Tổng quan luận án

Công trình khoa học được biên tập và mô tả là luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục với đề tài: "Quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực học sinh ở các trường trung học cơ sở vùng Tây Nam Bộ", do nghiên cứu sinh Võ Văn Luyến thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Lã Thị Thu Thuỷ, bảo vệ tại Học viện Khoa học xã hội năm 2020.

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả trình bày: Bối cảnh thế kỷ XXI với nền kinh tế tri thức, khoa học công nghệ, kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế đòi hỏi phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu mới của đất nước, trong đó năng lực là thành tố then chốt. Mô hình dạy học truyền thống theo tiếp cận nội dung bộc lộ hạn chế khi khiến học sinh học tập thụ động, ghi nhớ máy móc, thiếu khả năng sáng tạo và năng lực giải quyết các tình huống thực tiễn. Do đó, việc chuyển đổi sang dạy học theo tiếp cận năng lực là xu thế tất yếu nhằm hướng đến kết quả đầu ra, xác định mức năng lực người học đạt được và phát triển khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống.

Cấp trung học cơ sở (THCS) là bộ phận hợp thành của giáo dục phổ thông, giữ vai trò trung gian giữa tiểu học và trung học phổ thông, đặt nền tảng tri thức và định hình nhân cách gắn với lứa tuổi có nhiều biến động tâm sinh lý. Về bình diện địa bàn, vùng Tây Nam Bộ giữ vị thế địa lý chính trị và an ninh quốc phòng quan trọng ở phía Nam, có thế mạnh về nông nghiệp, thủy sản và du lịch; tuy nhiên, những năm gần đây vùng có xu hướng phát triển chậm lại về nhiều mặt, trong đó giáo dục vẫn thuộc diện vùng đang phát triển. Công tác quản lý hoạt động dạy học tại các trường THCS trong vùng còn bộc lộ bất cập: năng lực điều hành của một bộ phận cán bộ quản lý chưa theo kịp yêu cầu đổi mới; hoạt động dạy học tiếp cận năng lực chưa được triển khai đồng bộ; học sinh còn thụ động. Luận án chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào giáo dục tiểu học, trung học phổ thông, giáo dục nghề nghiệp hoặc triển khai tại các địa bàn khác; chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, chuyên sâu về quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực học sinh tại các trường THCS vùng Tây Nam Bộ.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án:

  • Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực học sinh các trường THCS vùng Tây Nam Bộ, từ đó đề xuất các giải pháp quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực học sinh các trường THCS vùng Tây Nam Bộ góp phần nâng cao kết quả quản lý hoạt động dạy học các trường THCS khu vực này.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 4 nhiệm vụ được đánh số theo văn bản):
    1. Tổng quan các công trình nghiên cứu về hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực học sinh trường phổ thông.
    2. Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực học sinh các trường THCS.
    3. Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực học sinh các trường THCS vùng Tây Nam Bộ và các yếu tố ảnh hưởng tới thực trạng quản lý này.
    4. Đề xuất một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực học sinh các trường THCS vùng Tây Nam Bộ và thử nghiệm một giải pháp.

Giả thuyết nghiên cứu: Quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực học sinh các trường THCS vùng Tây Nam Bộ là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của các nhà trường. Tuy nhiên, quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực học sinh các trường THCS vùng Tây Nam Bộ chưa được thực hiện tốt dẫn tới sự hạn chế về hiệu quả hoạt động này. Nghiên cứu đề xuất và áp dụng các giải pháp quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực học sinh các trường THCS vùng Tây Nam Bộ theo tiếp cận phối hợp giữa tiếp cận chức năng quản lý và tiếp cận năng lực nhằm tác động vào khâu yếu đã phát hiện từ thực trạng, phù hợp với đặc điểm tâm lý lứa tuổi học sinh THCS, phù hợp với các điều kiện thực tế của nhà trường THCS sẽ thúc đẩy các hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực học sinh các trường THCS được triển khai hiệu quả, từ đó nâng cao hiệu quả học tập của học sinh THCS vùng Tây Nam Bộ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực học sinh trường THCS vùng Tây Nam Bộ.
  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực học sinh trường THCS.
  • Giới hạn về nội dung: Tiếp cận năng lực học sinh THCS và tiếp cận chức năng quản lý, xác định 4 chức năng quản lý gồm: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực học sinh.
  • Giới hạn về chủ thể: Chủ thể chính được xác định là Hiệu trưởng trường THCS.
  • Giới hạn về địa bàn và khách thể khảo sát: Khảo sát thực tiễn tại các Phòng Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) thuộc Sở GD&ĐT và các trường THCS tại 3 tỉnh, thành phố của vùng Tây Nam Bộ: thành phố Cần Thơ, tỉnh Bến Tre và tỉnh Trà Vinh. Khách thể khảo sát bao gồm cán bộ quản lý Phòng GD&ĐT, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn và giáo viên THCS.
  • Giới hạn về thời gian: Sử dụng dữ liệu thống kê năm học 2015-2016 và số liệu khảo sát thực tiễn đến thời điểm hoàn thành luận án năm 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu trong luận án được phân tích theo hai trục chính: nghiên cứu về hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực và nghiên cứu về quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực, cả ở bình diện quốc tế lẫn trong nước.

Về hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực ở nước ngoài, tác giả phân chia thành các khuynh hướng:

  • Dạy học hướng vào người học: Tư tưởng coi người học là chủ thể xuất hiện từ thế kỷ XVII với J.A. Comenius (nhấn mạnh cảm giác ban đầu), J.H. Pestalozzi (1746-1827, nhận thức từ cảm giác, tri giác, phát triển năng lực trí tuệ), Carl Rogers (1969, mô hình tương tác đối thoại mặt đối mặt, người học tự chọn phương pháp lập luận và tự đánh giá), John Dewey (1916, tác phẩm "Dân chủ và giáo dục" với luận điểm "Giáo dục chính là bản thân cuộc sống").
  • Dạy học định hướng giải quyết vấn đề: Xuất phát từ thuật ngữ Orixtic cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX, trở thành hệ thống lý luận vào giữa thế kỷ XX tại Liên Xô, Ba Lan thông qua công trình của M.I. Makhmutov, I.Ia. Lerner, M.N. Skatkin, A.V. Brushlinsky, A.M. Matiushkin, M.G. Iaroshevsky.
  • Dạy học định hướng hoạt động: Gắn liền với các lý thuyết tâm lý học thế kỷ XIX-XX như thuyết liên tưởng (1900), tâm lý học hành vi, tâm lý học nhận thức và thuyết kiến tạo (từ 1980). Nổi bật là thuyết văn hóa - lịch sử của L.S. Vygotsky với các khái niệm "vùng phát triển hiện tại", "vùng phát triển gần nhất" và "trạng thái thứ ba"; lý thuyết hoạt động tâm lý của A.N. Leontiev với cấu trúc hoạt động - hành động - thao tác tương ứng động cơ - mục đích - phương tiện; lý thuyết hình thành hành động trí óc qua ba mức của P.Ia. Galperin; mô hình dạy học theo định hướng hoạt động của V.V. Davydov.
  • Dạy học định hướng kết quả đầu ra và tiếp cận năng lực: Gắn liền với thuyết hành vi của J.B. Watson, B.F. Skinner. Thập niên 1970, Đại học Bang Ohio (Mỹ) phát triển 600 mô-đun kỹ năng trong đào tạo giáo viên nghề. Thập niên 1990 hình thành mô hình Giáo dục định hướng kết quả đầu ra (OBE/OBC). Các tổ chức quốc tế đưa ra khung chuẩn như OECD (2002, định nghĩa năng lực và 3 nhóm năng lực cốt lõi), Diễn đàn Kinh tế Thế giới - WEF (2015, đưa ra 3 nhóm kỹ năng thế kỷ XXI gồm văn hóa nền tảng, năng lực 4Cs, phẩm chất). Các tác giả tiêu biểu gồm Roger Harris, Hugh Guthrie, Gary Hobart, David Lundberg (1995); Richard Boyatzis (2007, công trình "Competencies in the 21st century"); Peter F. Oliva (2005, "Xây dựng chương trình học"); Jon Wiles và Joseph Bondi (2011, "Phát triển chương trình giáo dục - Hướng dẫn thực hành"); Allan C. Ornstein (2012, 5 tiêu chí lựa chọn nội dung: ý nghĩa, tiện ích, hiệu lực, phù hợp, khả thi); Robert M. Marzano, Pollock (2011); Jacqueline Grennon Martin-Kniep (2013); Yorkovich, Waddell và Gerwig (2007); Crystal và cộng sự (2008); Jon Mueller (quan điểm đánh giá xác thực - Authentic Assessment đối chiếu với Traditional Assessment).

Về hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực ở Việt Nam, các nghiên cứu tập trung vào:

  • Sự cần thiết chuyển đổi gắn với căn cứ pháp lý (Nghị quyết 29-NQ/TW năm 2013, Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020, Chương trình giáo dục phổ thông 2018): Đỗ Ngọc Thống (2011, 2012), Nguyễn Vũ Bích Hiền (2014), Trần Thế Hưng (2015), Trần Trung Dũng (2016), Nguyễn Đức Chính, Vũ Lan Hương, Phạm Thị Nga (2017), Chu Văn Hạc (2017).
  • Phát triển chương trình giáo dục theo tiếp cận năng lực: Trần Khánh Đức (2014), Nguyễn Hồng Thuận (2012), Nguyễn Công Khanh (2013), Nguyễn Lộc và Bùi Việt Phú (2014), Nguyễn Thị Lan Phương (2016), Đinh Quang Báo và Lại Phương Liên (2017), Dương Thị Hoàng Yến (2017), Nguyễn Thị Thanh Thủy và Mai Sỹ Tuấn (2017, 2018).
  • Tổ chức hoạt động dạy học: Trần Thị Tuyết Oanh (2013), Đào Thái Lai và Nguyễn Thị Hồng Vân (2013), Đặng Quốc Bảo và Nguyễn Sỹ Thư (2014, xác định 5 tư duy nền tảng: nguyên tắc, tổng hợp, sáng tạo, tôn trọng, đạo đức), Nguyễn Thị Hạnh (2017, quy trình 5 bước thiết kế bài học phát triển năng lực), Phan Trọng Ngọ và Lê Minh Nguyệt (2017, học trải nghiệm).
  • Kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học: Lê Thị Mỹ Hà (2012, quy trình đánh giá 10 bước cho THCS), Nguyễn Thanh Ngọc Bảo (2014), Nguyễn Thu Hà (2014), Nguyễn Thị Lan Phương (2014, quy trình 6 bước xây dựng chuẩn đánh giá "từ trên xuống, từ dưới lên"), Nguyễn Đức Minh (2014).

Về quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực:

  • Ở nước ngoài: Hilda Taba (quản lý xây dựng chương trình đào tạo theo 4 chức năng); Paul Hersey và Ken Blanchard (1995, tiếp cận hành vi trong quản lý); Blank (1982, sổ tay phát triển chương trình đào tạo theo năng lực); Rachel Bolstad (2004, nhấn mạnh giáo viên là nhà phát triển chương trình); UNESCO (2004, giám sát thành tích giáo dục); chuẩn đánh giá PISA; Brent Davies, Linda Ellison, Christopher Bowring-Carr (2005, lãnh đạo nhà trường thế kỷ 21); Morley và Vilkinas (16 đặc tính năng lực nhà quản lý khu vực công và giáo dục).
  • Ở Việt Nam: Hồ Ngọc Đại (2010), Nguyễn Phúc Châu (2010, quản lý 5 thành tố dạy học), Đặng Quốc Bảo và Nguyễn Thành Vinh (2011, 7 hướng đổi mới phương pháp), Trần Kiểm (2013, quản lý dựa vào nhà trường - SBM); các bài báo của Bùi Tiến Sỹ (2013), Vũ Trọng Rỹ (2018), Dương Quang Ngọc và Đỗ Thị Hồng Minh (2018); các luận án tiến sĩ của Lê Hoàng Hà (2012), Phạm Huy Tư (2014, quản lý dạy học đảm bảo chất lượng tại tiểu học tỉnh Vĩnh Long), Trần Văn Quang (2015, quản lý đổi mới phương pháp dạy học tại THPT thành phố Đà Nẵng), Dương Trần Đình (2016, quản lý dạy học định hướng năng lực tại THPT), Trần Trung Dũng (2016), Nguyễn Thị Kim Chi (2017), Nguyễn Văn Sơn (2017).

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn: Chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên biệt và toàn diện về cơ sở lý luận cũng như đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực học sinh tại các trường THCS vùng Tây Nam Bộ; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp quản lý tích hợp giữa tiếp cận chức năng và tiếp cận năng lực, gắn với các tiêu chí quản lý cụ thể trên địa bàn này.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án triển khai nghiên cứu dựa trên 5 cách tiếp cận:

  1. Tiếp cận hệ thống: Xem xét quản lý hoạt động dạy học là kết quả tác động qua lại của nhiều yếu tố chủ quan và khách quan trong mối quan hệ đa chiều.
  2. Tiếp cận phát triển: Đặt đối tượng nghiên cứu trong sự vận động, biến đổi liên tục từ quá khứ, hiện tại đến dự báo tương lai.
  3. Tiếp cận hoạt động: Nghiên cứu thông qua tương tác giữa hoạt động quản lý của Hiệu trưởng, hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh.
  4. Tiếp cận năng lực: Sử dụng tiếp cận năng lực làm cơ sở phương pháp luận để xác định mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức, kiểm tra đánh giá và các biện pháp quản lý.
  5. Tiếp cận chức năng quản lý: Dựa trên 4 chức năng quản lý cơ bản gồm lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra và đánh giá hoạt động dạy học.

Hệ thống khái niệm và khung phân tích lý thuyết:

  • Khái niệm dạy học: Luận án sử dụng định nghĩa của Thái Duy Tuyên (2012): "Dạy học là sự truyền lại cho thế hệ sau những kinh nghiệm của lịch sử xã hội loài người đã được tích lũy qua các thế hệ trước, là dạng hoạt động quan trọng nhất, chiếm nhiều thời gian nhất của nhà trường". Dạy học thực hiện 3 chức năng: trang bị kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo; giáo dục thế giới quan, thái độ, niềm tin; phát triển trí tuệ, tâm hồn, thể lực.
  • Khái niệm hoạt động dạy học: Tiếp nhận định nghĩa của Nguyễn Văn Cường và B. Meier (2014), kết hợp luận điểm của A. Menchinskaia, hoạt động dạy học là hệ thống những hành động phối hợp tương tác giữa hai chủ thể (hoạt động dạy của giáo viên đóng vai trò chủ đạo và hoạt động học của học sinh có vai trò tự giác, tích cực, chủ động), hướng vào đầu ra, nhấn mạnh mức năng lực người học đạt được.
  • Cấu trúc quá trình dạy học tại trường THCS: Kế thừa quan điểm của Nguyễn Văn Hộ (2002), Thái Duy Tuyên (2001), Nguyễn Văn Cường và B. Meier (2014), cấu trúc bao gồm 8 thành tố: (1) Mục đích dạy học; (2) Chủ thể dạy học (giáo viên và học sinh); (3) Đối tượng dạy học; (4) Nội dung dạy học; (5) Phương pháp dạy học; (6) Phương tiện dạy học; (7) Hình thức tổ chức dạy học; (8) Kết quả dạy học trong mối quan hệ với điều kiện dạy học bên trong và bên ngoài nhà trường.
  • Khái niệm năng lực: Luận án đồng thuận với định nghĩa trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể (2018) của Bộ GD&ĐT: "Là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,… thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể".
  • Khung năng lực cốt lõi cho học sinh THCS: Xác định theo Chương trình GDPT 2018 gồm:
    • 3 năng lực chung:
      1. Năng lực tự chủ và tự học (6 biểu hiện: tự lực; tự khẳng định và bảo vệ quyền, nhu cầu chính đáng; tự điều chỉnh tình cảm, thái độ, hành vi; thích ứng với cuộc sống; định hướng nghề nghiệp; tự học, tự hoàn thiện).
      2. Năng lực giao tiếp và hợp tác (8 biểu hiện: xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ giao tiếp; thiết lập, phát triển các quan hệ xã hội, điều chỉnh và hòa giải mâu thuẫn; xác định mục đích và phương thức hợp tác; xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân; xác định nhu cầu và khả năng của người hợp tác; tổ chức và thuyết phục người khác; đánh giá hoạt động hợp tác; hội nhập quốc tế).
      3. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (6 biểu hiện: nhận ra ý tưởng mới; phát hiện và làm rõ vấn đề; hình thành và triển khai ý tưởng mới; đề xuất, lựa chọn giải pháp; thiết kế và tổ chức hoạt động; tư duy độc lập).
    • 7 năng lực đặc thù: Năng lực ngôn ngữ; Năng lực tính toán; Năng lực khoa học; Năng lực công nghệ; Năng lực tin học; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực thể chất.
  • Đặc điểm tâm lý học sinh THCS: Luận án phân tích sự phát triển cơ thể bước vào giai đoạn dậy thì; sự chú ý dễ bị phân tán, chưa bền vững; quá trình ghi nhớ chuyển dần từ máy móc sang ghi nhớ có ý nghĩa; tư duy trừu tượng - khái quát phát triển song song với tư duy hình tượng; nhu cầu khẳng định tính người lớn và được tôn trọng độc lập trong giao tiếp xã hội.

Phương pháp nghiên cứu thực tế và nguồn dữ liệu:

  • Phương pháp nghiên cứu văn bản, tài liệu: Phân tích các văn bản quy phạm pháp luật, nghị quyết của Đảng, thông tư của Bộ GD&ĐT, các báo cáo thứ cấp của các Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT và trường THCS vùng Tây Nam Bộ; các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước.
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thu thập dữ liệu định lượng từ mẫu khảo sát gồm cán bộ quản lý Phòng GD&ĐT, Ban giám hiệu (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng), Tổ trưởng chuyên môn và giáo viên tại các trường THCS thuộc thành phố Cần Thơ, tỉnh Bến Tre và tỉnh Trà Vinh.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu (PVS): Thu thập thông tin định tính từ cán bộ quản lý và giáo viên nhằm làm rõ thực trạng và nguyên nhân của các hạn chế quản lý.
  • Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Đúc kết các bài học quản lý thực tiễn tại các trường THCS vùng Tây Nam Bộ.
  • Phương pháp xin ý kiến chuyên gia: Đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất.
  • Phương pháp thử nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm một giải pháp can thiệp quản lý trên thực tế để kiểm chứng hiệu quả.
  • Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học: Sử dụng các đại lượng thống kê mô tả gồm điểm trung bình (ĐTB) và độ lệch chuẩn (ĐLC) để phân tích, so sánh dữ liệu khảo sát.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC HỌC SINH

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài. Ở nội dung hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực, tác giả điểm lại các cột mốc lịch sử giáo dục thế giới từ tư tưởng lấy người học làm trung tâm (Comenius, Pestalozzi, Dewey, Rogers), dạy học nêu vấn đề (Makhmutov, Lerner), các lý thuyết hoạt động tâm lý (Vygotsky, Leontiev, Galperin, Davydov) cho đến các mô hình giáo dục định hướng chuẩn đầu ra (OBE), khung năng lực của OECD (2002) và WEF (2015), cùng các công trình về xây dựng chương trình, phương pháp giảng dạy và đánh giá xác thực (Oliva, Ornstein, Pollock, Martin-Kniep, Mueller).

Tại Việt Nam, chương này tổng thuật các định hướng đổi mới theo tinh thần Nghị quyết 29-NQ/TW, phân tích quan điểm của Đỗ Ngọc Thống, Trần Khánh Đức, Nguyễn Đức Chính, Đặng Quốc Bảo, Lê Thị Mỹ Hà, Nguyễn Thị Lan Phương về chương trình, phương pháp và đánh giá năng lực. Về phương diện quản lý, luận án phân tích các mô hình quản lý chương trình, quản lý nguồn nhân lực, mô hình quản lý dựa vào nhà trường (SBM) của các học giả quốc tế (Taba, Hersey, Blanchard, Blank, Bolstad, UNESCO, Davies) và các tác giả trong nước (Nguyễn Phúc Châu, Trần Kiểm, Đặng Quốc Bảo, cùng các luận án tiến sĩ của Lê Hoàng Hà, Phạm Huy Tư, Trần Văn Quang, Dương Trần Đình). Chương 1 khẳng định sự thiếu vắng các nghiên cứu đồng bộ về quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực tại cấp THCS thuộc địa bàn Tây Nam Bộ, tạo tiền đề cho việc triển khai đề tài.

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

Chương 2 xây dựng khung lý thuyết toàn diện cho luận án:

  • Làm rõ bản chất hoạt động dạy học tại trường THCS, cấu trúc hệ thống gồm 8 thành tố và đặc điểm tâm sinh lý học sinh THCS (chú ý, ghi nhớ, tư duy, giao tiếp).
  • Xác định nội hàm hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực: chuyển từ mục tiêu trang bị kiến thức sang phát triển khả năng hành động, vận dụng tri thức vào thực tiễn; phân loại chi tiết khung năng lực cốt lõi theo Chương trình GDPT 2018 gồm 3 năng lực chung (20 biểu hiện cụ thể) và 7 năng lực đặc thù.
  • Khái quát hóa nội dung quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực của Hiệu trưởng trường THCS thông qua 4 chức năng cốt lõi: lập kế hoạch dạy học theo tiếp cận năng lực; tổ chức bộ máy và tổ chức hoạt động dạy của giáo viên, hoạt động học của học sinh; chỉ đạo thực hiện mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức và cơ sở vật chất; kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học theo định hướng năng lực đầu ra.
  • Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý, chia thành nhóm yếu tố chủ quan (năng lực quản lý của Hiệu trưởng, năng lực sư phạm của giáo viên, thái độ học tập của học sinh) và nhóm yếu tố khách quan (yêu cầu đổi mới giáo dục, điều kiện cơ sở vật chất - thiết bị dạy học, sự phối hợp của cha mẹ học sinh và môi trường kinh tế - xã hội địa phương).

Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ VÙNG TÂY NAM BỘ

Chương 3 trình bày các kết quả điều tra thực nghiệm thông qua hệ thống 28 bảng số liệu thống kê:

  • Khái quát tình hình giáo dục vùng Tây Nam Bộ: Bảng 3.1 thống kê học lực của học sinh THCS vùng Tây Nam Bộ so với các vùng trong cả nước năm học 2015-2016, phản ánh tỷ lệ học lực khá, giỏi và yếu kém so với mặt bằng chung cả nước.
  • Đặc điểm khách thể khảo sát: Bảng 3.2 và Bảng 3.3 mô tả cơ cấu mẫu khảo sát theo chức danh công tác (cán bộ quản lý Phòng GD&ĐT, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn, giáo viên) và theo 3 địa bàn đại diện (Cần Thơ, Bến Tre, Trà Vinh).
  • Thực trạng hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực: Bảng 3.4 đến Bảng 3.10 đánh giá chi tiết mức độ thực hiện mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, ứng dụng công nghệ thông tin - cơ sở vật chất, kiểm tra đánh giá và đánh giá chung hoạt động dạy học.
  • Thực trạng quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng: Bảng 3.11 đến Bảng 3.18 phản ánh mức độ thực hiện các chức năng quản lý gồm lập kế hoạch, tổ chức bộ máy, tổ chức dạy - học, chỉ đạo thực hiện mục tiêu, chương trình, phương pháp, cơ sở vật chất và kiểm tra đánh giá theo tiếp cận năng lực.
  • Phân tích tương quan và so sánh thực trạng qua các biến số: Bảng 3.19 và Bảng 3.20 so sánh đánh giá thực trạng quản lý qua các biến số giới tính, thâm niên công tác, vị trí công tác và trình độ học vấn của cán bộ quản lý, giáo viên.
  • Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng: Bảng 3.21 đến Bảng 3.27 phân tích mức độ tác động của yêu cầu đổi mới, cơ sở vật chất, vai trò cha mẹ học sinh, năng lực quản lý của Hiệu trưởng, năng lực dạy học của giáo viên và thái độ học tập của học sinh.
  • Đánh giá chung thực trạng: Bảng 3.28 tổng hợp thực trạng, chỉ ra điểm mạnh (bước đầu chuyển biến nhận thức, quan tâm đổi mới) và các điểm yếu hạn chế (kế hoạch dạy học chưa linh hoạt, phương pháp dạy học phân hóa chưa sâu, kiểm tra đánh giá chưa thoát ly khỏi lối ghi nhớ kiến thức, công tác phối hợp nhà trường - gia đình còn lỏng lẻo).
Nhóm nội dung khảo sát thực trạng tại Chương 3 Ký hiệu bảng số liệu trong luận án
Thống kê so sánh học lực THCS Tây Nam Bộ và cả nước Bảng 3.1 (năm học 2015-2016)
Đặc điểm mẫu và địa bàn nghiên cứu (Cần Thơ, Bến Tre, Trà Vinh) Bảng 3.2, Bảng 3.3
Mức độ thực hiện các thành tố hoạt động dạy học tiếp cận năng lực Bảng 3.4 đến Bảng 3.10
Mức độ thực hiện các chức năng quản lý của Hiệu trưởng Bảng 3.11 đến Bảng 3.18
So sánh thực trạng quản lý theo các biến số nhân khẩu học Bảng 3.19, Bảng 3.20
Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan và khách quan Bảng 3.21 đến Bảng 3.27
Đánh giá chung thực trạng quản lý hoạt động dạy học Bảng 3.28

Chương 4: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ VÙNG TÂY NAM BỘ

Chương 4 đề xuất các biện pháp tác động dựa trên nguyên tắc khoa học và thực tiễn:

  • Đề xuất 6 giải pháp quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực học sinh tại các trường THCS vùng Tây Nam Bộ. Mỗi giải pháp được cấu trúc chặt chẽ gồm: mục tiêu giải pháp, nội dung thực hiện, cách thức thực hiện và điều kiện thực hiện. Điểm then chốt là luận án xây dựng được các tiêu chí quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực dành cho Hiệu trưởng trường THCS.
  • Luận giải điều kiện thực hiện và mối quan hệ biện chứng, tương hỗ giữa 6 giải pháp trong một chỉnh thể thống nhất.
  • Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp: Bảng 4.1 và Bảng 4.2 cùng Sơ đồ 4.1 (Hình 4.1) trình bày kết quả lấy ý kiến chuyên gia và cán bộ quản lý, xác nhận mức độ cần thiết và khả thi của hệ thống giải pháp đề xuất.
  • Thử nghiệm sư phạm một giải pháp: Tác giả tiến hành thử nghiệm giải pháp "Chỉ đạo hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong dạy học theo tiếp cận năng lực học sinh THCS". Kết quả thử nghiệm được đo lường, phân tích định lượng tại Bảng 4.3 và Bảng 4.4, chứng minh sự chuyển biến tích cực trong việc nâng cao hiệu quả phối hợp quản lý và hỗ trợ học sinh hình thành năng lực tự chủ, tự học.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận:

  • Xây dựng khung lý thuyết hoàn chỉnh về quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực học sinh tại trường THCS, bao gồm hệ thống khái niệm công cụ, các thành tố quá trình dạy học và các yếu tố ảnh hưởng.
  • Tích hợp tiếp cận chức năng quản lý (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá) với tiếp cận phát triển năng lực người học, cụ thể hóa cho đối tượng học sinh và chủ thể Hiệu trưởng trường THCS.
  • Xây dựng được hệ thống tiêu chí quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực học sinh THCS, cung cấp công cụ lý luận cho công tác giám sát, đánh giá quản lý nhà trường phổ thông.

Đóng góp về mặt thực tiễn:

  • Phân tích và đánh giá bức tranh thực trạng hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực tại các trường THCS thuộc 3 địa bàn đại diện vùng Tây Nam Bộ (Cần Thơ, Bến Tre, Trà Vinh); làm rõ các điểm nghẽn trong khâu lập kế hoạch, chỉ đạo chuyên môn và kiểm tra đánh giá.
  • Nhận diện các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả quản lý, đặc biệt là năng lực quản lý của Hiệu trưởng, năng lực sư phạm của giáo viên và cơ chế phối hợp giữa nhà trường với gia đình.
  • Đề xuất hệ thống 6 giải pháp quản lý có cấu trúc hoàn chỉnh (mục tiêu, nội dung, cách thức, điều kiện thực hiện) phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội và giáo dục vùng Tây Nam Bộ.
  • Thử nghiệm thành công giải pháp hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa nhà trường và gia đình, cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tính khả thi và hiệu quả can thiệp.

Khuyến nghị đề xuất:

  • Đối với Bộ GD&ĐT: Tiếp tục hoàn thiện các văn bản hướng dẫn thực hiện Chương trình GDPT 2018 theo định hướng năng lực; đổi mới quy chế thi, kiểm tra đánh giá; đầu tư đồng bộ cơ sở vật chất, thiết bị dạy học cho vùng khó khăn.
  • Đối với Sở GD&ĐT và Phòng GD&ĐT tại vùng Tây Nam Bộ: Tăng cường bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý cho đội ngũ cán bộ quản lý (đặc biệt là Hiệu trưởng THCS) về quản trị hoạt động dạy học tiếp cận năng lực; đổi mới công tác thanh tra, kiểm tra chuyên môn theo hướng hỗ trợ phát triển.
  • Đối với các trường THCS và Hiệu trưởng: Chủ động xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường linh hoạt; phát huy quyền tự chủ chuyên môn của tổ bộ môn và giáo viên; chỉ đạo đổi mới phương pháp và hình thức kiểm tra đánh giá năng lực; thiết lập kênh phối hợp thường xuyên, hiệu quả với cha mẹ học sinh.
  • Đối với cha mẹ học sinh: Phối hợp chặt chẽ với nhà trường và giáo viên chủ nhiệm, tạo điều kiện và môi trường thuận lợi để rèn luyện thói quen tự học, kỹ năng sống và năng lực tự chủ cho con em tại gia đình.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Địa bàn khảo sát thực tiễn chỉ giới hạn tại 3 tỉnh, thành phố (Cần Thơ, Bến Tre, Trà Vinh) trong tổng số 13 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của vùng Đồng bằng sông Cửu Long, do đó mức độ khái quát cho toàn vùng có thể chịu những giới hạn nhất định.
  • Về chủ thể quản lý, nghiên cứu tập trung trọng tâm vào vai trò của Hiệu trưởng trường THCS, chưa đi sâu khảo sát toàn diện vai trò và sự phối hợp tác nghiệp của các chủ thể quản lý cấp trung gian như cán bộ chỉ đạo của Sở GD&ĐT hay đội ngũ Phó Hiệu trưởng và Tổ trưởng chuyên môn.
  • Về phạm vi thử nghiệm, do điều kiện nguồn lực và thời gian, luận án chỉ tiến hành thử nghiệm sư phạm đối với 01 giải pháp (hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa nhà trường và gia đình), chưa có điều kiện thử nghiệm đồng thời toàn bộ 6 giải pháp đề xuất.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát thực tiễn trên toàn bộ 13 tỉnh, thành phố vùng Tây Nam Bộ nhằm gia tăng tính đại diện và kiểm chứng sự khác biệt giữa các tiểu vùng sinh thái (vùng ngập lũ, vùng ven biển, vùng đô thị).
  • Đi sâu nghiên cứu cơ chế quản trị và phân cấp tự chủ chuyên môn cho Tổ trưởng chuyên môn và giáo viên trong dạy học phát triển năng lực học sinh THCS.
  • Triển khai thử nghiệm đồng bộ hệ thống 6 giải pháp trong điều kiện áp dụng toàn diện Chương trình GDPT 2018 và đánh giá tác động dọc (longitudinal study) đối với chuẩn đầu ra năng lực của học sinh THCS.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng cho các nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý giáo dục (Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, Ban giám hiệu các trường THCS vùng Tây Nam Bộ và các địa phương có điều kiện tương đồng): Tham khảo quy trình quản lý 4 chức năng, bộ tiêu chí quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực, và áp dụng 6 giải pháp quản lý chuyên môn vào thực tế đơn vị.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục và Giáo dục học: Sử dụng khung lý luận, hệ thống khái niệm công cụ, phương pháp khảo sát thực tiễn và các bảng số liệu thực trạng giáo dục vùng Tây Nam Bộ phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu.
  • Giáo viên trung học cơ sở: Nắm vững cấu trúc bài học định hướng phát triển năng lực, các nhóm năng lực cốt lõi (3 năng lực chung với 20 biểu hiện và 7 năng lực đặc thù), từ đó đổi mới phương pháp giảng dạy và kỹ thuật kiểm tra đánh giá theo kết quả đầu ra.
  • Cha mẹ học sinh: Tham khảo cơ chế và phương thức phối hợp với nhà trường nhằm định hướng, giám sát và hỗ trợ học sinh rèn luyện năng lực tự học, tự quản và các kỹ năng sống cần thiết.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận án xác định khách thể khảo sát và địa bàn nghiên cứu thực tiễn tại những địa phương nào? Khách thể khảo sát thực tiễn của luận án bao gồm cán bộ quản lý Phòng GD&ĐT, Ban giám hiệu (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng), Tổ trưởng chuyên môn và giáo viên các trường THCS. Địa bàn nghiên cứu được giới hạn tại 3 tỉnh, thành phố đại diện cho vùng Tây Nam Bộ gồm: thành phố Cần Thơ, tỉnh Bến Tre và tỉnh Trà Vinh.

  2. Khung năng lực cốt lõi cần phát triển cho học sinh THCS trong luận án gồm những thành tố nào? Căn cứ Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể (2018) của Bộ GD&ĐT, luận án xác định khung năng lực cốt lõi gồm:

  • 3 năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học (6 biểu hiện); Năng lực giao tiếp và hợp tác (8 biểu hiện); Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (6 biểu hiện).
  • 7 năng lực đặc thù: Năng lực ngôn ngữ; Năng lực tính toán; Năng lực khoa học; Năng lực công nghệ; Năng lực tin học; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực thể chất.
  1. Hoạt động quản lý của Hiệu trưởng đối với dạy học theo tiếp cận năng lực được cấu trúc theo các chức năng nào? Luận án cấu trúc nội dung quản lý của Hiệu trưởng theo 4 chức năng quản lý cốt lõi:
  • Lập kế hoạch hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực.
  • Tổ chức bộ máy và tổ chức các hoạt động dạy của giáo viên, hoạt động học của học sinh.
  • Chỉ đạo thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức và cơ sở vật chất dạy học.
  • Kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học theo kết quả năng lực đầu ra của học sinh.
  1. Giải pháp nào trong số các giải pháp đề xuất được luận án lựa chọn để thử nghiệm sư phạm? Luận án lựa chọn giải pháp: "Chỉ đạo hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong dạy học theo tiếp cận năng lực học sinh THCS" để tiến hành thử nghiệm sư phạm. Kết quả đánh giá trước và sau thử nghiệm được thống kê, so sánh tại Bảng 4.3 và Bảng 4.4 của luận án, xác nhận hiệu quả can thiệp thực tế của giải pháp.

  2. Luận án sử dụng các phương pháp thống kê toán học nào để xử lý số liệu khảo sát? Luận án sử dụng các phương pháp thống kê toán học để lượng hóa và phân tích dữ liệu khảo sát từ các bảng hỏi, trong đó hai chỉ số thống kê mô tả chủ đạo được sử dụng xuyên suốt tại Chương 3 và Chương 4 là Điểm trung bình (viết tắt là ĐTB) và Độ lệch chuẩn (viết tắt là ĐLC).

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Võ Văn Luyến đã hoàn thành mục đích và các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra, xây dựng hệ thống cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực học sinh THCS dựa trên sự tích hợp giữa tiếp cận chức năng quản lý và tiếp cận năng lực. Dữ liệu khảo sát thực tiễn tại thành phố Cần Thơ, tỉnh Bến Tre và tỉnh Trà Vinh đã phản ánh khách quan thực trạng hoạt động dạy học, thực trạng quản lý của Hiệu trưởng cùng các yếu tố chi phối tại vùng Tây Nam Bộ trong bối cảnh đổi mới giáo dục. Hệ thống 6 giải pháp quản lý và bộ tiêu chí quản lý đề xuất, cùng kết quả thử nghiệm giải pháp phối hợp giữa nhà trường và gia đình, cung cấp cơ sở khoa học và ứng dụng thực tiễn cho các cơ sở giáo dục THCS vùng Tây Nam Bộ nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện theo Chương trình GDPT 2018.