Tổng quan luận án
Bối cảnh thực tiễn của ngành ngân hàng Việt Nam trong giai đoạn 2010 - 2021 trải qua nhiều biến động gắn liền với tiến trình hội nhập kinh tế và tái cơ cấu hệ thống tổ chức tín dụng. Giai đoạn 2010 - 2015, ngành ngân hàng đối mặt với hệ quả của tăng trưởng tín dụng nóng, bao gồm chạy đua lãi suất huy động, căng thẳng thanh khoản và nợ xấu gia tăng, dẫn đến việc ban hành Đề án cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011 - 2015 theo Quyết định số 254/QĐ-TTg ngày 01/03/2012. Tiếp đó, giai đoạn 2016 - 2020 thực hiện Đề án theo Quyết định số 1058/QĐ-TTg ngày 19/07/2017 nhằm xử lý nợ xấu, nâng cao năng lực quản trị, tăng tỷ trọng thu ngoài lãi và triển khai áp dụng Thông tư 41/2016/TT-NHNN cùng Thông tư 13/2018/TT-NHNN để đáp ứng trụ cột 2 của chuẩn mực Basel II. Bước sang giai đoạn 2022 - 2030, đại dịch Covid-19 và cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 thúc đẩy chuyển đổi số và phát triển ngân hàng số, song cũng gia tăng rủi ro an ninh mạng và giao dịch tài chính.
Ngân hàng TMCP Bắc Á (BAC A BANK) thành lập ngày 17/09/1994 với vốn điều lệ ban đầu 20 tỷ đồng, lựa chọn phân khúc ưu tiên tư vấn đầu tư và cấp tín dụng cho lĩnh vực công nghệ cao, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, an sinh xã hội, dược liệu sạch, y tế và giáo dục. Tuy nhiên, hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng còn hạn chế và chưa thực sự bền vững. Tại thời điểm 31/12/2021, các chỉ tiêu sinh lời của BAC A BANK ở mức thấp: tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) đạt 8,3% (so với mức trung bình 18,5% của 22 ngân hàng thương mại cổ phần được khảo sát); tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) đạt 0,6% (so với trung bình 1,6%); tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM) đạt 2,0% (so với trung bình 4,0%); tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên (NOM) đạt 0,3% (so với trung bình 1,1%); hiệu quả quản trị chi phí hoạt động đạt 55,3% (so với trung bình gần 96%).
Khoảng trống nghiên cứu được xác định là: tính đến thời điểm tác giả thực hiện công trình, chưa có luận án tiến sĩ nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Bắc Á.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án gồm:
- Về mặt lý luận: Làm rõ cơ sở lý thuyết về hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại; xây dựng hệ thống tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá phù hợp với thực tiễn của Ngân hàng TMCP Bắc Á.
- Về mặt thực tiễn: Vận dụng hệ thống chỉ tiêu để phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Bắc Á giai đoạn 2010 - 2021; chỉ rõ kết quả, hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị đến năm 2030.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Bắc Á.
- Phạm vi không gian: Toàn hệ thống Ngân hàng TMCP Bắc Á (bao gồm Hội sở, các Chi nhánh và Phòng giao dịch) tại Việt Nam, đặt trong mối quan hệ so sánh với 21 ngân hàng thương mại cổ phần khác có sự tương đồng về hình thức sở hữu (thuộc nhóm 28 NHTMCP không do Nhà nước nắm cổ phần chi phối tại 31/12/2021, loại trừ 06 ngân hàng không công bố đầy đủ báo cáo tài chính kiểm toán và báo cáo thường niên giai đoạn 2010 - 2021 gồm DongA Bank, TPBank, PVcomBank, VietBank, BaoVietBank và Viet Capital Bank).
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2010 - 2021 và đề xuất định hướng giải pháp đến năm 2030.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào hiệu quả kinh tế trong các hoạt động kinh doanh chính gồm: tạo lập nguồn vốn, sử dụng vốn, quản trị chi phí, quản trị an toàn tài chính và phòng chống rủi ro.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án điểm lại các công trình nghiên cứu quốc tế và trong nước theo các nhóm phương pháp và nội dung tiếp cận:
Các nghiên cứu quốc tế tiêu biểu:
- Nhóm sử dụng bộ chỉ tiêu tài chính: Christine Brown và Kevin Davis (2008) nghiên cứu tại Australia (1991 - 2004) chỉ ra quản lý vốn an toàn và chỉ số ROA cao thúc đẩy năng lực tài chính; Mabwe K. (2010) đánh giá 7 chỉ tiêu tài chính tại các ngân hàng Nam Phi giai đoạn 2005 - 2009 trước và sau khủng hoảng.
- Nhóm sử dụng khung phân tích CAMELS: Podviezko và Ginevičius (2010) khảo sát hệ thống ngân hàng Lithuania; Lee, J. và cộng sự (2012) kết hợp CAMELS với chuẩn xếp hạng Fitch Ratings để xây dựng 5 nhóm chỉ tiêu đánh giá tổ chức tín dụng.
- Nhóm sử dụng phương pháp định lượng tham số và phi tham số: Jelena Titkoa và cộng sự (2014) dùng mô hình DEA biến đổi theo quy mô (VRS) và kiểm định Kolmogorov - Smirnov tại Latvia; Hien Thu Phan, Sajid Anwar và W. Alexander (2016) sử dụng DEA hai giai đoạn và hồi quy rút gọn tại Hồng Kông giai đoạn 2004 - 2014; Hirofumi Fukuyama và Roman Matousek (2016) áp dụng Network DEA tại Nhật Bản; Barkah Kristianto và Riko Hendrawan (2019) nghiên cứu 34 ngân hàng niêm yết tại Indonesia bằng DEA; Fakarudin Kamarudin và cộng sự (2019) dùng DEA lượng hóa yếu tố nội tại và bên ngoài tại Malaysia giai đoạn 2006 - 2015.
- Nhóm kết hợp CAMELS và mô hình định lượng: R. Alton Gilbert và cộng sự (2002) kết hợp CAMELS và mô hình SEER (Probit) tại Mỹ giai đoạn 1990 - 1998; John Tatom (2011) kết hợp CAMELS, DEA và Probit trên 1.470 ngân hàng Mỹ.
Các nghiên cứu trong nước tiêu biểu:
- Nhóm đánh giá qua chỉ tiêu tài chính tổng thể: Trương Thị Hoài Linh (2012) nghiên cứu Ngân hàng Phát triển Việt Nam giai đoạn 2006 - 2010; Võ Hồng Đức (2013) đề xuất 6 nhóm chỉ tiêu xếp hạng tín nhiệm NHTM; Phùng Thị Lan Hương (2015) phân tích 3 nhóm chỉ số tài chính tại 5 NHTM lớn giai đoạn 2009 - 2013; Tạ Thị Kim Dung (2016) đánh giá Techcombank giai đoạn 2010 - 2014 qua 3 nhóm chỉ tiêu.
- Nhóm định lượng tham số và phi tham số: Nguyễn Việt Hùng (2008) dùng SFA, DEA và hồi quy Tobit trên 32 NHTM giai đoạn 2001 - 2005; Nguyễn Quốc Anh (2016) dùng Pooled, FEM, REM, GMM và FGLS nghiên cứu rủi ro tín dụng tại 26 NHTM (2005 - 2015); Phan Thị Thu Hà và Nguyễn Hoàng Phong (2018) dùng SFA và DEA đo lường hiệu quả chi phí biên tại 34 NHTM (2005 - 2017); Lê Đồng Duy Trung (2021) dùng Static Panel Data và System GMM 2 bước phân tích tính kinh tế theo quy mô tại 30 NHTM; Nguyễn Ngọc Khánh (2021) dùng OLS, FEM, REM, GMM đánh giá đa dạng hóa thu nhập tại 28 NHTM; Nguyễn Thanh Bình (2021) kết hợp DEA và Tobit trên 26 NHTM (2009 - 2019).
- Nhóm kết hợp chỉ tiêu tài chính và kiểm định định lượng cho từng ngân hàng cụ thể: Phan Thị Hằng Nga (2013) đánh giá mô hình CAMEL và Probit (2003 - 2012); Đặng Thị Minh Nguyệt (2017) nghiên cứu VietinBank (2005 - 2015) qua DEA, Tobit và hồi quy ROA; Lê Thị Thúy (2020) nghiên cứu BIDV và 12 NHTM (2007 - 2018) bằng DEA và Tobit; Nguyễn Thị Lệ Huyền (2020) kết hợp 6 nhóm chỉ tiêu với DEA, SFA và Tobit trên 29 NHTMCP (2013 - 2018).
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết:
Các công trình trước tập trung vào phân tích toàn ngành, nhóm ngân hàng lớn hoặc từng ngân hàng cụ thể như VietinBank, BIDV, Techcombank, VDB. Chưa có công trình nào đánh giá toàn diện hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Bắc Á trong mối tương quan so sánh với nhóm 21 NHTMCP giai đoạn 2010 - 2021 bằng hệ thống chỉ tiêu tài chính kết hợp mô hình phân tích Dupont.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án tổng hợp các quan điểm học thuật về ngân hàng thương mại từ Rose (2002), Johnson (2010), Thomas P. Fitch (2012), Frederic S. Mishkin (2014) và Nguyễn Thị Lệ Huyền (2020), từ đó đưa ra khái niệm: Ngân hàng thương mại là loại hình doanh nghiệp đặc biệt, được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác trên cơ sở tuân thủ quy định pháp luật có liên quan nhằm mục tiêu lợi nhuận.
Hoạt động kinh doanh của NHTM có 6 đặc điểm chủ yếu:
- Mang tính hệ thống, vừa hợp tác chặt chẽ vừa cạnh tranh.
- Có quy mô lớn, hệ số nợ rất cao và cấu trúc tài sản đặc biệt (chủ yếu là tài sản tài chính).
- Chứa đựng nhiều loại rủi ro (rủi ro tín dụng, lãi suất, ngoại hối, thanh khoản, hoạt động, pháp lý).
- Chịu sự kiểm soát, giám sát chặt chẽ của hệ thống pháp luật (quy định vốn pháp định tối thiểu 3.000 tỷ đồng theo Nghị định 86/2019/NĐ-CP, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, trích lập dự phòng, chuẩn mực an toàn vốn).
- Chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của công nghệ và công nghệ số (Fintech, Internet Banking, Mobile Banking, nguy cơ an ninh mạng).
- Chịu tác động trực tiếp từ các kênh đầu tư thay thế (chứng khoán, bất động sản, vàng).
Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM được kế thừa từ Peter S. Rose (2008), Berger và cộng sự (2009), Lê Dân (2004), Nguyễn Việt Hùng (2008), Tạ Thị Kim Dung (2016), Lê Thị Thúy (2020): là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ huy động và sử dụng các nguồn lực nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh trên cơ sở tuân thủ pháp luật trong từng thời kỳ.
Hệ thống chỉ tiêu và công thức đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh được luận án xác định gồm:
- Hiệu quả kinh doanh chung: Lợi nhuận = Tổng thu nhập (6 khoản mục) - Tổng chi phí (10 khoản mục).
- Hiệu quả tạo lập nguồn vốn:
- Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu: $\text{ROE} = (\text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{VCSH bình quân}) \times 100$
- Phân tích Dupont cho ROE: $\text{ROE} = \text{ROS} \times \text{AT} \times \text{EM} = (\text{LNST} / \text{Doanh thu}) \times (\text{Doanh thu} / \text{Tổng tài sản}) \times (\text{Tổng tài sản} / \text{VCSH})$
- Hiệu quả sử dụng vốn huy động: $\text{LNST/HĐV} = (\text{LNST} / \text{Tổng vốn huy động bình quân}) \times 100$
- Thu nhập trên mỗi cổ phiếu: $\text{EPS} = (\text{LNST} - \text{Cổ tức cổ phiếu ưu đãi}) / \text{Số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân}$
- Hiệu quả sử dụng vốn:
- Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản: $\text{ROA} = (\text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Tổng tài sản bình quân}) \times 100$
- Phân tích Dupont cho ROA: $\text{ROA} = \text{ROS} \times \text{AT} = (\text{LNST} / \text{Doanh thu}) \times (\text{Doanh thu} / \text{Tổng tài sản})$
- Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên: $\text{NIM} = (\text{Thu nhập lãi thuần} / \text{Tổng tài sản có sinh lãi bình quân}) \times 100$
- Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên: $\text{NOM} = (\text{Thu nhập ngoài lãi thuần} / \text{Tổng tài sản}) \times 100$
- Hiệu quả quản trị chi phí:
- Hiệu quả chi phí hoạt động: $\text{LNST} / \text{Tổng chi phí hoạt động} \times 100$
- Tỷ lệ tổng chi phí trên tổng tài sản: $\text{TCTA} = (\text{Tổng chi phí} / \text{Tổng tài sản}) \times 100$
- Tỷ lệ chi phí hoạt động trên tổng thu nhập hoạt động: $\text{CIR} = (\text{Chi phí hoạt động} / \text{Thu nhập hoạt động}) \times 100$
- Tỷ lệ tổng chi phí trên tổng thu nhập: $\text{TCTR} = (\text{Tổng chi phí} / \text{Tổng thu nhập}) \times 100$
- Hiệu quả an toàn và phòng ngừa rủi ro: Chỉ số an toàn vốn (CAR), tỷ lệ cho vay trên huy động (LDR), tỷ lệ nợ xấu, đòn bẩy tài chính, tỷ lệ dự trữ thanh khoản, tỷ lệ bao phủ nợ xấu (Quỹ DPRR / Tổng nợ xấu), Quỹ DPRR / Tổng dư nợ tín dụng, Quỹ dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn.
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Thu thập số liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính đã kiểm toán và báo cáo thường niên giai đoạn 2010 - 2021 được công bố trên website chính thức của BAC A BANK và 21 NHTMCP so sánh.
- Xử lý số liệu: Nhập và đối chiếu số liệu kiểm toán dạng PDF vào Microsoft Excel, sử dụng các hàm xử lý dữ liệu để tính toán chuỗi chỉ số tài chính.
- Phương pháp phân tích thống kê: Xử lý chuỗi thời gian 2010 - 2021, so sánh chéo giữa BAC A BANK và nhóm 22 NHTMCP theo từng năm và giai đoạn.
- Phương pháp phân tích hệ thống: Đánh giá mối quan hệ giữa Hội sở và các đơn vị thành viên, đặt BAC A BANK trong tổng thể hệ thống NHTMCP Việt Nam.
- Phương pháp diễn giải và quy nạp: Phân tích cơ sở lý luận, thực trạng và đề xuất giải pháp.
- Phương pháp chuyên gia: Phỏng vấn sâu các nhà quản lý từ cấp Giám đốc Ban/Trung tâm trở lên có tối thiểu 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực ngân hàng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về ngân hàng thương mại, hoạt động kinh doanh và hiệu quả hoạt động kinh doanh. Tác giả phân tích bản chất các nghiệp vụ ngân hàng: nghiệp vụ tạo lập và huy động vốn (vốn chủ sở hữu, huy động thị trường 1 từ tổ chức kinh tế và dân cư, huy động thị trường 2 liên ngân hàng và các nguồn khác); nghiệp vụ sử dụng vốn (ngân quỹ, cấp tín dụng/cho vay, đầu tư chứng khoán chính phủ và góp vốn doanh nghiệp, mua sắm tài sản cố định); và các nghiệp vụ dịch vụ phi tín dụng (thanh toán, kinh doanh ngoại tệ, thẻ, ngân hàng điện tử).
Chương này phân tích các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả tài chính theo thông lệ quốc tế và nghiên cứu trong nước (như tiêu chuẩn ROE $\ge 12%$ của Moody's 2015; ngưỡng ROE từ 14% - 17% và ROA $\ge 1%$ của Trần Thọ Đạt và Lê Thanh Tâm 2016; ngưỡng ROA $\ge 1,5%$ của Wasiuzzaman 2015; ngưỡng NIM $\ge 3%$ và CIR $\le 35%$). Chương 1 cũng phân tích các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh gồm nhóm yếu tố khách quan (môi trường kinh tế vĩ mô, chính sách tiền tệ, khung khổ pháp lý, sự phát triển của công nghệ và các kênh đầu tư thay thế) và nhóm yếu tố chủ quan (quy mô vốn, trình độ quản trị điều hành, chất lượng tài sản, quản trị rủi ro, chất lượng nhân sự và trình độ công nghệ). Phần cuối chương tổng kết kinh nghiệm nâng cao hiệu quả kinh doanh của một số ngân hàng thương mại (như Techcombank, MBBank, VPBank, TPBank) về tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn (CASA), tăng vốn điều lệ và rút ra bài học kinh nghiệm cho BAC A BANK.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Bắc Á
Chương 2 phân tích chi tiết thực trạng tài chính của BAC A BANK giai đoạn 2010 - 2021 qua chuỗi số liệu kiểm toán, so sánh với hệ thống 22 NHTMCP.
| Chỉ tiêu tài chính (Năm 2021) |
BAC A BANK |
Mức trung bình 22 NHTMCP |
| Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) |
8,3% |
18,5% |
| Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) |
0,6% |
1,6% |
| Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM) |
2,0% |
4,0% |
| Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên (NOM) |
0,3% |
1,1% |
| Hiệu quả quản trị chi phí hoạt động |
55,3% |
~96,0% |
Nội dung chương 2 phân tích các hoạt động cụ thể của BAC A BANK:
- Quy mô vốn và tạo lập nguồn vốn: Vốn điều lệ và vốn chủ sở hữu tăng trưởng nhưng quy mô vẫn thuộc nhóm nhỏ; cơ cấu nguồn vốn phụ thuộc chủ yếu vào tiền gửi có kỳ hạn của khách hàng ở thị trường 1; tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn (CASA) ở mức thấp dẫn đến chi phí huy động vốn cao.
- Hiệu quả sử dụng vốn: Tổng tài sản và cho vay khách hàng tăng trưởng liên tục; danh mục tín dụng tập trung vào các dự án nông nghiệp công nghệ cao, y tế, giáo dục; tuy nhiên khả năng sinh lời trên tài sản (ROA) và tỷ lệ lãi cận biên (NIM) thấp hơn nhiều so với trung bình ngành; thu nhập ngoài lãi thuần (NOM) đóng góp tỷ trọng nhỏ trong tổng doanh thu.
- Quản trị chi phí: Tỷ lệ CIR và chi phí hoạt động trên tổng thu nhập ở mức cao, hiệu quả chi phí hoạt động đạt 55,3%, cho thấy chi phí vận hành bộ máy và mạng lưới chưa được tối ưu hóa tương xứng với doanh thu tạo ra.
- Quản trị rủi ro và an toàn tài chính: Luận án phân tích hệ số an toàn vốn (CAR), tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tiền gửi (LDR), tỷ lệ đòn bẩy tài chính, tỷ lệ dự trữ thanh khoản, tình hình nợ xấu, quỹ dự phòng rủi ro trên tổng dư nợ và quỹ dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn.
Đánh giá chung trong chương 2:
- Kết quả đạt được: Ngân hàng duy trì sự ổn định, định hình phân khúc tín dụng phục vụ nông nghiệp công nghệ cao và an sinh xã hội, tuân thủ các quy định an toàn thanh khoản và kiểm soát nợ xấu.
- Hạn chế: Quy mô vốn nhỏ, chỉ tiêu sinh lời (ROE, ROA, NIM, NOM) thấp, nguồn thu phụ thuộc nhiều vào tín dụng truyền thống, tỷ lệ CASA thấp, chi phí hoạt động cao so với thu nhập thuần. Nguyên nhân xuất phát từ chính sách huy động vốn chưa linh hoạt, công nghệ số phát triển chưa đồng bộ, dịch vụ phi tín dụng chưa đa dạng và áp lực cạnh tranh từ các ngân hàng lớn.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của BAC A BANK
Chương 3 xây dựng hệ thống giải pháp xuất phát từ định hướng phát triển của ngành ngân hàng Việt Nam và mục tiêu nâng cao hiệu quả hoạt động của BAC A BANK đến năm 2030, bao gồm:
- Nhóm giải pháp tạo lập nguồn vốn: Tăng vốn điều lệ và vốn chủ sở hữu nhằm nâng cao năng lực tài chính; đa dạng hóa sản phẩm tiền gửi, đẩy mạnh thu hút tiền gửi không kỳ hạn (CASA) để giảm chi phí vốn bình quân; tối ưu hóa huy động trên thị trường liên ngân hàng (thị trường 2).
- Nhóm giải pháp sử dụng vốn: Nâng cao chất lượng danh mục tín dụng, kiểm soát dòng tiền giải ngân trong các dự án nông nghiệp công nghệ cao và y tế, giáo dục; cơ cấu lại kỳ hạn cho vay; phát triển danh mục đầu tư chứng khoán thanh khoản cao; mở rộng các sản phẩm dịch vụ phi tín dụng để tăng thu nhập ngoài lãi.
- Nhóm giải pháp quản trị chi phí: Rà soát và cắt giảm các chi phí hoạt động không hiệu quả, tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ thông qua số hóa giao dịch nhằm hạ tỷ lệ CIR, kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ chi phí trên doanh thu (TCTR).
- Nhóm giải pháp nâng cao năng lực quản trị, phòng chống rủi ro: Hoàn thiện hệ thống quản trị rủi ro theo tiêu chuẩn Basel II và Basel III; tăng cường trích lập quỹ dự phòng rủi ro tín dụng và dự phòng giảm giá đầu tư; kiểm soát chặt chẽ nợ xấu và giám sát tỷ lệ an toàn vốn CAR, tỷ lệ LDR.
- Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo chuyên môn về thẩm định dự án công nghệ cao, nâng cao năng suất lao động và đạo đức nghề nghiệp cán bộ tín dụng.
- Nhóm giải pháp bổ trợ khác: Đẩy mạnh đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin, chuyển đổi số quy trình ngân hàng bán lẻ, phát triển ngân hàng số và nâng cao an ninh mạng.
- Kiến nghị đối với cơ quan quản lý: Đề xuất Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước hoàn thiện khung pháp lý về chuyển đổi số, cơ chế hỗ trợ tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao, an sinh xã hội và hướng dẫn thực thi chuẩn mực an toàn vốn.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận:
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại, phân tích các đặc điểm kinh doanh tiền tệ, các chỉ tiêu tài chính đo lường hiệu quả (ROE, ROA, NIM, NOM, CIR, TCTA, TCTR) kết hợp phương pháp phân tích Dupont.
- Đề xuất khung tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh gắn với đặc thù của ngân hàng thương mại quy mô nhỏ tập trung vào phân khúc chuyên biệt.
Đóng góp về mặt thực tiễn:
- Phân tích và đánh giá toàn diện chuỗi dữ liệu 12 năm (2010 - 2021) của BAC A BANK trong mối quan hệ so sánh đồng bộ với 21 NHTMCP khác tại Việt Nam.
- Xác định rõ các điểm nghẽn tài chính thực tế của BAC A BANK: tỷ suất sinh lời ROE, ROA thấp, biên lãi ròng NIM hẹp, thu ngoài lãi NOM khiêm tốn và chi phí vận hành CIR cao so với mặt bằng chung.
- Xây dựng hệ thống 6 nhóm giải pháp thực tiễn đồng bộ hướng tới mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh của BAC A BANK đến năm 2030.
- Cung cấp các kiến nghị đối với Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước về hoàn thiện chính sách tiền tệ, giám sát an toàn hệ thống và tạo lập hành lang pháp lý cho tín dụng nông nghiệp công nghệ cao.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Về mẫu nghiên cứu so sánh: Luận án chỉ giới hạn so sánh BAC A BANK với 21 NHTMCP do có 06 ngân hàng thương mại cổ phần không công bố đầy đủ báo cáo tài chính kiểm toán và báo cáo thường niên liên tục trong giai đoạn 2010 - 2021.
- Về nội dung tiếp cận: Luận án tập trung phân tích dưới góc độ kinh tế và chuyên ngành tài chính - ngân hàng thông qua hệ thống chỉ tiêu tài chính và phân tích Dupont, chưa kết hợp chạy các mô hình kinh tế lượng phức hợp (như hồi quy dữ liệu bảng SFA hay DEA đa giai đoạn) để ước lượng hàm sản xuất của ngân hàng.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng chuỗi số liệu tài chính sau năm 2021 nhằm đánh giá tác động của giai đoạn phục hồi kinh tế hậu Covid-19 và việc triển khai áp dụng Thông tư mới của Ngân hàng Nhà nước.
- Bổ sung các phương pháp phân tích định lượng phi tham số (DEA) hoặc mô hình hồi quy để lượng hóa sâu hơn các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả chi phí kỹ thuật khi điều kiện dữ liệu của toàn bộ các NHTMCP được công bố đầy đủ và đồng bộ.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Đối với ban lãnh đạo và các nhà quản trị Ngân hàng TMCP Bắc Á: Là tài liệu đánh giá thực trạng tài chính qua 12 năm (2010 - 2021), cung cấp căn cứ để hoạch định chiến lược tăng vốn, tái cơ cấu nguồn vốn, phát triển dịch vụ phi tín dụng và quản trị chi phí đến năm 2030.
- Đối với các nhà quản trị tại các NHTMCP quy mô vừa và nhỏ: Cung cấp bài học kinh nghiệm trong việc cân bằng giữa định hướng tín dụng chuyên biệt (như nông nghiệp công nghệ cao, y tế, giáo dục) với việc tối ưu hóa tỷ lệ CASA, NIM và kiểm soát chỉ số CIR.
- Đối với nghiên cứu sinh, giảng viên và sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Cung cấp khung lý thuyết về phân tích hiệu quả kinh doanh ngân hàng, phương pháp phân tích chỉ số tài chính kết hợp mô hình Dupont và nguồn dữ liệu so sánh thực tế giữa 22 NHTMCP Việt Nam.
- Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước (Ngân hàng Nhà nước, Chính phủ): Cung cấp góc nhìn thực tiễn về khó khăn của các ngân hàng quy mô nhỏ trong việc thực thi các chuẩn mực an toàn vốn Basel II và đáp ứng các tiêu chí tái cơ cấu hệ thống tổ chức tín dụng.
Câu hỏi thường gặp
-
Ngân hàng TMCP Bắc Á có định hướng kinh doanh đặc thù nào được nêu trong luận án?
BAC A BANK lựa chọn định hướng ưu tiên tư vấn đầu tư và cấp tín dụng cho các khách hàng hoạt động trong lĩnh vực công nghệ cao, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn và an sinh xã hội như nông - lâm - ngư nghiệp, dược liệu sạch, y tế và giáo dục.
-
Chỉ số sinh lời và quản trị chi phí của BAC A BANK năm 2021 chênh lệch như thế nào so với nhóm 22 NHTMCP được nghiên cứu?
Tại ngày 31/12/2021, chỉ số ROE của BAC A BANK đạt 8,3% (trung bình 22 NHTMCP là 18,5%); ROA đạt 0,6% (trung bình là 1,6%); NIM đạt 2,0% (trung bình là 4,0%); NOM đạt 0,3% (trung bình là 1,1%); hiệu quả quản trị chi phí hoạt động đạt 55,3% (trung bình là gần 96%).
-
Mô hình Dupont được luận án sử dụng để phân tích những chỉ tiêu nào?
Mô hình Dupont được sử dụng để phân tích 2 chỉ tiêu: chỉ tiêu ROE được phân tách thành tích số của 3 nhân tố gồm Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), Vòng quay tổng tài sản (AT) và Hệ số nhân vốn (EM); chỉ tiêu ROA được phân tách thành tích số của 2 nhân tố gồm ROS và AT.
-
Tại sao luận án chọn mẫu so sánh là 21 NHTMCP khác thay vì toàn bộ các ngân hàng tại Việt Nam?
Tại thời điểm 31/12/2021, có 28 NHTMCP không do Nhà nước nắm cổ phần chi phối. Tuy nhiên, có 06 ngân hàng không công bố đầy đủ báo cáo tài chính kiểm toán và báo cáo thường niên liên tục trong giai đoạn 2010 - 2021 (gồm DongA Bank, TPBank, PVcomBank, VietBank, BaoVietBank và Viet Capital Bank). Do đó, tác giả chọn 21 ngân hàng có dữ liệu đầy đủ để đảm bảo tính tương đồng và nhất quán trong so sánh.
-
Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào cho BAC A BANK đến năm 2030?
Luận án đề xuất 6 nhóm giải pháp chính gồm: nâng cao hiệu quả tạo lập nguồn vốn (tăng vốn điều lệ, tăng CASA); nâng cao hiệu quả sử dụng vốn (nâng cao chất lượng tín dụng, đa dạng hóa đầu tư và dịch vụ); quản trị chi phí (giảm CIR); nâng cao năng lực quản trị rủi ro (áp dụng chuẩn Basel, kiểm soát nợ xấu); nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; và các giải pháp bổ trợ về công nghệ thông tin và chuyển đổi số.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Bắc Á" của tác giả Hoàng Quang Dũng là công trình nghiên cứu chuyên sâu về hiệu quả tài chính của BAC A BANK trong giai đoạn 2010 - 2021. Bằng việc kết hợp phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính kiểm toán, phân tích thống kê so sánh với 21 NHTMCP và kỹ thuật phân tích Dupont, luận án đã làm rõ bức tranh toàn diện về khả năng sinh lời, cơ cấu nguồn vốn, hiệu quả sử dụng tài sản và quản trị chi phí của ngân hàng. Công trình chỉ rõ những điểm hạn chế về quy mô vốn, chỉ số ROE, ROA, NIM, NOM và tỷ lệ CIR, đồng thời đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp đồng bộ và kiến nghị chính sách nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Bắc Á đến năm 2030.