Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ Chính trị học chuyên ngành Công tác tư tưởng (mã số: 93 10 201) với đề tài "Hiệu quả công tác giáo dục chính trị - tư tưởng cho công nhân các khu công nghiệp ở miền Đông Nam Bộ hiện nay" do nghiên cứu sinh Vũ Trung Kiên thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS,TS. Trần Thị Anh Đào, bảo vệ tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền thuộc Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh (Hà Nội, 2019).
THÔNG TIN TỔNG QUAN LUẬN ÁN
Tác giả: Vũ Trung Kiên
Người hướng dẫn: PGS,TS. Trần Thị Anh Đào
Cơ sở đào tạo: Học viện Báo chí và Tuyên truyền
Chuyên ngành: Công tác tư tưởng (Mã số: 93 10 201)
Năm hoàn thành: 2019
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Công tác giáo dục chính trị - tư tưởng (GDCT-TT) cho công nhân các khu công nghiệp (KCN) ở miền Đông Nam Bộ (ĐNB) là một bộ phận trọng yếu trong công tác tư tưởng của Đảng Cộng sản Việt Nam nhằm truyền bá hệ tư tưởng của giai cấp công nhân. Quá trình đổi mới và thành lập các KCN, khu chế xuất (KCX) đã hình thành nên một bộ phận công nhân mới. Đông Nam Bộ là trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước, tập trung số lượng công nhân KCN lên tới hàng triệu người.
Trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH), hội nhập quốc tế và việc Việt Nam tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, đặc biệt là Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) với những quy định nghiêm ngặt về tổ chức công đoàn và quan hệ lao động, công tác GDCT-TT càng trở nên cấp bách. Tuy nhiên, hiệu quả công tác này trên thực tế còn bộc lộ nhiều hạn chế:
- Một bộ phận chủ thể nhận thức chưa đầy đủ, coi GDCT-TT là việc riêng của cơ quan tuyên giáo;
- Nội dung giáo dục có nơi còn dàn trải, ôm đồm, chưa xác định rõ nội dung cốt lõi;
- Phương pháp, hình thức, phương tiện chậm đổi mới, kỹ năng của một bộ phận cán bộ còn hạn chế;
- Nguồn lực huy động khó khăn, sử dụng chưa tối ưu;
- Một bộ phận công nhân còn mơ hồ về chính trị, thiếu ý thức tổ chức kỷ luật, dễ bị kích động, dẫn đến đình công tự phát, biểu tình trái pháp luật.
Khoảng trống nghiên cứu lớn được tác giả xác định là: Cho đến thời điểm nghiên cứu, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách hệ thống, chuyên sâu và toàn diện về hiệu quả công tác GDCT-TT cho công nhân các KCN ở địa bàn trọng điểm miền Đông Nam Bộ.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu để nâng cao hiệu quả của công tác GDCT-TT cho công nhân các KCN ở miền ĐNB, góp phần xây dựng đội ngũ công nhân vững vàng về chính trị - tư tưởng.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài; nhận xét khái quát kết quả và xác định hướng nghiên cứu tiếp theo.
- Luận giải làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả công tác GDCT-TT cho công nhân các KCN.
- Khảo sát và đánh giá thực trạng hiệu quả công tác GDCT-TT cho công nhân các KCN ở miền ĐNB hiện nay.
- Xác định những vấn đề đặt ra và đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả công tác GDCT-TT cho công nhân các KCN ở miền ĐNB trong những năm tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả công tác GDCT-TT cho công nhân các KCN ở miền ĐNB.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu hiệu quả công tác GDCT-TT cho công nhân làm việc trong các KCN và KCX tại các tỉnh, thành phố miền ĐNB.
- Phạm vi không gian: Khảo sát, thu thập số liệu thực tế tại 03 tỉnh, thành phố tập trung đông công nhân KCN nhất vùng: Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Đồng Nai và tỉnh Bình Dương.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu khảo sát và nghiên cứu thực tiễn tập trung trong giai đoạn 2014 - 2018.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã phân tích, hệ thống hóa một khối lượng lớn tài liệu học thuật trong và ngoài nước theo ba nhóm vấn đề chính:
| Nhóm tài liệu |
Công trình / Tác giả quốc tế tiêu biểu |
Công trình / Tác giả trong nước tiêu biểu |
| Lý luận về GDCT-TT và tuyên truyền chính trị |
- X.L Xu-rơ-ni-tren-cô: Hoạt động tư tưởng của ĐCS Liên Xô - D. Vôn-cô-gô-nốp: Phương pháp luận công tác giáo dục tư tưởng - A. Ru-mi-an-txép: Chủ nghĩa cộng sản khoa học từ điển - Ban Tuyên huấn TƯ ĐCS Trung Quốc: Công tác tuyên truyền tư tưởng trong thời kỳ mới - Hoàng Chí Bân (2012): Phương pháp luận về GDCTTT đương đại |
- Lương Khắc Hiếu: Cơ sở lý luận CTTT của ĐCSVN, Giáo trình Nguyên lý CTTT - Trần Thị Anh Đào: CTTT và vấn đề đào tạo cán bộ làm CTTT - Cao Xuân Trung (Luận án TS Tâm lý học) - Lương Ngọc Vĩnh (Luận án TS Chính trị học) - Ban Tuyên giáo Trung ương (2017) |
| GDCT-TT cho giai cấp công nhân |
- Tập thể tác giả Trung Quốc: Công tác xây dựng Đảng ở doanh nghiệp ngoài quốc doanh - Lý Quần, Từ Trí, Tống Quảng Phát: Các nghiên cứu về CTTT trong doanh nghiệp |
- Dương Xuân Ngọc: GCCN Việt Nam trong sự nghiệp CNH, HĐH đất nước - Nguyễn An Ninh: Về xu hướng công nhân ở nước ta hiện nay - Văn Tạo, Nguyễn Văn Giang, Nguyễn Viết Vượng, Bùi Kim Hậu - Vũ Thị Mai Oanh, Tô Văn Sơn |
| Hiệu quả và tiêu chí đánh giá hiệu quả |
- Bưrôđanốp, Tào Tổ Minh, Trần Đình, Vương Sa (Trung Quốc) - Richard Koch (Nguyên lý 80/20), Josef Steindl, Lee Thomas, Brian Tracy - Francois Jullien (Bàn về tính hiệu quả), André Chieng |
- Đào Duy Tùng (1983): Một số vấn đề về CTTT, Tạp chí Xã hội học - Đào Duy Quát: Quản lý hoạt động tư tưởng - văn hóa - Hồ Văn Chiểu: Hồ Chí Minh với CTTT - Vũ Ngọc Am, Phạm Huy Kỳ, Hữu Thọ |
Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết
Từ việc tổng quan tài liệu, tác giả chỉ ra các vấn đề chưa được giải quyết đầy đủ trong các công trình đi trước:
- Hiện tượng đồng nhất khái niệm: Nhiều công trình còn đồng nhất hiệu quả công tác tư tưởng với hiệu quả công tác GDCT-TT, trong khi GDCT-TT chỉ là một bộ phận của công tác tư tưởng.
- Thiếu chiều sâu chuyên biệt về đối tượng: Chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu về hiệu quả GDCT-TT dành riêng cho công nhân KCN, đặc biệt là công nhân KCN vùng Đông Nam Bộ.
- Cách tiếp cận chi phí chưa toàn diện: Đa số các nghiên cứu trước đây mới chỉ dừng lại ở việc xem xét chi phí tài chính đơn thuần, chưa tính đến các chi phí về nguồn lực tổng hợp (thời gian, nhân lực, cơ sở vật chất, phương tiện).
- Thiếu bộ tiêu chí thực chứng: Chưa có công trình nào tiến hành khảo sát xã hội học quy mô trên địa bàn Đông Nam Bộ để xác lập hệ tiêu chí đo lường hiệu quả cụ thể từ phía đối tượng thụ hưởng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Nền tảng tư tưởng: Chủ nghĩa Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh về ý thức xã hội, hệ tư tưởng giai cấp và công tác tư tưởng.
- Cơ sở đường lối, chính sách: Nghị quyết Hội nghị Trung ương 6 khóa X về tiếp tục xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam; Nghị định số 29/2008/NĐ-CP của Chính phủ về quy định KCN, KCX và khu kinh tế; các văn kiện của Đảng và tài liệu hướng dẫn của Ban Tuyên giáo Trung ương.
- Khung phân tích thuật ngữ: Luận án sử dụng ký hiệu "GDCT-TT" (có dấu gạch ngang) theo cấu trúc ngữ pháp tiếng Việt: "chính trị" đóng vai trò định tính, làm rõ nghĩa cho danh từ "tư tưởng" (giáo dục mặt chính trị của tư tưởng), phân biệt với cách viết đẳng lập "GDCT, TT" hoặc cách viết liền "GDCTTT".
- Khung đánh giá hiệu quả: Hiệu quả công tác GDCT-TT được xác định là sự tương quan giữa kết quả đạt được (lĩnh hội tri thức, củng cố niềm tin, phát huy tính tích cực chính trị - xã hội) với mục đích đề ra và chi phí nguồn lực hợp lý trong những điều kiện lịch sử - xã hội cụ thể.
KHUNG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ GDCT-TT
KẾT QUẢ ĐẦU RA MỤC ĐÍCH & NGUỒN LỰC
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Luận án kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử với các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và liên ngành:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Nghiên cứu các nghị quyết, chỉ thị của Đảng, chính sách của Nhà nước, báo cáo tổng kết của Ban Tuyên giáo và tổ chức Công đoàn.
- Phương pháp lôgic và lịch sử: Luận giải sự vận động của các quan điểm lý luận về CTTT và GDCT-TT qua các thời kỳ.
- Phương pháp thống kê, so sánh và quan sát: Xử lý và so sánh số liệu giữa các địa phương (TP.HCM, Đồng Nai, Bình Dương), giữa các nhóm đối tượng công nhân theo độ tuổi, quê quán, trình độ học vấn.
- Phương pháp tổng kết thực tiễn và nghiên cứu lý luận: Khái quát các mô hình thực tế thành luận điểm lý luận.
- Phương pháp điều tra xã hội học: Thiết kế bảng hỏi chuẩn hóa và tiến hành khảo sát thực địa với dung lượng 600 phiếu đối với công nhân đang làm việc tại các KCN trên địa bàn 03 tỉnh, thành phố được chọn. Bảng hỏi tập trung vào các chỉ số: mức độ tiếp cận thông tin, trình độ nhận thức lý luận và pháp luật, mức độ niềm tin, thái độ chính trị và tính tích cực xã hội.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề lý luận về hiệu quả công tác giáo dục chính trị - tư tưởng cho công nhân các khu công nghiệp
Chương này tập trung xác lập hệ thống khái niệm, mô hình lý luận và hệ tiêu chí đánh giá hiệu quả:
-
Tiết 1.1. Khái niệm giáo dục chính trị - tư tưởng:
Tác giả phân tích các khái niệm nền tảng: tư tưởng (thought/ideology), hệ tư tưởng, chính trị. Luận án luận giải cấu trúc thuật ngữ "GDCT-TT" (có dấu gạch ngang) thể hiện việc giáo dục các khía cạnh chính trị của tư tưởng: hệ tư tưởng của giai cấp công nhân, chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước. Khái niệm được định nghĩa:
GDCT-TT là hoạt động truyền bá và lĩnh hội chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước; những tri thức chính trị của dân tộc và nhân loại... nhằm nâng cao nhận thức chính trị, hình thành niềm tin, nâng cao tính tích cực chính trị - xã hội của cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân.
-
Tiết 1.2. Công nhân các khu công nghiệp và công tác giáo dục chính trị - tư tưởng cho công nhân các khu công nghiệp:
Dựa trên Nghị quyết Trung ương 6 khóa X và Nghị định số 29/2008/NĐ-CP, luận án đưa ra định nghĩa:
Công nhân các KCN là những người lao động chân tay và trí óc, làm công hưởng lương trong các loại hình chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp trong khu vực có ranh giới và địa lý xác định.
Chương này phân tích các yếu tố cấu thành hoạt động GDCT-TT cho công nhân KCN:
- Chủ thể: Hệ thống cấp ủy, Ban Tuyên giáo các cấp, tổ chức Công đoàn, Đoàn Thanh niên, cán bộ phụ trách công tác tư tưởng, người sử dụng lao động.
- Đối tượng: Đội ngũ công nhân trực tiếp lao động sản xuất trong các KCN, KCX.
- Mục tiêu, mục đích và nội dung: Mục đích cao nhất là hình thành văn hóa chính trị xã hội chủ nghĩa, bồi dưỡng bản lĩnh chính trị và tác phong công nghiệp.
- Phương pháp, hình thức, phương tiện: Đa dạng hóa các kênh truyền thông trực tiếp, gián tiếp, thiết chế văn hóa cơ sở.
-
Tiết 1.3. Hiệu quả, phân loại và tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác giáo dục chính trị - tư tưởng cho công nhân các khu công nghiệp:
Luận án xác lập quan niệm về hiệu quả GDCT-TT là sự so sánh giữa kết quả đầu ra với mục đích đề ra và chi phí nguồn lực đã bỏ ra. Tác giả xây dựng bộ tiêu chí đánh giá gồm 2 nhóm:
- Nhóm tiêu chí về kết quả:
- Mức độ tiếp cận và hiểu biết kiến thức lý luận chính trị, đường lối, pháp luật;
- Mức độ củng cố niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng và tương lai của đất nước;
- Tính tích cực chính trị - xã hội trong lao động sản xuất, tham gia tổ chức đoàn thể, chấp hành pháp luật và kỷ luật lao động.
- Nhóm tiêu chí về sử dụng nguồn lực:
- Sử dụng hợp lý nguồn nhân lực làm công tác giáo dục;
- Tiết kiệm và tối ưu hóa kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện;
- Sử dụng hiệu quả quỹ thời gian sinh hoạt của công nhân.
Chương 2: Đặc điểm; những yếu tố tác động và thực trạng hiệu quả công tác giáo dục chính trị - tư tưởng cho công nhân các khu công nghiệp ở miền Đông Nam Bộ hiện nay
Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về môi trường tác động, kết quả xử lý dữ liệu khảo sát 600 mẫu và những vấn đề thực tiễn nảy sinh:
-
Tiết 2.1. Đặc điểm; những yếu tố tác động đến hiệu quả công tác giáo dục chính trị - tư tưởng cho công nhân các khu công nghiệp ở miền Đông Nam Bộ hiện nay:
- Đặc điểm vùng và công nhân: Đông Nam Bộ tập trung các KCN trọng điểm tại TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương. Công nhân phần lớn là lao động di cư từ các vùng nông thôn, miền Trung, miền Bắc; trẻ tuổi; trình độ học vấn và chuyên môn không đồng đều; đời sống vật chất và tinh thần còn nhiều khó khăn, chịu áp lực tăng ca, làm theo ca kíp.
- Yếu tố tác động: Tác động từ quá trình CNH, HĐH; cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư; mặt trái của kinh tế thị trường; hội nhập quốc tế với các cam kết lao động theo CPTPP; âm mưu lợi dụng vấn đề công nhân, dân chủ, nhân quyền của các thế lực thù địch nhằm lôi kéo, kích động đình công, biểu tình.
-
Tiết 2.2. Kết quả và thực trạng hiệu quả công tác giáo dục chính trị - tư tưởng cho công nhân các khu công nghiệp ở miền Đông Nam Bộ:
Qua phân tích số liệu điều tra 600 phiếu khảo sát và các báo cáo ngành giai đoạn 2014 - 2018:
- Mặt đạt được: Các cấp ủy, Ban Tuyên giáo, tổ chức Công đoàn tại TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương đã chủ động triển khai nhiều chương trình tuyên truyền; nội dung từng bước bám sát đời sống công nhân; các thiết chế văn hóa, bản tin công đoàn, tủ sách pháp luật được duy trì; nhận thức chính trị và ý thức tuân thủ pháp luật lao động của công nhân có bước chuyển biến tích cực.
- Mặt hạn chế và số liệu khảo sát:
- Qua số liệu tự đánh giá nhận thức (Biểu đồ C.1 và Biểu đồ C.2 trong văn bản), tỷ lệ công nhân nắm vững chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các nghị quyết của Đảng ở mức sâu sắc còn thấp; nhận thức pháp luật chủ yếu dừng lại ở các quy định trực tiếp liên quan đến tiền lương, bảo hiểm xã hội.
- Thời gian dành cho học tập chính trị rất hạn hẹp do áp lực kinh tế và thời gian làm việc.
- Một số doanh nghiệp ngoài nhà nước, doanh nghiệp FDI còn né tránh, gây khó khăn cho việc tổ chức sinh hoạt chính trị, đoàn thể trong giờ làm việc.
KẾT QUẢ KHẢO SÁT THỰC TRẠNG (600 MẪU)
- Tiết 2.3. Những vấn đề đặt ra về hiệu quả công tác giáo dục chính trị - tư tưởng cho công nhân các khu công nghiệp ở miền Đông Nam Bộ hiện nay:
Luận án rút ra 06 vấn đề đặt ra cấp bách:
- Nhận thức và trách nhiệm của một số cấp ủy, tổ chức đảng và chủ doanh nghiệp về công tác GDCT-TT chưa tương xứng với yêu cầu thực tế.
- Sự biến động về cơ cấu, lối sống và tâm lý của công nhân trẻ, công nhân nhập cư gây khó khăn cho việc quản lý và giáo dục.
- Mâu thuẫn giữa yêu cầu nâng cao nhận thức chính trị với thời gian, sức khỏe và điều kiện sinh hoạt hạn chế của công nhân.
- Nội dung và hình thức giáo dục chưa theo kịp sự phát triển của công nghệ thông tin và mạng xã hội.
- Đội ngũ cán bộ làm công tác tuyên giáo, công đoàn ở cơ sở còn thiếu về số lượng, yếu về kỹ năng đối thoại trực tiếp.
- Nguồn lực kinh phí và cơ sở vật chất dành cho các thiết chế văn hóa, giáo dục chính trị tại các KCN còn thiếu thốn và chưa được phân bổ tối ưu.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giáo dục chính trị - tư tưởng cho công nhân các khu công nghiệp ở miền Đông Nam Bộ
Luận án đề xuất hệ thống 06 nhóm giải pháp đồng bộ, tương ứng với 6 tiết của chương:
HỆ THỐNG 6 NHÓM GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT
-
Tiết 3.1. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm, năng lực của các chủ thể; quan tâm xây dựng tổ chức, bộ máy, con người:
- Nâng cao nhận thức của cấp ủy, chính quyền địa phương, xác định GDCT-TT cho công nhân KCN là nhiệm vụ của toàn bộ hệ thống chính trị chứ không riêng cơ quan tuyên giáo.
- Củng cố và phát triển tổ chức Đảng, Công đoàn, Đoàn Thanh niên trong các KCN, đặc biệt là trong các doanh nghiệp ngoài nhà nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI).
- Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên am hiểu tâm lý công nhân, có kỹ năng truyền thông hiện đại và đối thoại thực tế.
-
Tiết 3.2. Nâng cao tính tự giác, chủ động của đối tượng; trình độ chính trị và ý thức trách nhiệm của người công nhân:
- Khơi dậy lòng tự hào giai cấp, ý thức tự giác học tập nâng cao trình độ tay nghề, hiểu biết pháp luật và lý luận chính trị.
- Tổ chức các phong trào thi đua lao động giỏi, lao động sáng tạo gắn với rèn luyện tác phong công nghiệp và kỷ luật lao động.
-
Tiết 3.3. Nắm vững đặc điểm của công nhân các khu công nghiệp ở miền Đông Nam Bộ để lựa chọn nội dung phù hợp:
- Tập trung vào những nội dung cốt lõi: chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ công dân (Luật Lao động, Luật Công đoàn, Luật Bảo hiểm xã hội); giáo dục truyền thống yêu nước và bản lĩnh chính trị.
- Tránh ôm đồm, lý thuyết hóa xa rời thực tiễn đời sống công nhân KCN.
-
Tiết 3.4. Lựa chọn phương pháp, hình thức, phương tiện phù hợp:
- Kết hợp giáo dục trực tiếp với các hình thức trực quan, sinh động: hội thi tay nghề, sân chơi văn hóa cuối tuần, tọa đàm pháp luật tại khu nhà trọ.
- Tận dụng internet, mạng xã hội, các ứng dụng di động để chuyển tải thông điệp ngắn gọn, dễ nhớ, phù hợp với quỹ thời gian nghỉ ngơi của công nhân.
-
Tiết 3.5. Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của người công nhân, xây dựng môi trường xã hội lành mạnh:
- Gắn giáo dục chính trị với việc giải quyết các nhu cầu thiết thân: nhà ở xã hội, nhà trẻ, khu sinh hoạt văn hóa, an ninh trật tự khu nhà trọ.
- Phối hợp với doanh nghiệp xây dựng môi trường lao động an toàn, quan hệ lao động hài hòa, tiến bộ.
-
Tiết 3.6. Huy động và sử dụng hợp lý, tiết kiệm các nguồn lực:
- Đa dạng hóa nguồn lực từ ngân sách nhà nước, kinh phí công đoàn và nguồn tài trợ xã hội hóa hợp pháp từ các doanh nghiệp.
- Phân bổ ngân sách khoa học, chống lãng phí, ưu tiên cho các hoạt động tuyên truyền mang lại hiệu quả thực tế ở cấp cơ sở.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án nêu rõ những đóng góp khoa học mới trên cả phương diện lý luận và thực tiễn:
Về mặt lý luận
- Làm rõ hệ thống khái niệm: Luận giải chuẩn xác các khái niệm: tư tưởng, hệ tư tưởng, chính trị, công nhân KCN, công nhân KCN ở miền ĐNB và xác lập căn cứ khoa học cho việc dùng thuật ngữ "GDCT-TT" có dấu gạch ngang.
- Xác lập mô hình đánh giá hiệu quả chuyên biệt: Cụ thể hóa khái niệm hiệu quả và xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác GDCT-TT áp dụng riêng cho đối tượng công nhân KCN (kết hợp tiêu chí kết quả nhận thức, niềm tin, hành vi với tiêu chí tối ưu hóa nguồn lực).
Về mặt thực tiễn
- Cung cấp dữ liệu thực chứng: Phân tích thực trạng dựa trên bộ dữ liệu 600 phiếu khảo sát thực tế tại TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương trong giai đoạn 2014 - 2018, phản ánh đúng thực chất nhận thức chính trị, pháp luật và đời sống của công nhân KCN miền ĐNB.
- Nhận diện 06 vấn đề đặt ra và 06 nhóm giải pháp: Xác định chính xác 6 mâu thuẫn/vấn đề đang nảy sinh và đề xuất 6 nhóm giải pháp khả thi, đồng bộ từ nhận thức chủ thể, nội dung, phương thức đến chăm lo đời sống và huy động nguồn lực.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Dựa trên nội dung và phạm vi nghiên cứu được tác giả công bố trong văn bản:
- Hạn chế:
- Khảo sát thực địa tập trung tại 03 địa bàn trọng điểm (TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương), chưa bao quát toàn bộ 06 tỉnh, thành phố của vùng Đông Nam Bộ (chưa khảo sát trực tiếp tại Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây Ninh, Bình Phước).
- Khung thời gian dữ liệu dừng ở giai đoạn 2014 - 2018, thời điểm các hiệp định FTA thế hệ mới như CPTPP mới bắt đầu có hiệu lực và chưa bộc lộ hết các tác động thực tiễn đến tổ chức công đoàn và quan hệ lao động.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang các địa bàn còn lại của vùng Đông Nam Bộ và các vùng kinh tế trọng điểm khác trên cả nước.
- Đi sâu đánh giá tác động toàn diện của việc thành lập các tổ chức đại diện người lao động tại doanh nghiệp ngoài hệ thống Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam theo các cam kết quốc tế mới.
- Nghiên cứu các mô hình GDCT-TT số hóa ứng dụng nền tảng trí tuệ nhân tạo và truyền thông đa phương tiện cho lao động trẻ trong KCN.
Giá trị tham khảo
Kết quả nghiên cứu của luận án có giá trị ứng dụng cụ thể cho các cơ quan, tổ chức và giới học thuật:
GIÁ TRỊ ỨNG DỤNG THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
- Đối với cơ quan lãnh đạo, chỉ đạo: Cung cấp luận cứ khoa học thực chứng cho Ban Tuyên giáo Trung ương, các Tỉnh ủy, Thành ủy, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố miền ĐNB trong việc xây dựng nghị quyết, kế hoạch tăng cường công tác tư tưởng cho công nhân KCN.
- Đối với tổ chức Công đoàn: Là tài liệu tham khảo cho cán bộ Công đoàn các KCN trong việc đổi mới phương thức tiếp cận, tổ chức phong trào và bảo vệ quyền lợi chính đáng của người lao động.
- Đối với công tác đào tạo, nghiên cứu: Phục vụ trực tiếp cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên chuyên ngành Chính trị học, Công tác tư tưởng, Xây dựng Đảng và Quản lý nhà nước tại các học viện, trường đại học.
Câu hỏi thường gặp
1. Vì sao tác giả luận án lựa chọn sử dụng thuật ngữ "GDCT-TT" có dấu gạch ngang?
Theo tác giả, trong tiếng Việt, từ có ngoại diên rộng đứng trước từ có ngoại diên hẹp; tư tưởng có ngoại diên rộng hơn chính trị. Nếu viết "GDCTTT" (không dấu) sẽ vi phạm quy tắc này. Nếu viết "GDCT, TT" (dấu phẩy) thì hiểu là hai hoạt động đẳng lập, tách rời nhau. Do đó, viết "GDCT-TT" (có dấu gạch ngang) là chính xác nhất, biểu thị việc giáo dục mặt chính trị của tư tưởng (tư tưởng chính trị, hệ tư tưởng, đường lối của giai cấp cầm quyền).
2. Khái niệm hiệu quả công tác GDCT-TT cho công nhân KCN được định nghĩa như thế nào?
Luận án xác định: Hiệu quả công tác GDCT-TT cho công nhân các KCN là sự tương quan giữa kết quả đạt được về nhận thức chính trị, niềm tin và tính tích cực chính trị - xã hội của công nhân sau tác động giáo dục của chủ thể so với mục đích đề ra và chi phí nguồn lực (nhân lực, thời gian, kinh phí, cơ sở vật chất) đã sử dụng trong những điều kiện lịch sử - xã hội cụ thể.
3. Dữ liệu khảo sát xã hội học của luận án được thu thập từ những địa bàn nào và dung lượng mẫu là bao nhiêu?
Luận án đã tiến hành điều tra xã hội học bằng bảng hỏi với dung lượng 600 phiếu khảo sát trên đối tượng công nhân làm việc tại các KCN, KCX thuộc 03 tỉnh, thành phố tập trung đông công nhân nhất vùng Đông Nam Bộ gồm: Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Đồng Nai và tỉnh Bình Dương trong giai đoạn 2014 - 2018.
4. Bối cảnh quốc tế nào được tác giả nhấn mạnh là thách thức lớn đối với công tác GDCT-TT cho công nhân KCN?
Tác giả nhấn mạnh bối cảnh Việt Nam hội nhập quốc tế sâu rộng và tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, trọng tâm là Hiệp định CPTPP với những cam kết nghiêm ngặt về tiêu chuẩn lao động quốc tế và việc cho phép thành lập tổ chức đại diện người lao động tại doanh nghiệp, đặt ra yêu cầu cấp bách phải nâng cao bản lĩnh chính trị cho công nhân.
5. Luận án đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp chủ yếu?
Luận án đề xuất 06 nhóm giải pháp chủ yếu: (1) Nâng cao nhận thức, trách nhiệm, năng lực của chủ thể và tổ chức bộ máy; (2) Nâng cao tính tự giác, chủ động và trình độ chính trị của công nhân; (3) Lựa chọn nội dung phù hợp với đặc thù công nhân KCN ĐNB; (4) Đổi mới phương pháp, hình thức, phương tiện; (5) Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và xây dựng môi trường xã hội; (6) Huy động và sử dụng hợp lý, tiết kiệm các nguồn lực.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Vũ Trung Kiên là công trình nghiên cứu chuyên sâu về hiệu quả công tác giáo dục chính trị - tư tưởng cho công nhân các khu công nghiệp tại miền Đông Nam Bộ. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa phân tích lý luận công tác tư tưởng của chủ nghĩa Mác - Lênin với dữ liệu khảo sát thực chứng 600 mẫu tại TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai và Bình Dương, tác giả đã làm rõ thực trạng, chỉ ra 06 vấn đề cấp bách và đề xuất hệ thống 06 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng cao. Công trình cung cấp luận cứ khoa học quan trọng cho công tác tuyên giáo, công đoàn và là tài liệu tham khảo giá trị cho nghiên cứu, hoạch định chính sách về giai cấp công nhân trong thời kỳ hội nhập.