụ nữ từ 65 tuổi trở lên.
Mẫu này được chọn ngẫu nhiên từ danh sách đủ điều kiện chăm sóc y tế ở 4 cộng đồng: Quận Foryth, quận Sacramento, quận Washington và quận Allgheny. Kết quả nghiên cứu cho thấy các rào cản tâm lý và thể chất khác.