Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Nhật Anh (ngành Kế hoạch Đầu tư, Khoa Kinh tế phát triển, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) tiếp cận vấn đề hiệu quả hoạt động kinh doanh từ bối cảnh kinh tế vĩ mô và thực tiễn ngành dịch vụ vệ sinh công nghiệp tại địa phương. Về mặt kinh tế vĩ mô, tác giả dẫn chiếu báo cáo Global Economic Prospects (2024) của Ngân hàng Thế giới cho thấy tăng trưởng GDP toàn cầu năm 2024 đạt mức 2,6%, thấp hơn mức trung bình 3,1% của giai đoạn 2010 – 2019. Trong khi đó, kinh tế Việt Nam ghi nhận sự phục hồi và tăng trưởng nội địa đạt mức 7,1% vào năm 2024. Sự biến động của thị trường, cùng với yêu cầu tối ưu hóa chi phí và duy trì năng lực cạnh tranh, đặt các doanh nghiệp trước áp lực phải cải thiện quy trình vận hành và hiệu quả sử dụng nguồn lực.

Trong bối cảnh đó, dịch vụ vệ sinh công nghiệp đóng vai trò hỗ trợ thiết yếu cho các cơ sở sản xuất, y tế, giáo dục và đời sống đô thị, đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn, ngăn ngừa dịch bệnh và nâng cao năng suất lao động. Tại thành phố Huế, Công ty TNHH MTV Dịch vụ Vệ sinh Công nghiệp Không Gian Sạch đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng gia tăng, đòi hỏi chất lượng dịch vụ cao hơn và quy trình tuân thủ nghiêm ngặt. Việc đánh giá toàn diện hiệu quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2022 – 2024 xuất phát từ đòi hỏi thực tế nhằm nhận diện rõ hiện trạng tài chính, chi phí và hiệu suất vận hành của công ty.

Mục tiêu chung của nghiên cứu là phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Dịch vụ Vệ sinh Công nghiệp Không Gian Sạch giai đoạn 2022 – 2024, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động trong thời gian tới. Các mục tiêu cụ thể được xác định theo ba nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Dịch vụ Vệ sinh Công nghiệp Không Gian Sạch trong giai đoạn 2022 – 2024.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Dịch vụ Vệ sinh Công nghiệp Không Gian Sạch. Phạm vi nghiên cứu về không gian được giới hạn tại công ty trên địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Phạm vi thời gian tập trung vào việc thu thập, xử lý và phân tích số liệu thứ cấp trong giai đoạn 3 năm từ 2022 đến 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên việc tổng hợp các khái niệm kinh tế học và quy định pháp luật hiện hành. Tác giả dẫn chiếu khái niệm kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp năm 2020 và định nghĩa của TS. Trương Bá Thanh (2009) về kinh doanh như một tiến trình đầu tư, sản xuất, phân phối và cung ứng dịch vụ nhằm mục tiêu tạo ra lợi nhuận; đồng thời viện dẫn quan điểm của Adam Smith về mối quan hệ giữa kết quả kinh tế và doanh thu tiêu thụ. Bản chất của hiệu quả kinh doanh được xác định là mối tương quan so sánh giữa kết quả đầu ra đạt được và lượng chi phí nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực) đã bỏ ra. Hệ thống lý luận phân loại hiệu quả theo các cặp phạm trù: hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế – xã hội; hiệu quả chi phí bộ phận và hiệu quả chi phí tổng hợp (gồm hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối); hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài.

Nghiên cứu phân tích hai nhóm nhân tố tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp:

  • Nhân tố bên trong: Vốn, con người, trình độ kỹ thuật – công nghệ, năng lực quản trị doanh nghiệp, cùng hệ thống thông tin và xử lý dữ liệu.
  • Nhân tố bên ngoài: Điều kiện tự nhiên, môi trường chính trị – pháp luật, môi trường kinh tế, môi trường văn hóa – xã hội, trình độ khoa học – kỹ thuật, cùng môi trường cạnh tranh và kinh doanh.

Hệ thống các chỉ tiêu định lượng được tác giả thiết lập để phục vụ công tác đánh giá gồm có:

  • Chỉ tiêu kết quả kinh doanh: Tổng doanh thu ($TR = \sum Q_i \times P_i$), Tổng chi phí ($TC = FC + VC$), Lợi nhuận trước thuế và Lợi nhuận sau thuế ($\pi = TR - TC$).
  • Hệ thống tỷ suất sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận gộp, tỷ suất lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE).
  • Hiệu quả sử dụng vốn và tài sản: Vòng quay tổng tài sản, vòng quay vốn chủ sở hữu, vòng quay hàng tồn kho, vòng quay các khoản phải thu.
  • Hiệu quả sử dụng chi phí: Tỷ suất chi phí trên doanh thu, tỷ suất chi phí quản lý trên doanh thu, tỷ suất lợi nhuận gộp trên chi phí quản lý.
  • Hiệu quả sử dụng lao động: Doanh thu bình quân trên một lao động, lợi nhuận bình quân trên một lao động, doanh thu trên một đồng quỹ lương, lợi nhuận trên một đồng quỹ lương.

Bên cạnh lý thuyết, cơ sở thực tiễn được bổ trợ thông qua việc khảo sát kinh nghiệm nâng cao hiệu quả hoạt động tại hai đơn vị cùng ngành là Dịch vụ vệ sinh Đại Phong và Công ty TNHH MTV Higashi (về đào tạo nhân lực, tối ưu thiết bị máy móc, kiểm soát chi phí và xúc tiến thị trường), kết hợp lý thuyết về vai trò lãnh đạo theo Daniel Goleman (1998).

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm thu thập số liệu thứ cấp trực tiếp từ các phòng ban chức năng của doanh nghiệp (Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Kế hoạch, Phòng Tổ chức nhân sự) và các tài liệu bổ trợ từ website, báo cáo nhà nước, tạp chí chuyên ngành. Các phương pháp xử lý dữ liệu gồm: thống kê mô tả (mô tả cơ cấu tài chính, tài sản qua bảng biểu), phương pháp so sánh (so sánh dọc theo thời gian và so sánh ngang theo cơ cấu giữa các năm 2022, 2023, 2024), phương pháp tổng hợp và phương pháp phân tích ma trận SWOT (kết hợp các nhóm chiến lược SO, ST, WO, WT).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Nội dung chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kinh doanh, hiệu quả kinh doanh và hệ thống tiêu chí đo lường hiệu quả trong doanh nghiệp dịch vụ. Tác giả làm rõ bản chất kinh tế của hiệu quả là thước đo phản ánh trình độ khai thác nguồn lực nhằm đạt mục tiêu lợi nhuận cao nhất trong sự cân hòa với trách nhiệm xã hội. Chương này phân định cụ thể các nhóm nhân tố nội tại (vốn, nguồn nhân lực, công nghệ, bộ máy quản lý, hệ thống dữ liệu) và ngoại cảnh (kinh tế vĩ mô, pháp luật, văn hóa tiêu dùng, cạnh tranh thị trường).

Đồng thời, chương 1 phân tích bài học thực tiễn từ hai mô hình doanh nghiệp vệ sinh: Dịch vụ vệ sinh Đại Phong với chiến lược kiểm soát chi phí chi tiết, chính sách ưu đãi khách hàng thân thiết và liên kết đối tác xây dựng – khách sạn; Công ty TNHH MTV Higashi với mô hình cơ giới hóa thiết bị (máy vệ sinh công nghiệp, xe thu gom rác tự động), chuẩn hóa quy trình đào tạo nhân viên và triển khai phần mềm giám sát công việc. Từ các bài học này, tác giả rút ra nguyên tắc quản trị rủi ro, năng lực điều hành và tính đổi mới sáng tạo áp dụng cho đơn vị nghiên cứu.

Chương 2: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Dịch vụ Vệ sinh Công nghiệp Không Gian Sạch

Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị nghiên cứu: Công ty TNHH MTV Dịch vụ Vệ sinh Công nghiệp Không Gian Sạch (Cleaning Service Khong Gian Sach Company Limited, mã số thuế: 3301621768, trụ sở tại Lô B2, Khu đô thị mới An Cựu, phường An Đông, TP. Huế, đại diện pháp luật là ông Hoàng Trọng Chuẩn). Doanh nghiệp hoạt động theo mô hình TNHH MTV, thực hiện tái cấu trúc từ năm 2018. Lĩnh vực hoạt động chính bao gồm: vệ sinh công nghiệp, bảo trì vệ sinh trường học, tòa nhà, vệ sinh nhà ở/công trình/trung tâm thương mại, giặt nệm/thảm/salon, lau kính trên cao và cung cấp suất ăn công nghiệp; bên cạnh các mảng phụ trợ như chăm sóc cảnh quan cây xanh, trang trí nội thất, bảo trì máy lạnh và phân phối hóa chất tẩy rửa. Cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc điều hành các phòng ban: Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính – Nhân sự, Phòng Marketing, Bộ phận Chăm sóc khách hàng lẻ và Bộ phận Chăm sóc khách hàng cố định.

Dữ liệu thực trạng nhân sự giai đoạn 2022 – 2024 được tác giả thống kê chi tiết trong văn bản:

Chỉ tiêu nhân sự Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 So sánh 2023/2022 (%) So sánh 2024/2023 (%)
Tổng số lao động (người) 52 55 59 +5,8% +7,3%
- Nam 22 (42,3%) 24 (43,6%) 23 (39,0%) +9,1% -4,2%
- Nữ 30 (57,7%) 31 (56,4%) 36 (61,0%) +3,3% +16,1%
- Hợp đồng dài hạn 20 (38,5%) 25 (45,5%) 26 (44,1%) +25,0% +4,0%
- Hợp đồng ngắn hạn 32 (61,5%) 30 (54,5%) 33 (55,9%) -6,3% +10,0%
- Trình độ sau đại học 6 (11,5%) 8 (14,5%) 9 (15,3%) +33,3% +12,5%
- Trình độ đại học 6 (11,5%) 5 (9,1%) 4 (6,8%) -16,7% -20,0%
- Cao đẳng và trung cấp 17 (32,7%) 16 (29,1%) 16 (27,1%) -5,9% 0,0%
- Lao động phổ thông 23 (44,2%) 26 (47,3%) 30 (50,8%) +13,0% +15,4%

Về quy mô tài sản và nguồn vốn, tổng tài sản của công ty năm 2022 đạt 10.102 triệu đồng, tăng lên 11.365,8 triệu đồng vào năm 2023 (tăng 13%), sau đó sụt giảm trong năm 2024 (giảm 13,30%). Tài sản ngắn hạn chiếm trên 90% tổng tài sản, trong đó tiền và tương đương tiền chiếm tỷ lệ áp đảo (94,7% năm 2022; 95% năm 2023 và giảm xuống 88% năm 2024). Các khoản phải thu ghi nhận xu hướng tăng liên tục từ 101 triệu đồng năm 2022 lên 285,9 triệu đồng năm 2023 (tăng 182,2%) và đạt 440,3 triệu đồng năm 2024 (tăng 54,0%). Hàng tồn kho biến động mạnh, tăng lên mức 245 triệu đồng vào năm 2024. Tài sản cố định duy trì tỷ trọng nhỏ (nguyên giá tăng từ 388 triệu đồng năm 2022 lên 460 triệu đồng năm 2024). Về nguồn vốn, công ty duy trì tỷ lệ tự chủ tài chính cao với vốn chủ sở hữu chiếm trên 77%, nợ phải trả chiếm tỷ trọng từ 11,2% đến 22,3%. Đáng chú ý, chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của doanh nghiệp liên tục âm qua các năm: âm 28 triệu đồng (2022), âm 167,5 triệu đồng (2023) và âm 489,5 triệu đồng (2024).

Biến động về kết quả kinh doanh và chi phí được phản ánh qua số liệu tổng hợp:

Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: Triệu đồng) Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 Biến động 2023/2022 Biến động 2024/2023
Tổng doanh thu 2.133,50 2.745,14 4.086,61 +28,70% +48,90%
- Doanh thu thuần 2.133,00 2.745,10 3.619,70 +28,70% +31,90%
- Doanh thu tài chính (lãi ngân hàng) 0,50 0,036 0,025 -92,80% -30,60%
- Doanh thu hoạt động khác 0,00 0,00 466,89 - +466,89 tr.đ
Chi phí ghi nhận
- Giá vốn hàng bán - - 70,74% DT +474,10 tr.đ (+27,3%) +906,32 tr.đ (+41,0%)
- Chi phí quản lý kinh doanh 368,72 446,51 721,20 +77,79 tr.đ (+21,1%) +274,69 tr.đ (+61,5%)
- Chi phí hoạt động khác 62,14 206,49 553,33 +144,35 tr.đ +346,84 tr.đ
- Chi phí thuế TNDN 6,90 18,80 15,34 +11,90 tr.đ (+172,5%) -3,46 tr.đ (-18,4%)
- Mức tăng tổng chi phí - - - - +2.524,40 tr.đ (+52,9%)

Tác giả đánh giá những thành tựu công ty đạt được là mở rộng doanh thu, đa dạng hóa dịch vụ và tăng tỷ trọng lao động dài hạn. Tuy nhiên, hạn chế lớn nhất là tốc độ tăng chi phí vượt tốc độ tăng doanh thu thuần, nợ phải thu và tồn kho tăng cao, trong khi lợi nhuận tích lũy bị âm kéo dài do năng lực quản trị chi phí, công nghệ điều hành và quy mô vốn còn hạn hẹp. Trên cơ sở đó, ma trận SWOT được thiết lập với 4 nhóm chiến lược: SO (tận dụng thị trường xây dựng mở rộng để khai thác uy tín thương hiệu), ST (đầu tư công nghệ hiện đại đối phó với cạnh tranh gay gắt), WO (nâng cao năng lực quản trị để khai thác phân khúc khách hàng tổ chức) và WT (kiểm soát chặt chi phí và công nợ nhằm phòng ngừa rủi ro tài chính).

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV DVVS CN Không Gian Sạch trong thời gian tới

Chương 3 đề xuất định hướng phát triển của công ty đến năm 2025: củng cố vị thế dẫn đầu trong phân khúc vệ sinh công nghiệp tại Huế, chuyên biệt hóa các gói dịch vụ chất lượng cao. Các giải pháp được tác giả phân chia thành giải pháp chung và giải pháp cụ thể:

  • Định hướng bên trong: Tập trung hoàn thiện cơ cấu nhân sự, tăng cường đào tạo chuyên môn cho lao động phổ thông, thực hiện chính sách đãi ngộ hợp lý nhằm giảm tỷ lệ luân chuyển lao động; tái cấu trúc quy trình quản lý chi phí vận hành, chuẩn hóa định mức tiêu hao hóa chất và vật tư; nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản và hiện đại hóa máy móc vệ sinh.
  • Định hướng bên ngoài: Đẩy mạnh hoạt động marketing, phát triển đồng bộ kênh tiếp thị trực tuyến và trực tiếp, mở rộng hợp tác chiến lược với các chủ đầu tư xây dựng, tòa nhà văn phòng, cơ sở y tế tại khu vực miền Trung.
  • Quản trị tài chính: Tăng cường rà soát, thu hồi các khoản nợ phải thu đến hạn, áp dụng chính sách tín dụng chặt chẽ nhằm tránh ứ đọng vốn lưu động, xử lý hàng tồn kho vật tư hợp lý để cải thiện khả năng sinh lời.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại các kết quả định lượng cụ thể phản ánh hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2022 – 2024:

  • Doanh thu ghi nhận mức tăng trưởng liên tục: từ 2.133,5 triệu đồng năm 2022 lên 2.745,14 triệu đồng năm 2023 (tăng 28,7%) và đạt 4.086,61 triệu đồng năm 2024 (tăng 48,9% so với 2023). Doanh thu từ thanh lý tài sản cố định năm 2024 đóng góp 466,89 triệu đồng (chiếm 11,43% tổng doanh thu).
  • Quy mô lao động tăng từ 52 người năm 2022 lên 59 người năm 2024, trong đó lao động nữ chiếm tỷ lệ áp đảo (từ 57,7% lên 61,0%); tỷ lệ lao động có hợp đồng dài hạn được nâng từ 38,5% lên 44,1%.
  • Nhận diện các điểm nghẽn tài chính nghiêm trọng: giá vốn hàng bán và chi phí quản lý tăng cao (chi phí quản lý tăng 61,5% trong năm 2024, đạt 721,2 triệu đồng; tổng chi phí năm 2024 tăng 52,9% tương ứng 2.524,4 triệu đồng); các khoản phải thu khách hàng tăng mạnh từ 101 triệu đồng lên 440,3 triệu đồng; lợi nhuận sau thuế chưa phân phối ghi nhận mức âm lũy kế từ -28 triệu đồng (2022) xuống -489,5 triệu đồng (2024).

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc tác giả tự thực hiện một nghiên cứu độc lập, cung cấp hệ thống số liệu tài chính nội bộ thực tế của một doanh nghiệp dịch vụ vệ sinh công nghiệp cụ thể tại Thừa Thiên Huế. Đề tài kết nối giữa hệ thống lý thuyết quản trị kinh doanh với việc phân tích chi tiết các bảng báo cáo tài chính giai đoạn 3 năm, xác lập ma trận SWOT và đề xuất các giải pháp bám sát thực trạng quản lý chi phí, công nợ và nhân sự của đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số hạn chế theo phạm vi tác giả tự xác định:

  • Dữ liệu nghiên cứu giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2022 – 2024) tại một doanh nghiệp quy mô nhỏ với loại hình Công ty TNHH MTV, do đó tính đại diện cho toàn ngành dịch vụ vệ sinh công nghiệp trên phạm vi vùng hoặc cả nước chưa cao.
  • Nguồn số liệu chủ yếu dựa trên báo cáo kế toán, báo cáo tài chính thứ cấp do các phòng ban nội bộ của công ty cung cấp, chưa thực hiện khảo sát độc lập về mức độ hài lòng của khách hàng hoặc đo lường thực nghiệm các định mức kỹ thuật tiêu hao hóa chất tại hiện trường.

Hướng nghiên cứu mở rộng trong tương lai bao gồm việc mở rộng phạm vi thời gian phân tích khi doanh nghiệp hoàn tất chu kỳ đầu tư máy móc mới, thực hiện khảo sát sơ cấp đánh giá chất lượng cảm nhận của khách hàng doanh nghiệp đối với dịch vụ vệ sinh công nghiệp, và so sánh hiệu quả hoạt động với các doanh nghiệp cùng ngành trên địa bàn các tỉnh lân cận thuộc miền Trung.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên các chuyên ngành Kế hoạch Đầu tư, Quản trị Kinh doanh, Tài chính – Kế toán đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp ngành dịch vụ.
  • Nhà quản trị tại các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ vừa và nhỏ, đặc biệt là các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực vệ sinh công nghiệp tại khu vực Thừa Thiên Huế, trong việc nhận diện rủi ro đọng vốn ở các khoản phải thu và phương pháp xây dựng ma trận SWOT định hướng chiến lược.
  • Phần đáng tham khảo nhất là hệ thống chỉ tiêu phân tích chi phí, tài sản gắn liền với bảng số liệu thực tế tại Chương 2, cùng kinh nghiệm thực tiễn từ các đơn vị kinh doanh dịch vụ vệ sinh được tổng hợp tại Chương 1.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và do ai thực hiện?
Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Vệ sinh Công nghiệp Không Gian Sạch (địa chỉ: Lô B2, Khu đô thị mới An Cựu, phường An Đông, TP. Huế; người đại diện pháp luật: ông Hoàng Trọng Chuẩn). Tác giả là sinh viên Hoàng Nhật Anh, lớp K55A – Kế hoạch Đầu tư, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Nguyễn Quang Phục (hoàn thành năm 2025).

2. Tổng doanh thu của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2022 – 2024?
Tổng doanh thu tăng liên tục qua 3 năm: năm 2022 đạt 2.133,5 triệu đồng; năm 2023 đạt 2.745,14 triệu đồng (tăng 28,7% so với 2022); năm 2024 đạt 4.086,61 triệu đồng (tăng 48,9% so với 2023). Trong đó, doanh thu năm 2024 có sự đóng góp của 466,89 triệu đồng từ thanh lý tài sản cố định (chiếm 11,43% tổng doanh thu).

3. Đặc điểm cơ cấu tài sản và cơ cấu lao động của công ty có gì đáng chú ý?
Về tài sản, tài sản ngắn hạn chiếm trên 90% tổng tài sản, trong đó tiền và tương đương tiền chiếm từ 88% đến 95%; các khoản phải thu tăng mạnh từ 101 triệu đồng (2022) lên 440,3 triệu đồng (2024). Về lao động, nhân sự tăng từ 52 người (2022) lên 59 người (2024); lao động nữ chiếm tỷ lệ áp đảo (61% năm 2024); lao động phổ thông chiếm tỷ trọng cao nhất (50,8% năm 2024).

4. Khó khăn lớn nhất về mặt tài chính mà tác giả chỉ ra đối với doanh nghiệp là gì?
Khó khăn lớn nhất là hiệu quả sinh lời kém và tốc độ tăng chi phí quá nhanh (tổng chi phí năm 2024 tăng 52,9% so với năm 2023, chi phí quản lý tăng 61,5%). Hậu quả là lợi nhuận sau thuế chưa phân phối bị âm liên tục và gia tăng mức lỗ lũy kế: từ âm 28 triệu đồng năm 2022, âm 167,5 triệu đồng năm 2023 lên mức âm 489,5 triệu đồng năm 2024.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Hoàng Nhật Anh đã thực hiện việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh và cung cấp bức tranh chi tiết về thực trạng tài chính, nhân sự của Công ty TNHH MTV Dịch vụ Vệ sinh Công nghiệp Không Gian Sạch giai đoạn 2022 – 2024. Kết quả nghiên cứu làm nổi bật sự tăng trưởng về quy mô doanh thu và lao động, đồng thời cảnh báo rủi ro quản trị khi chi phí tăng cao và lợi nhuận chưa phân phối bị âm kéo dài. Các giải pháp và định hướng chiến lược SWOT được đề xuất là cơ sở thực tế giúp ban lãnh đạo doanh nghiệp điều chỉnh công tác quản trị dòng tiền, kiểm soát định mức chi phí và ổn định nhân sự trong giai đoạn tiếp theo.