CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 1. Các nghiên cứu trước trên thế giới - Sterck và cộng sự (2005) với đề tài“The modernization of the Public Control pyramid: International trends” (hiện đại hóa trong sự thay đổi của kiểm soát khu vực công: Xu hướng của thế giới), thông qua phương pháp nghiên cứu định tính đây được xem là một trong những nghiên cứu quốc tế đầu tiên về thực hành KSNB trong khu vực công và cung cấp những phát hiện thú vị về các khuôn khổ KSNB được sử dụng trong một số quốc gia được coi là người tiên phong vào thời điểm đó. Ở Úc, một mô hình điều khiển trung tâm đã được thiết lập một cách rõ ràng đề cập đến năm thành tố của khuôn khổ KSNB của COSO đầu tiên. Ở Thụy Điển, các tổ chức công cộng hầu hết sử dụng kết hợp các phương pháp khuyến cáo của Chính phủ (dựa trên tiêu chuẩn COSO) cùng với các hệ thống và thủ tục cụ thể đã được phát triển có tính đến các yếu tố nội bộ như mô hình tổ chức và loại hình hoạt động thực hiện.
Trong Chính phủ liên bang của Hoa Kỳ, các tiêu chuẩn về KSNB cũng dựa trên tiêu chuẩn COSO, cung cấp một khuôn khổ KSNB để xác định và giải quyết các thách thức nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và tăng cường quản lý rủi ro trong nội bộ của tổ chức (Phạm Hữu Vinh 2020). - Thouin và cộng sự (2008) với đề tài “The effect of information technology investment on firm-level performance in the health care industry”. Với mục đích là nghiên cứu ảnh hưởng của 3 đặc điểm Công nghệ thông tin cấp doanh nghiệp khác nhau đến hiệu quả tài chính trong ngành y tế được nghiên cứu. Cụ thể, tác động của ngân sách CNTT, gia công phần mềm CNTT và số lượng nhân viên CNTT với hiệu suất tài chính doanh nghiệp được phân tích.
Sử dụng phương pháp phân tích hồi quy dữ liệu khảo sát được thu thập tại 914 hệ thống phân phối chăm sóc sức khỏe. Kết quả nghiên cứu cho thấy, để tăng khả năng sinh lời, các lãnh đạo CNTT nên tăng chi phí đầu tư ngân sách CNTT cùng với mức gia công CNTT. Các quản trị viên CNTT trong ngành chăm sóc sức khỏe có thể sử dụng những phát hiện này trong các chu kỳ ngân sách để giải trình cho các khoản đầu tư gia tăng vào CNTT như ngân sách trung lập trong khi tăng năng lực tổ chức. 8 - Angella Amudo & Eno L.
Nghiên cứu được thực hiện trên các nước thành viên của Ngân hàng Phát triển Châu Phi. Nghiên cứu dựa vào khuôn khổ KSNB của COSO và COBIT, phát triển một số mô hình thực nghiệm các biến độc lập là các thành phần của KSNB, đồng thời bổ sung thêm biến công nghệ thông tin theo COBIT. Nghiên cứu nhằm đánh giá hệ thống KSNB tồn tại trong những dự án khu vực công ở Uganda được hỗ trợ tài chính bởi Ngân hàng Phát triển Châu Phi. Angella Amudo & Eno L.
Inanga đề xuất mô hình thực nghiệm theo khuôn khổ COSO và COBIT, gồm: + Biến độc lập là các thành phần của KSNB, bổ sung biến công nghệ thông tin theo COBIT: (1) môi trường kiểm soát, (2) đánh giá rủi ro, (3) hệ thống thông tin truyền thông, (4) các hoạt động kiểm soát, (5) giám sát, (6) công nghệ thông tin. + Biến phụ thuộc: Sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ. + Biến điều tiết: Ủy quyền, mối quan hệ cộng tác. Thông qua việc thu thập số liệu bằng bảng câu hỏi, phỏng vấn quan sát, phân tích tài liệu đồng thời xếp hạng các thành phần theo các biến độc lập, tác giả đã phân tích được mối quan hệ giữa các biến và đánh giá được thực trạng hệ thống KSNB trong các dự án.
Đồng thời tác giả đã đề xuất, khám phá được một nhân tố mới ảnh hưởng đến hệ thống KSNB là công nghệ thông tin và các biến điều tiết là ủy quyền và mối quan hệ công tác. Kết quả của nghiên cứu cho thấy sự thiếu hụt một số thành phần của KSNB dẫn đến kết quả vận hành của hệ thống KSNB chưa đạt hữu hiệu. Nói cách khác, để phát huy được tính hữu hiệu của hệ thống KSNB một tổ chức cần vận hành hệ thống một cách đầy đủ các yếu tố cấu thành nên nó. Tuy nhiên, bài nghiên cứu thực hiện bằng các hình thức quan sát, phân tích tài liệu, xếp hạng, chưa có sự phân tích định lượng về các con số thống kê để đưa ra kết luận mức độ ảnh hưởng của các nhân tố.
Môi trư ờng kiểm soát Ủy quyền Đánh giá rủi ro Hoạt động kiểm soát Sự hữu hiệu của hệ thống KSNB Thông tin truyền thông Giám sát M ối quan hệ cộng tác Công nghệ thông tin Sơ đồ 1.1: Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB (Nguồn: Mô hình của Angella & Eno L. Sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, tác giả đã chỉ ra rằng hoạt động của hệ thống KSNB yếu kém là do trong các tổ chức công cộng Jordan còn tồn tại rất nhiều vấn đề. Việc thiếu lực lượng lao động có trình độ là nguyên nhân của sự yếu kém này; tổ chức không tiến hành cải tiến các thành phần chính của hệ thống KSNB của đơn vị; tổ chức không có khả năng sử dụng các công cụ kỹ thuật cần thiết trong KSNB ở khía cạnh thông tin và truyền thông và thiếu nhân viên chuyên nghiệp trong lĩnh vực KSNB của tổ chức, từ đó đề xuất các giải pháp để cải thiện các tồn tại trên nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động hệ thống KSNB cho các tổ chức công cộng tại Jordan, trong đó cần ưu tiên quan tâm đến yếu tố môi trường kiểm soát và công tác đánh giá rủi ro., and Nagaraja, N (2012), với nghiên cứu “Internal Control Systems: Effectiveness of Internal Audit in Risk Management at Public Sector 10 Enterprises”- Hệ thống kiểm soát nội bộ: Hiệu quả của KSNB trong quản lý rủi ro tại các doanh nghiệp khu vực công. Theo nghiên cứu này, các tổ chức thuộc khu vực công thường quan tâm đến việc cung cấp dịch vụ mang đến lợi ích cho công chúng, tập trung vào các lợi ích xã hội hơn là động cơ thương mại hay tối đa hóa lợi nhuận.
Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động, các đơn vị cũng luôn phải đối mặt với tất cả các loại rủi ro xuất phát từ nội bộ hoặc bên ngoài tổ chức, do vậy thực hiện quản lý, kiểm soát rủi ro là điều cần thiết thực hiện. Trong số các công cụ kiểm soát quản lý rủi ro thì KSNB là công cụ hiệu quả để quản lý rủi ro hoạt động, tài chính, pháp lý và quy định. Hơn nữa, KSNB cũng tạo điều kiện cho việc xây dựng các chính sách chiến lược để đạt được mục tiêu của tổ chức. Bằng phương pháp nghiên cứu định tính, kết quả nghiên cứu này một lần nữa khẳng định hiệu quả của KSNB mà đặc biệt là các hoạt động KSNB góp phần nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tại các tổ chức, đơn vị thuộc khu vực công.
- Babatunde & Shakirat Adepeju (2013), về “Stakeholders perception on the effectiveness of internal control system on financial accountability in the Nigerian public sector”. Theo kết quả nghiên cứu HTKSNB trong khu vực công của Nigeria có tác động tích cực đến trách nhiệm giải trình tài chính. Và khuyến nghị Chính phủ nên áp dụng hình thức khen thưởng phù hợp và xử phạt nghiêm ngặt nhằm gia tăng tính hiệu quả của HTKSNB trong khu vực công của Nigeria. Điều này cho thấy việc tăng cường hiệu quả hoạt động của yếu tố môi trường kiểm soát được tác giả rất quan tâm nhằm hoàn thiện, nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống KSNB.
(2014), “Internal Control System Deficiency and Capital Project Mismanagement in the Nigerian Pbblic Sector”. Nghiên cứu đã phân tích tác động của sự thiếu hụt HTKSNB đối với việc quản lý dự án vốn trong khu vực công của Nigeria. Tác giả kiểm định mẫu nghiên cứu gồm 228 dự án vốn thuộc khu vực công và cho thấy sự thiếu hụt HTKSNB có tác động tiêu cực đến hiệu quả quản lý dự án vốn thuộc khu vực công Nigeria. Tác giả đã khuyến cáo cần tuân thủ nghiêm ngặt các thủ tục của hoạt động KSNB để bảo đảm lợi ích của cộng đồng.
11 - Daniel Kiplangat Sigilai (2016), với đề tài “Assessment of internal control systems effects on revenue collection at nakuru level five hospital”. Nghiên cứu này xác định ảnh hưởng của KSNB trong tạo nguồn thu ở bệnh viện Nakuru cấp 5. Nghiên cứu cho thấy nếu sự vắng mặt của các thành phần của KSNB góp phần vào việc kết hợp với gian lận, mất doanh thu và tham ô thu nhập. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, thông tin truyền thông, hoạt động kiểm soát và giám sát và đánh giá trong môi trường ứng dụng CNTT ảnh hưởng đáng kể đến nguồn thu ở bệnh viện cấp 5 Nakuru ở Kenya.
- Liu, Lin, Wei, Shu (2017), “Employee quality, monitoring environment and internal control” đã điều tra và nghiên cứu về sự tác động của nhân viên KSNB đến chất lượng KSNB. Sử dụng dữ liệu khảo sát đặc biệt từ các công ty Trung Quốc đã nêu rõ chất lượng đội ngũ nhân viên có ảnh hưởng tích cực quan trọng về chất lượng KSNB. Nghiên cứu tiến hành kiểm tra hiệu quả của giám sát nội bộ và thấy rằng hiệu quả rõ nét hơn với các công ty thực hiện nghiêm ngặt hệ thống quy chế kiểm soát nội bộ Trung Quốc (CSOX), các doanh nghiệp sở hữu tổ chức cao sẽ đánh giá tầm quan trọng lớn hơn của kiểm soát nội bộ. Nghiên cứu đã khẳng định rằng nhân viên kiểm soát nội bộ đóng vai trò quan trọng trong việc thiết kế và thực hiện hệ thống KSNB.
(2018) với nghiên cứu “Internal Control in a Public Hospital: The Case of Financial Services Expenditure Department ”. Theo nghiên cứu, KSNB đang nhận được sự quan tâm ngày càng tăng các đơn vị hành chính công bao gồm các bệnh viện, các đơn vị cung cấp Dịch vụ Y tế Quốc gia, nó được coi là một công cụ đặc quyền của quản lý, quản trị và kiểm soát, giúp tăng tính hữu hiệu và hiệu quả hoạt động, tăng độ tin cậy của thông tin và nâng cao việc tuân thủ các quy định pháp lý. Qua nghiên cứu, các tác giả phân tích các quy trình kiểm soát hiện có trong lĩnh vực tài chính của các bệnh viện công, đặc biệt là bộ phận chi tiêu, hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực, vật chất và kỹ thuật, qua đó xác định khe hổng, hạn chế trong hệ thống KSNB của các đơn vị này. Dữ liệu dùng cho nghiên cứu được thu thập thông qua phỏng vấn và phân tích tài liệu.