CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan về vốn của doanh nghiệp Doanh nghiệp là chủ thể kinh tế độc lập có tư cách pháp nhân, hoạt động kinh doanh trên thị trường nhằm làm tăng giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu – giá trị ròng của doanh nghiệp. Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh – tức là thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi. Theo quy định của Luật doanh nghiệp năm 2005, các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay bao gồm: Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã,….
Với mỗi hình thức tổ chức cụ thể, các quyền và nghĩa vụ pháp lý của doanh nghiệp là khác nhau đối với các loại hình doanh nghiệp khác nhau. Tuy nhiên trong các loại hình doanh nghiệp thì hình thức công ty cổ phần được coi là tiên tiến nhất, có khả năng phát triển nhất. Đồng thời để phù hợp với mục đích nghiên cứu của đề tài, các nội dung lý thuyết sau đây sẽ tập trung chủ yếu vào loại hình doanh nghiệp này. 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.
Khái niệm về vốn Mỗi góc độ tiếp cận khác nhau về vốn cho ta quan niệm khác nhau về vấn đề “Vốn là gì?” Theo nghĩa rộng thì: “Vốn bao gồm toàn bộ các yếu tố kinh tế được bố trí để sản xuất hàng hóa, dịch vụ như tài sản hữu hình, tài sản vô hình, các kiến thức kinh tế, kỹ thuật của doanh nghiệp được tích lũy, sự khéo léo về trình độ quản lý và các tác nghiệp của các cán bộ điều hành, cùng đội ngũ cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp, uy tín của doanh nghiệp”. Theo nghĩa hẹp thì: “Vốn là tiềm lực tài chính của mỗi cá nhân, mỗi doanh nghiệp, mỗi quốc gia” Theo David Begg, Stenley Ficher, Rudiger Darubused trong cuốn “ Kinh tế học” thì: “Vốn hiện vật là giá trị của hàng hóa đã sản xuất được sử dụng để tạo ra hàng hóa và dịch vụ khác. Ngoài ra còn có vốn tài chính. Bản thân vốn là một hàng hóa nhưng được tiếp tục sử dụng vào sản xuất kinh doanh tiếp theo” Hiện nay, nền kinh tế nước ta đang có những chuyển biến lớn để tiến tới nền kinh tế thị trường, đặc biệt là xu hướng Việt Nam hội nhập quốc tế ngày càng rõ rệt mang lại cho các doanh nghiệp nhiều cơ hội mới nhưng cũng không ít những thách thức mới.
Đứng trên phương diện phân tích và quản lý quan điểm về vốn cần thể hiện được các vấn đề sau: - Vốn phải được đại diện cho một lượng tài sản, tức là vốn phải biểu hiện bằng giá trị tài sản có trong doanh nghiệp bao gồm tài sản hữu hình và vô hình; - Vốn phải có sự vận động để sinh lời. Vốn tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh là tài sản vật chất (tài sản cố định, tài sản lưu động) và các tài sản tài chính – vốn bằng tiền (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các tín phiếu, các 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com chứng khoán,… Vốn được biểu hiện bằng tiền nhưng tiền chỉ trở thành vốn khi có sự vận động nhằm mục đích sinh lời mang lại giá trị lớn hơn; - Vốn có giá trị thời gian, tốc độ chu chuyển vốn càng nhanh, doanh nghiệp càng có lợi và ngược lại. Trong điều kiện nền kinh tế thị trường với những tác động tiêu cực của các nhân tố chỉ số giá cả, lạm phát có thể làm thay đổi giá trị của đồng tiền theo thời gian; - Vốn có sự tích tụ, tập trung tới một lượng nhất định mới phát huy được tác dụng đầu tư trong các doanh nghiệp. Từ những đặc điểm trên cho ta thấy: “Vốn là phần thu nhập quốc dân dưới dạng tài sản vật chất và tài sản tài chính được cá nhân, doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành sản xuất kinh doanh nhằm mục đích tối đa hóa lợi ích” 1.
Phân loại vốn kinh doanh 1. Căn cứ theo đặc điểm thời gian luân chuyển vốn Vốn bao gồm toàn bộ các yếu tố kinh tế được bố trí để sản xuất hàng hóa, dịch vụ. Vốn được đại diện bằng một lượng tài sản có trong doanh nghiệp và được vận động để sinh lời. Căn cứ theo thời gian của tài sản tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, ta có phân loại như sau: a.
Tài sản ngắn hạn Tài sản ngắn hạn là tiền, các khoản tương đương tiền và các tài sản khác có thể chuyển đổi thành tiền, hoặc có thể bán hay sử dụng trong vòng một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp Tài sản ngắn hạn phản ánh tổng giá trị tiền, các khoản tương đương tiền và các tài sản ngắn hạn khác có đến thời điểm báo cáo, gồm: tiền, các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác. 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Tài sản ngắn hạn bao gồm: - Tiền và các khoản tương đương tiền Tiền là toàn bộ số vốn bằng tiền hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo gồm: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển và các khoản tương đương tiền. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “tiền” là tổng số dư Nợ của các tài khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển. Các khoản tương đương tiền phản ánh các khoản vốn đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo.
Số liệu ghi vào các chỉ tiêu này là số dư nợ cuối kỳ kế toán của tài khoản “đầu tư chứng khoán ngắn hạn” - Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn Là các khoản vốn đầu tư tài chính ngắn hạn (sau khi trừ đi dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư ngắn hạn), bao gồm đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn và đầu tư ngắn hạn khác. Các khoản đầu tư ngắn hạn là các khoản đầu tư có thời gian thu hồi vốn dưới 1 năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh, không bao gồm các khoản đầu tư ngắn hạn có thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo - Các khoản phải thu ngắn hạn Là các khoản vốn phải thu khách hàng, khoản trả tước cho người bán, phải thu nội bộ, phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng và các khoản phải thu khác tại thời điểm báo cáo có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán dưới nột năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh (không tính đến các khoản dự phòng phải thu khó đòi) 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Hàng tồn kho Là khoản vốn doanh nghiệp đã sử dụng để mua sắm tư liệu sản xuất lưu tại kho dự trữ phục vụ cho quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp đến thời điểm báo cáo, gồm: hàng mua đi đường, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, hàng hóa, hàng gửi đi bán. - Tài sản ngắn hạn khác Là chỉ tiêu vốn phản ánh tổng các khoản chi phí trả trước ngắn hạn, các khoản thuế phải thu và tài sản ngắn hạn khác tại thời điểm báo cáo, gồm: thuế phải thu như thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, tài sản thiếu chờ xử lý. Tài sản dài hạn Là tài sản phản ánh tổng giá trị các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, bất động sản đầu tư và các tài sản dài hạn khác có đến thời điểm báo cáo, gồm: các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính dài hạn và tài sản dài hạn khác.
Tài sản dài hạn bao gồm: - Các khoản phải thu dài hạn Là chỉ tiêu vốn phản ánh toàn bộ giá trị của các khoản phải thu dài hạn của khách hàng, phải thu nội bộ dài hạn và các khoản phải thu dài hạn khác tại thời điểm báo cáo có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán trên 1 năm (không tính đến các khoản dự phòng phải thu khó đòi), gồm: các khoản phải thu dài hạn của khách hàng, phải thu nội bộ dài hạn và phải thu dài hạn khác. - Tài sản cố định Là chỉ tiêu vốn phản ánh toàn bộ giá trị còn lại (nguyên giá trừ hao mòn lũy kế) của các loại tài sản cố định và bất động sản đầu tư tại thời điểm báo cáo. 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Bất động sản đầu tư Là chỉ tiêu vốn phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại bất động sản đầu tư tại thời điểm báo cáo, được tính bằng toàn bộ nguyên giá của các loại bất động sản đầu tư trừ đi toàn bộ giá trị đã hao mòn lũy kế của các loại bất động sản đầu tư tại thời điểm báo cáo. - Các khoản đầu tư tài chính dài hạn Là chỉ tiêu vốn phản ánh tổng hợp giá trị các khoản đầu tư tài chính dài hạn tại thời điểm báo cáo như: đầu tư vào công ty con, đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh, đầu tư dài hạn khác.
Vốn đầu tư vào công ty con là các khoản vốn của doanh nghiệp được sử dụng đi đầu tư vào công ty con tại thời điểm báo cáo. Vốn đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh là chỉ tiêu vốn đầu tư vào các công ty liên kết, góp vốn liên doanh dưới hình thức thành lập cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát tại thời điểm báo cáo. - Tài sản dài hạn khác Là chỉ tiêu vốn phản ánh tổng số chi phí trả trước dài hạn nhưng chưa phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh đến cuối kỳ báo cáo, tài sản thuế thu nhập hoãn lại và tài sản dài hạn khác tại thời điểm báo cáo. Căn cứ công dụng kinh tế của vốn a.