Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ Triết học chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử (mã số: 922 90 02) với đề tài "Nâng cao năng lực tư duy lý luận cho giảng viên các trường chính trị tỉnh khu vực Đồng bằng sông Cửu Long trong giai đoạn hiện nay" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Võ Minh Hiếu, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Lương Khắc Hiếu, tại Học viện Khoa học xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam (Hà Nội, 2023).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bối cảnh phát triển hiện nay đặt ra yêu cầu gia tăng vai trò của tư duy và trí tuệ trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội. Trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021 – 2030 và văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, Đảng Cộng sản Việt Nam nhấn mạnh quan điểm đổi mới tư duy và hành động, phát huy tiềm năng trí tuệ và năng lực đổi mới sáng tạo của con người Việt Nam. Tư duy lý luận giữ vị trí nền tảng trong việc định hướng nhận thức và chỉ đạo hoạt động thực tiễn.

Đội ngũ giảng viên tại các trường chính trị cấp tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long là lực lượng trực tiếp đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, đảng viên ở cơ sở. Tuy nhiên, năng lực tư duy lý luận của đội ngũ này trên thực tế còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế, chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu nhiệm vụ cách mạng trong giai đoạn mới. Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu về tư duy và đổi mới tư duy, song việc nghiên cứu có hệ thống, toàn diện dưới góc độ triết học về năng lực tư duy lý luận của đội ngũ giảng viên trường chính trị tỉnh khu vực Đồng bằng sông Cửu Long vẫn là một khoảng trống khoa học cần được giải quyết.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm sáng tỏ những vấn đề chung về năng lực tư duy lý luận của giảng viên trường chính trị cấp tỉnh ở Việt Nam; khảo sát, đánh giá thực trạng năng lực tư duy lý luận của đội ngũ giảng viên các trường chính trị tỉnh khu vực Đồng bằng sông Cửu Long; từ đó xác định yêu cầu, phương hướng và đề xuất các giải pháp cơ bản nhằm nâng cao năng lực tư duy lý luận cho đội ngũ này trong thời gian tới.

Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Phân tích làm sáng rõ những vấn đề chung về năng lực tư duy lý luận của giảng viên các trường chính trị tỉnh của Việt Nam hiện nay.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng và nguyên nhân của thực trạng năng lực tư duy lý luận của đội ngũ giảng viên các trường chính trị tỉnh khu vực Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay.
  3. Đề xuất, luận giải cơ sở khoa học về yêu cầu, phương hướng và giải pháp cơ bản nhằm nâng cao năng lực tư duy lý luận cho đội ngũ giảng viên các trường chính trị tỉnh khu vực Đồng bằng sông Cửu Long trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Năng lực tư duy lý luận của giảng viên các trường chính trị khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Phạm vi đối tượng: Luận án tập trung nghiên cứu đội ngũ giảng viên cơ hữu tại các trường chính trị tỉnh, không bao gồm đội ngũ giảng viên kiêm nhiệm và thỉnh giảng.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát thực tế trên địa bàn 12 tỉnh thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2021; các giải pháp đề xuất có định hướng vận dụng đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Trong Chương 1, tác giả phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu liên quan theo 3 nhóm nội dung chính:

Nhóm hướng nghiên cứu Các tác giả, công trình tiêu biểu được tổng quan Nội dung chính được kế thừa và phân tích
Lý luận về tư duy, tư duy lý luận và năng lực tư duy lý luận Đ. Gorki; E.V. Ilenkov (2003); M. Rôdentan; Trần Sỹ Phán; Lê Hữu Nghĩa và Phạm Duy Hải; Vũ Văn Viên (2001); Nguyễn Mạnh Cương; Nguyễn Văn Linh; Nguyễn Ngọc Long; Trần Thành; Nguyễn Thị Bạch Vân; Hồ Bá Thâm (2002); Tô Duy Hợp; Nguyễn Bá Dương; Trần Đình Thỏa; Nguyễn Quang Thông; Bùi Thanh Quất, Bùi Trí Tuệ và Nguyễn Ngọc Hà; cùng các quan điểm triết học của Plato, Descartes, Kant, Hegel, Husserl, Wittgenstein, J. Ryle, K. Popper, J. Łukasiewicz, G.P. Shchedrovitsky. Khái niệm, bản chất, quy luật vận động của tư duy biện chứng; mối quan hệ giữa nhận thức, tư duy kinh nghiệm và tư duy lý luận; các yếu tố cấu thành và nhân tố tác động đến năng lực tư duy.
Thực trạng tư duy lý luận và năng lực tư duy lý luận của cán bộ, giảng viên Đào Duy Tùng; Trần Hữu Tiến; Tô Huy Rứa, Hoàng Chí Bảo, Trần Khắc Việt, Lê Ngọc Tòng; Lại Văn Toàn; Phạm Hồng Quý; Nguyễn Đình Trãi; Vũ Thanh Bình; Đặng Nguyên Hà; tài liệu của Nxb Chính trị quốc gia về Nghị quyết 01-NQ/TW. Thực trạng lạc hậu, bệnh chủ quan, giáo điều, kinh nghiệm chủ nghĩa trong tư duy cán bộ; chất lượng giảng dạy lý luận chính trị tại các trường đại học, cao đẳng và trường chính trị cấp tỉnh.
Phương hướng và giải pháp nâng cao năng lực tư duy lý luận Trần Văn Phòng; Phạm Ngọc Quang; Nguyễn Văn Phúc; Khăm Phủi Chăn Thavadi. Đổi mới công tác lý luận, gắn lý luận với tổng kết thực tiễn; đổi mới nội dung, phương pháp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và hoàn thiện chính sách đào tạo lý luận chính trị.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Qua tổng quan tư liệu, tác giả chỉ ra rằng phần lớn các công trình trước đây chỉ tiếp cận vấn đề tư duy lý luận một cách chung nhất hoặc nghiên cứu trên các nhóm đối tượng khác như sinh viên, cán bộ lãnh đạo quản lý cấp huyện, cán bộ cơ sở hoặc giảng viên đại học, cao đẳng. Chưa có công trình chuyên biệt nào khảo sát có hệ thống, toàn diện dưới góc độ Triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử về năng lực tư duy lý luận của đội ngũ giảng viên cơ hữu tại các trường chính trị tỉnh khu vực Đồng bằng sông Cửu Long trong bối cảnh từ năm 2015 đến năm 2021. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này nhằm xác lập khung lý luận, đánh giá thực trạng dựa trên khảo sát thực chứng và đề xuất hệ thống giải pháp ứng dụng đến năm 2030.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án dựa trên cơ sở lý luận và phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, trọng tâm là các nguyên lý của lý luận nhận thức mác xít và logic học biện chứng. Ngoài ra, tác giả quán triệt tư tưởng Hồ Chí Minh và hệ thống quan điểm, chủ trương, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam về công tác lý luận và đổi mới tư duy.

Khung phân tích của luận án tập trung làm rõ các cặp phạm trù và mối quan hệ bản chất:

  • Mối quan hệ giữa ý thức, nhận thức và tư duy: Ý thức là hình thức phản ánh đặc trưng của con người; nhận thức là quá trình phản ánh tích cực, sáng tạo thực tiễn; tư duy là cấp độ nhận thức cao nhất mang tính gián tiếp, trừu tượng và khái quát.
  • Bốn nhân tố tác động đến năng lực tư duy lý luận:
    1. Yếu tố sinh học và bẩm sinh di truyền (tiền đề vật chất ban đầu).
    2. Hoạt động thực tiễn (cơ sở chủ yếu và trực tiếp nhất).
    3. Môi trường văn hóa - xã hội (điều kiện kinh tế, chính trị, thể chế quy định nội dung lịch sử của tư duy).
    4. Lợi ích (động lực trực tiếp thúc đẩy sự vận động của nhận thức và tư duy).

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để giải quyết các nhiệm vụ khoa học của đề tài:

Phương pháp nghiên cứu Kỹ thuật và phạm vi triển khai cụ thể Mục đích áp dụng trong luận án
Thu thập thông tin thứ cấp Tổng thuật sách, giáo trình, tạp chí khoa học, văn kiện của Đảng và tài liệu lưu trữ liên quan đến tư duy lý luận và vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Xây dựng cơ sở lý luận ở Chương 1, Chương 2 và phân tích bối cảnh kinh tế - xã hội ở Chương 3.
Thu thập thông tin sơ cấp (Điều tra bảng hỏi) Chọn mẫu ngẫu nhiên $N = 230$ đối tượng tại 12 tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long, bao gồm: giảng viên trường chính trị, cán bộ lãnh đạo/quản lý trường chính trị, cán bộ ban ngành cấp tỉnh và học viên. Cung cấp dữ liệu định lượng về mức độ quan trọng và thực trạng năng lực tư duy lý luận của giảng viên.
Xử lý dữ liệu định lượng Sử dụng phần mềm thống kê SPSS để xử lý, tổng hợp số liệu khảo sát thành các bảng phân phối tần số và tỷ lệ phần trăm. Xây dựng Bảng 1 (trang 82), Bảng 2 (trang 89) và Biểu đồ 1 phục vụ đánh giá thực trạng ở Chương 3.
Phân tích và tổng hợp Kết hợp phân tích số liệu thống kê với phân tích lý luận và thông tin trao đổi chuyên gia. Rút ra các nhận định về điểm mạnh, hạn chế, nguyên nhân và luận giải cơ sở khoa học của các giải pháp.
Lịch sử và logic Vận dụng nguyên tắc thống nhất giữa logic và lịch sử trong lý luận nhận thức mác xít. Phân tích quá trình phát triển tư duy lý luận và xác định tính quy luật trong nâng cao năng lực tư duy lý luận.
Phương pháp bổ trợ Thảo luận nhóm, lấy ý kiến chuyên gia, trừu tượng hóa, khái quát hóa, so sánh và đối chiếu. Làm sâu sắc thêm các đánh giá định tính và hoàn thiện hệ thống tiêu chí, giải pháp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài. Tác giả chỉ ra rằng tư duy và tư duy lý luận là chủ đề phức tạp, thu hút sự quan tâm của nhiều trường phái triết học từ cổ điển đến hiện đại (như chủ nghĩa duy nghiệm, chủ nghĩa duy lý, thuyết Kant mới, hiện tượng học của Husserl, chủ nghĩa hành vi và triết học phân tích). Các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lênin (C. Mác, Ph. Ăngghen, V.I. Lênin) đã xác lập nền tảng khoa học khi khẳng định tư duy lý luận phản ánh bản chất, quy luật của hiện thực thông qua hoạt động thực tiễn cải tạo thế giới.

Tại Việt Nam, các công trình đã bước đầu làm rõ vai trò của tư duy lý luận trong công cuộc đổi mới và chỉ ra những biểu hiện tiêu cực như bệnh giáo điều, bệnh kinh nghiệm, chủ quan duy ý chí. Tuy nhiên, tác giả khẳng định các nghiên cứu trước đây chưa đi sâu nghiên cứu một cách hệ thống về năng lực tư duy lý luận của giảng viên các trường chính trị tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long, tạo cơ sở khẳng định tính độc lập và cần thiết của luận án.

Chương 2: Một số vấn đề chung về năng lực tư duy lý luận của giảng viên các trường chính trị tỉnh của Việt Nam hiện nay

Trong chương này, tác giả làm rõ bản chất triết học của các khái niệm:

  • Tư duy: Là giai đoạn nhận thức lý tính ở trình độ cao, phản ánh hiện thực khách quan một cách gián tiếp, khái quát, tích cực và sáng tạo thông qua hệ thống khái niệm, phán đoán, suy luận, lấy ngôn ngữ làm vỏ vật chất.
  • Tư duy lý luận: Là hình thức tư duy ở cấp độ cao, dựa trên tri thức lý luận và phương pháp nhận thức khoa học để phát hiện các mối liên hệ bản chất, quy luật vận động nội tại của khách thể, định hướng cho hoạt động thực tiễn.
  • Năng lực tư duy lý luận: Là tổng hợp các khả năng của chủ thể trong việc tiếp nhận, xử lý, trừu tượng hóa, khái quát hóa tri thức và biến tri thức thành phương pháp để nhận thức và giải quyết các vấn đề thực tiễn.

Tác giả phân tích cấu trúc của năng lực tư duy lý luận, tiêu chí đánh giá và khẳng định vai trò quyết định của năng lực này đối với chất lượng bài giảng, năng lực nghiên cứu khoa học và hiệu quả công tác tư tưởng của giảng viên trường chính trị cấp tỉnh. Chương 2 cũng luận giải sâu sắc 4 nhân tố chi phối quá trình hình thành năng lực tư duy lý luận: yếu tố bẩm sinh di truyền, hoạt động thực tiễn, môi trường văn hóa - xã hội và lợi ích.

Chương 3: Thực trạng năng lực tư duy lý luận của đội ngũ giảng viên các trường chính trị tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay

Chương 3 trình bày bức tranh tổng thể về hệ thống trường chính trị tại các tỉnh, thành phố vùng Đồng bằng sông Cửu Long, đồng thời công bố kết quả xử lý dữ liệu điều tra từ 230 phiếu hỏi bằng phần mềm SPSS.

Nội dung chương tập trung vào các phát hiện chính:

  1. Đánh giá mức độ quan trọng: Thể hiện qua Bảng 1: Mức độ quan trọng của các năng lực TDLL đối với giảng viên các TCT tỉnh (trang 82), phản ánh nhận thức của các nhóm đối tượng khảo sát về các thành tố cấu thành năng lực tư duy lý luận trong hoạt động giảng dạy.
  2. Thực trạng năng lực: Thể hiện qua Bảng 2: Năng lực TDLL của giảng viên các TCT tỉnh hiện nay (trang 89), chỉ ra sự phân hóa về trình độ lý luận, khả năng khái quát hóa thực tiễn và kỹ năng vận dụng phương pháp biện chứng duy vật giữa các nhóm giảng viên.
  3. Mức độ quan tâm của lãnh đạo: Thể hiện qua Biểu đồ 1: Quan tâm của cấp ủy Đảng, chính quyền và TCT các tỉnh vùng ĐBSCL đến việc nâng cao năng lực TDLL cho giảng viên, phản ánh sự hỗ trợ về cơ chế, chính sách và điều kiện công tác.

Từ số liệu, tác giả phân tích những điểm mạnh (như sự nhiệt tình công tác, cơ bản nắm vững nguyên lý lý luận mác xít) và những hạn chế chủ yếu (khả năng tổng kết thực tiễn còn yếu, phương pháp tư duy còn nặng tính kinh nghiệm, sự vận dụng lý luận vào các vấn đề đặc thù của vùng Đồng bằng sông Cửu Long chưa sâu sắc). Nguyên nhân được phân tích toàn diện trên cả phương diện khách quan (điều kiện kinh tế - xã hội vùng, cơ chế đào tạo) và chủ quan (ý thức tự rèn luyện của bản thân giảng viên).

Chương 4: Yêu cầu, phương hướng và giải pháp nâng cao năng lực tư duy lý luận cho đội ngũ giảng viên các trường chính trị tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long trong thời gian tới

Dựa trên cơ sở lý luận của Chương 2 và thực trạng ở Chương 3, Chương 4 xác lập:

  • Những yêu cầu cơ bản: Phải bám sát mục tiêu xây dựng đội ngũ cán bộ ngang tầm nhiệm vụ; bảo đảm tính toàn diện, hệ thống; gắn lý luận với thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Các phương hướng cơ bản: Định hướng nâng cao năng lực tư duy lý luận gắn với chuẩn hóa trường chính trị, đổi mới nội dung chương trình đào tạo và tăng cường nghiên cứu khoa học.
  • Hệ thống giải pháp chủ yếu:
    1. Đổi mới và nâng cao chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và phương pháp luận duy vật biện chứng cho giảng viên.
    2. Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học và tổng kết thực tiễn tại địa phương, khắc phục tình trạng tách rời lý luận với đời sống kinh tế - xã hội của vùng.
    3. Tạo lập môi trường học thuật dân chủ, khuyến khích tư duy phản biện khoa học và sáng tạo tri thức mới.
    4. Hoàn thiện chế độ, chính sách đãi ngộ, cải thiện cơ sở vật chất và phương tiện phục vụ nghiên cứu, giảng dạy tại các trường chính trị tỉnh.
    5. Phát huy tính tích cực, chủ động tự học tập, tự rèn luyện nâng cao năng lực tư duy lý luận của từng giảng viên.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Góp phần làm sáng tỏ hơn các khái niệm tư duy, tư duy lý luận, cấu trúc năng lực tư duy lý luận và các tiêu chí đánh giá năng lực tư duy lý luận của giảng viên các trường chính trị cấp tỉnh dưới góc độ Triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
  • Làm rõ những đặc điểm đặc thù trong biểu hiện năng lực tư duy lý luận của giảng viên trường chính trị tỉnh và hệ thống hóa các nhân tố chi phối quá trình hình thành, phát triển năng lực này.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Phản ánh trung thực, khách quan và toàn diện thực trạng năng lực tư duy lý luận của đội ngũ giảng viên cơ hữu tại các trường chính trị thuộc 12 tỉnh khu vực Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2015 – 2021 thông qua dữ liệu khảo sát thực chứng ($N = 230$) được xử lý bằng phần mềm SPSS.
  • Chỉ rõ những điểm mạnh, điểm hạn chế và nguyên nhân cốt lõi của thực trạng năng lực tư duy lý luận tại địa bàn nghiên cứu.
  • Đề xuất hệ thống các yêu cầu, phương hướng và giải pháp đồng bộ, có luận cứ khoa học, có khả năng ứng dụng thực tế nhằm nâng cao năng lực tư duy lý luận cho đội ngũ giảng viên trường chính trị tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Về phạm vi đối tượng: Luận án chỉ tập trung nghiên cứu đội ngũ giảng viên cơ hữu của các trường chính trị tỉnh, chưa mở rộng khảo sát đội ngũ giảng viên kiêm nhiệm và giảng viên thỉnh giảng.
  • Về phạm vi không gian: Khảo sát thực tế chỉ tập trung trong phạm vi 12 tỉnh thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, chưa đối sánh định lượng với các trường chính trị ở các vùng kinh tế - xã hội khác trên cả nước.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang đội ngũ giảng viên kiêm nhiệm, giảng viên thỉnh giảng tại các trường chính trị cấp tỉnh và trung tâm chính trị cấp huyện.
  • Thực hiện các nghiên cứu so sánh liên vùng về năng lực tư duy lý luận của giảng viên trường chính trị giữa vùng Đồng bằng sông Cửu Long với các khu vực khác (như Đồng bằng sông Hồng, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ).
  • Đi sâu xây dựng bộ công cụ đo lường và đánh giá chuẩn hóa năng lực tư duy lý luận theo khung tiêu chí trường chính trị chuẩn.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị khoa học và thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cán bộ lãnh đạo, quản lý và cấp ủy địa phương: Cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện chế độ, chính sách đối với đội ngũ giảng viên trường chính trị tỉnh khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Ban Giám hiệu các trường chính trị tỉnh: Tham khảo các nhóm giải pháp về đổi mới công tác quản lý đào tạo, tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học, tổng kết thực tiễn và xây dựng môi trường học thuật.
  • Giảng viên và nghiên cứu sinh chuyên ngành Triết học, Lý luận chính trị: Cung cấp khung lý thuyết về năng lực tư duy lý luận, phương pháp khảo sát thực chứng kết hợp SPSS trong nghiên cứu triết học ứng dụng, và tài liệu giảng dạy các chuyên đề về lý luận nhận thức, phương pháp luận duy vật biện chứng.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định đối tượng, không gian và thời gian nghiên cứu cụ thể như thế nào?

Luận án nghiên cứu về năng lực tư duy lý luận của đội ngũ giảng viên cơ hữu tại các trường chính trị cấp tỉnh. Không gian nghiên cứu tập trung khảo sát trên địa bàn 12 tỉnh thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Thời gian khảo sát, đánh giá thực trạng được thực hiện từ năm 2015 đến năm 2021, và các giải pháp đề xuất có định hướng vận dụng đến năm 2030.

2. Luận án sử dụng những phương pháp nghiên cứu nào để thu thập và xử lý thông tin?

Tác giả sử dụng phương pháp thu thập thông tin thứ cấp (sách, báo, văn kiện, tài liệu đã công bố) và phương pháp thu thập thông tin sơ cấp thông qua điều tra bằng bảng hỏi ngẫu nhiên trên mẫu $N = 230$ đối tượng (gồm giảng viên, cán bộ lãnh đạo quản lý trường chính trị, cán bộ ban ngành và học viên). Dữ liệu định lượng sơ cấp được xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS. Ngoài ra, tác giả kết hợp các phương pháp: phân tích và tổng hợp, lịch sử và logic, thảo luận nhóm, lấy ý kiến chuyên gia, so sánh và thống kê.

3. Theo luận án, có những nhân tố cơ bản nào ảnh hưởng đến năng lực tư duy lý luận?

Theo luận giải từ góc độ triết học mác xít trong luận án, quá trình hình thành và phát triển năng lực tư duy lý luận chịu sự chi phối của 4 nhân tố cơ bản:

  1. Yếu tố sinh học và bẩm sinh di truyền (tiền đề năng khiếu, trí nhớ, cấu tạo hệ thần kinh).
  2. Hoạt động thực tiễn (yếu tố cơ bản nhất, trực tiếp tạo ra nhu cầu và chất liệu cho tư duy).
  3. Môi trường văn hóa - xã hội (hoàn cảnh kinh tế, chính trị, văn hóa quy định nội dung lịch sử của tư duy).
  4. Quan hệ lợi ích (động lực thúc đẩy chủ thể nhận thức và hành động).

4. Dữ liệu thực trạng năng lực tư duy lý luận trong luận án được thể hiện qua các bảng và biểu đồ nào?

Dữ liệu khảo sát thực trạng của luận án được lượng hóa và trình bày tập trung tại Chương 3 qua:

  • Bảng 1: Mức độ quan trọng của các năng lực TDLL đối với giảng viên các TCT tỉnh (trang 82).
  • Bảng 2: Năng lực TDLL của giảng viên các TCT tỉnh hiện nay (trang 89).
  • Biểu đồ 1: Quan tâm của cấp ủy Đảng, chính quyền và TCT các tỉnh vùng ĐBSCL đến việc nâng cao năng lực TDLL cho giảng viên.

Kết luận

Luận án tiến sĩ Triết học của tác giả Võ Minh Hiếu đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về tư duy lý luận và năng lực tư duy lý luận của giảng viên trường chính trị cấp tỉnh theo quan điểm chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử. Công trình đã phản ánh trung thực thực trạng năng lực tư duy lý luận của giảng viên cơ hữu tại 12 tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2015 – 2021 thông qua khảo sát thực chứng trên mẫu 230 đối tượng được xử lý bằng phần mềm SPSS. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống yêu cầu, phương hướng và giải pháp mang tính khả thi nhằm nâng cao năng lực tư duy lý luận cho đội ngũ này đến năm 2030, phục vụ đắc lực cho công tác đào tạo cán bộ và phát triển bền vững khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.