Tổng quan luận án

Vấn đề nâng cao năng lực tư duy lý luận cho đội ngũ giảng viên tại các trường chính trị cấp tỉnh giữ vị trí quan trọng đối với công tác đào tạo cán bộ và nghiên cứu lý luận chính trị ở Việt Nam. Luận án tiến sĩ Triết học của tác giả Võ Minh Hiếu với đề tài "Nâng cao năng lực tư duy lý luận cho giảng viên các trường chính trị tỉnh khu vực Đồng bằng sông Cửu Long trong giai đoạn hiện nay" (chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, mã số 922 90 02, bảo vệ năm 2023 tại Học viện Khoa học xã hội – Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Lương Khắc Hiếu) được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu lý luận và thực tiễn cấp thiết này.

Về tính cấp thiết, văn bản luận án xác định trong bối cảnh hiện nay, vai trò của tư duy và trí tuệ ngày càng tăng lên trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội. Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam giai đoạn 2021 – 2030 và Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng Cộng sản Việt Nam đã nhấn mạnh quan điểm đổi mới tư duy và hành động, chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư gắn với hội nhập quốc tế. Tư duy lý luận, với nền tảng là tư duy triết học, là công cụ trực tiếp phục vụ việc hoạch định đường lối, bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Năng lực tư duy lý luận tác động trực tiếp đến chất lượng giảng dạy, nghiên cứu lý luận chính trị và công tác tư tưởng trong hệ thống trường chính trị.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả chỉ ra là: mặc dù đội ngũ giảng viên trường chính trị cấp tỉnh khu vực Đồng bằng sông Cửu Long giữ vai trò bồi dưỡng lý luận cho cán bộ, đảng viên cơ sở, song năng lực và trình độ tư duy lý luận của đội ngũ này trên thực tế còn nhiều mặt chưa ngang tầm với đòi hỏi của nhiệm vụ cách mạng. Thực trạng đó ảnh hưởng trực tiếp đến người học và tiến trình phát triển kinh tế - xã hội của vùng Đồng bằng sông Cửu Long – một địa bàn kinh tế trọng điểm phía Nam. Trước khi luận án được triển khai, các nghiên cứu chuyên sâu, toàn diện và có hệ thống dưới góc độ triết học về năng lực tư duy lý luận của đội ngũ giảng viên cơ hữu tại khu vực này vẫn chưa được giải quyết đầy đủ.

Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở làm sáng tỏ các vấn đề chung về năng lực tư duy lý luận của giảng viên trường chính trị tỉnh ở Việt Nam hiện nay và khái quát thực trạng năng lực tư duy lý luận của đội ngũ giảng viên các trường chính trị tỉnh khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, đề xuất hệ thống yêu cầu, phương hướng và giải pháp cơ bản nhằm nâng cao năng lực tư duy lý luận cho đội ngũ này trong thời gian tới.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Phân tích làm sáng rõ những vấn đề chung về năng lực tư duy lý luận của giảng viên các trường chính trị tỉnh của Việt Nam hiện nay.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng và nguyên nhân của thực trạng năng lực tư duy lý luận của đội ngũ giảng viên các trường chính trị tỉnh khu vực Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay.
  3. Đề xuất, luận giải cơ sở khoa học về yêu cầu, phương hướng và giải pháp cơ bản nhằm nâng cao năng lực tư duy lý luận cho đội ngũ giảng viên các trường chính trị tỉnh khu vực Đồng bằng sông Cửu Long trong thời gian tới.

Đối tượng nghiên cứu của luận án là năng lực tư duy lý luận của giảng viên các trường chính trị khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.

Phạm vi nghiên cứu được xác lập như sau:

  • Về chủ thể nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu đội ngũ giảng viên cơ hữu của các trường chính trị tỉnh, không nghiên cứu giảng viên kiêm nhiệm và giảng viên thỉnh giảng.
  • Về phạm vi không gian: Khảo sát thực địa trên địa bàn 12 tỉnh thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Về phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng năng lực tư duy lý luận trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2021; các giải pháp đề xuất có giá trị áp dụng đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo 3 nhóm hướng nghiên cứu chính:

Nhóm thứ nhất gồm các công trình nghiên cứu lý luận về tư duy, tư duy lý luận và năng lực tư duy:

  • Về tài liệu nước ngoài: Tác giả điểm lại các quan điểm logic học và nhận thức luận của Đ. Gorki (Lôgíc học), E.V. Ilenkov (Lôgíc học biện chứng, 2003) về các nguyên tắc nhận thức và sự thống nhất giữa logic học, phép biện chứng với lý luận nhận thức; M. Rôdentan (Nguyên lý lôgíc biện chứng, Từ điển triết học) khẳng định tư duy là công cụ nhận thức và cải tạo thế giới. Đồng thời, luận án khảo cứu lịch sử tư tưởng triết học phương Tây từ chủ nghĩa duy nghiệm, chủ nghĩa duy lý (Plato, R. Descartes), quan điểm triết học của I. Kant, G.W.F. Hegel, trường phái Kant mới (H. Cohen, P. Natorp, E. Cassirer), hiện tượng học của E. Husserl, triết học phân tích của L. Wittgenstein, G. Ryle, nguyên tắc kiểm chứng và tiêu chí phủ chứng của K. Popper, trường phái tâm lý học Würzburg (O. Külpe, K. Bühler), cũng như các quan niệm của J. Łukasiewicz và G.P. Shchedrovitsky về tư duy khách quan.
  • Về tài liệu trong nước: Tác giả Trần Sỹ Phán (Đổi mới tư duy lý luận - khâu đột phá trong sự nghiệp đổi mới của Đảng ta) định nghĩa tư duy lý luận là hình thức cao nhất của tư duy, phản ánh hiện thực gián tiếp, khái quát qua khái niệm, phạm trù, quy luật; Lê Hữu Nghĩa và Phạm Duy Hải (Tư duy khoa học trong giai đoạn cách mạng khoa học công nghệ) bàn về bản chất chủ thể tư duy; Vũ Văn Viên (Rèn luyện năng lực tư duy khoa học cho học sinh, sinh viên và bài viết năm 2001 trên Tạp chí Lý luận chính trị) phân tích phương pháp luận duy vật biện chứng; Nguyễn Mạnh Cương (Về bản chất tư duy) chỉ ra mối quan hệ giữa tri thức và tư duy biện chứng; Nguyễn Văn Linh (Đổi mới để tiến lên) khẳng định đổi mới tư duy căn bản là đổi mới tư duy lý luận; Nguyễn Ngọc Long (Năng lực tư duy lý luận trong quá trình đổi mới tư duy) phân tích bản chất và cấu thành năng lực tư duy lý luận; Trần Thành (Tư duy lý luận với hoạt động của người cán bộ lãnh đạo, chỉ đạo thực tiễn) tiếp cận tư duy lý luận như sự phủ định biện chứng của tư duy kinh nghiệm; Nguyễn Thị Bạch Vân (Nâng cao trình độ tư duy lý luận cho sinh viên thông qua giảng dạy triết học); Hồ Bá Thâm (Bàn về năng lực tư duy và bài viết năm 2002 trên Tạp chí Cộng sản) chia cấu trúc năng lực tư duy thành 3 yếu tố (tái hiện - ghi nhớ, liên tưởng tìm bản chất, trừu tượng hóa - khái quát hóa); Tô Duy Hợp (Phương pháp tư duy - vấn đề kế thừa và đổi mới); Nguyễn Bá Dương (Về đặc trưng của tư duy biện chứng duy vật) nêu 5 đặc trưng của tư duy biện chứng duy vật; Trần Đình Thỏa (Một số vấn đề tư duy biện chứng mácxít); Nguyễn Quang Thông (Những đặc trưng cơ bản của phương pháp tư duy khoa học); Bùi Thanh Quất, Bùi Trí Tuệ và Nguyễn Ngọc Hà (Đối tượng, phương pháp nghiên cứu và đặc điểm của lôgíc biện chứng).

Nhóm thứ hai gồm các công trình nghiên cứu về thực trạng tư duy lý luận và năng lực tư duy lý luận của cán bộ, giảng viên:

  • Đào Duy Tùng (Bàn về đổi mới tư duy) phân tích nguyên nhân cần đổi mới tư duy về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội; Trần Hữu Tiến (Mấy vấn đề cấp bách đổi mới tư duy lý luận) chỉ ra bệnh chủ quan và bệnh giáo điều trong tư duy lý luận; Tô Huy Rứa, Hoàng Chí Bảo, Trần Khắc Việt, Lê Ngọc Tòng (Quá trình đổi mới tư duy lý luận của Đảng từ 1986 đến nay) tổng kết các bước chuyển biến và những vấn đề lý luận thực tiễn đặt ra; Lại Văn Toàn (Đổi mới tư duy lý luận, tư duy lý luận trong sự nghiệp đổi mới); Phạm Hồng Quý (Tư duy lý luận và bản chất của nó); Nguyễn Đình Trãi (Luận án tiến sĩ Triết học về Nâng cao năng lực tư duy lý luận cho giảng viên lý luận Mác - Lênin ở các trường chính trị tỉnh); Vũ Thanh Bình (Luận án tiến sĩ về Chất lượng đội ngũ giảng viên lý luận chính trị trong các trường đại học, cao đẳng ở nước ta hiện nay); Đặng Nguyên Hà (Tư duy lý luận chính trị của cán bộ lãnh đạo và quản lý ở Việt Nam hiện nay); ấn phẩm của Nhà xuất bản Chính trị quốc gia về Tổng kết thực hiện Nghị quyết 01-NQ/TW của Bộ Chính trị về công tác lý luận trong giai đoạn hiện nay.

Nhóm thứ ba gồm các công trình nghiên cứu về phương hướng và giải pháp nâng cao năng lực tư duy lý luận:

  • Trần Văn Phòng (Giải pháp nâng cao năng lực tư duy biện chứng, chống bệnh giáo điều, bệnh kinh nghiệm và chủ quan duy ý chí); Phạm Ngọc Quang (Tiếp tục đổi mới công tác lý luận trong tình hình hiện nay - vấn đề và giải pháp); Nguyễn Văn Phúc (Nâng cao năng lực tư duy lý luận cho cán bộ chủ chốt cấp cơ sở quận Dương Kinh, thành phố Hải Phòng hiện nay); Khăm Phủi Chăn Thavadi (Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị cho đội ngũ cán bộ chủ chốt ở các tỉnh phía Bắc Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào, 2015).

Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết: Các công trình trước đây tập trung nghiên cứu tư duy lý luận ở phạm vi chung hoặc nghiên cứu trên các nhóm đối tượng như cán bộ lãnh đạo cấp cơ sở, cán bộ huyện, giảng viên đại học hoặc học sinh, sinh viên. Vấn đề năng lực tư duy lý luận của đội ngũ giảng viên cơ hữu tại các trường chính trị cấp tỉnh khu vực Đồng bằng sông Cửu Long vẫn chưa được nghiên cứu một cách có hệ thống, toàn diện và sâu sắc dưới giác độ triết học chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên cơ sở lý luận và phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, trọng tâm là các nguyên lý của lý luận nhận thức mác xít và logic học biện chứng, kết hợp tư tưởng Hồ Chí Minh và các văn kiện, quan điểm chỉ đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam về đổi mới tư duy và công tác lý luận.

Hệ thống khái niệm và khung phân tích lý thuyết của đề tài bao gồm:

  • Ý thức: Hình thức phản ánh tích cực, sáng tạo hiện thực khách quan bởi bộ não người thông qua lao động và ngôn ngữ ("cái vỏ vật chất của tư duy").
  • Nhận thức: Quá trình phản ánh tích cực và sáng tạo hiện thực khách quan bởi con người trên cơ sở thực tiễn, vận động theo quy luật biện chứng từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn.
  • Tư duy và tư duy lý luận: Tư duy là giai đoạn nhận thức lý tính ở trình độ cao, phản ánh gián tiếp và khái quát bản chất, quy luật của sự vật. Tư duy lý luận là cấp độ cao của tư duy, sử dụng công cụ là các khái niệm, phạm trù, phán đoán, suy luận logic để nhận thức bản chất và quy luật vận động nội tại của hiện thực khách quan.
  • Năng lực tư duy lý luận và các nhân tố ảnh hưởng: Luận án dựa trên quan điểm kinh điển của C. Mác, Ph. Ăngghen, V.I. Lênin để xác định 4 nhân tố cấu thành và tác động đến năng lực tư duy lý luận: (1) Tiền đề sinh học và yếu tố bẩm sinh di truyền; (2) Hoạt động thực tiễn; (3) Môi trường văn hóa - xã hội; (4) Quan hệ lợi ích của chủ thể.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng phương pháp tiếp cận kết hợp định tính và định lượng:

  • Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Thu thập, tổng hợp và xử lý các nguồn tư liệu sách, báo, tạp chí chuyên ngành, nghị quyết, văn kiện của Đảng đã công bố nhằm xây dựng khung lý thuyết và đánh giá bối cảnh kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp: Thực hiện điều tra xã hội học bằng bảng hỏi chuẩn hóa đối với các nhóm đối tượng liên quan. Kết hợp phương pháp phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm và lấy ý kiến chuyên gia.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng để phân tích dữ liệu khảo sát thực tế và tổng hợp các luận cứ khoa học nhằm đánh giá thực trạng, nguyên nhân và xây dựng giải pháp.
  • Phương pháp lịch sử và logic: Kết hợp logic học biện chứng để phát hiện tính quy luật của quá trình nâng cao năng lực tư duy lý luận, kết hợp phương pháp lịch sử để phân tích tiến trình đổi mới tư duy và bối cảnh hoạt động của các trường chính trị tỉnh qua các thời kỳ.
  • Kỹ thuật và công cụ phân tích định lượng: Dữ liệu điều tra bằng bảng hỏi được mã hóa và xử lý thống kê bằng phần mềm SPSS.

Nguồn dữ liệu và mẫu khảo sát:

  • Mẫu khảo sát được lựa chọn theo phương pháp ngẫu nhiên với dung lượng N = 230 đối tượng.
  • Cơ cấu mẫu bao gồm: Giảng viên các trường chính trị tỉnh; cán bộ lãnh đạo, quản lý các trường chính trị tỉnh; cán bộ lãnh đạo các sở, ban, ngành cấp tỉnh; và học viên (cán bộ, đảng viên) đang theo học tại các trường chính trị cấp tỉnh trên địa bàn 12 tỉnh thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong nước và quốc tế về tư duy, tư duy lý luận, thực trạng và giải pháp nâng cao năng lực tư duy lý luận của cán bộ, giảng viên. Luận án tổng hợp các kết quả nghiên cứu đã đạt được của các học giả đi trước về bản chất nhận thức luận, đặc trưng của logic học biện chứng, cấu trúc năng lực tư duy và các nhân tố tác động. Đồng thời, chương này chỉ ra những khoảng trống khoa học cần tiếp tục làm rõ, bao gồm việc cụ thể hóa khái niệm, cấu trúc năng lực tư duy lý luận, tiêu chí đánh giá đặc thù cho giảng viên các trường chính trị cấp tỉnh, và sự cần thiết phải khảo sát toàn diện thực trạng đội ngũ giảng viên tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long dưới góc độ triết học.

Chương 2: Một số vấn đề chung về năng lực tư duy lý luận của giảng viên các trường chính trị tỉnh của Việt Nam hiện nay

Chương 2 tập trung phân tích các phạm trù lý luận nền tảng:

  • Mối quan hệ giữa ý thức, nhận thức và tư duy: Ý thức là thuộc tính của vật chất có tổ chức cao là bộ óc người, ra đời gắn liền với lao động sản xuất và ngôn ngữ. Nhận thức là quá trình phản ánh tích cực, sáng tạo hiện thực dựa trên cơ sở thực tiễn. Tư duy là giai đoạn cao của nhận thức, phản ánh hiện thực một cách khái quát, gián tiếp và mang tính sáng tạo tinh thần.
  • Khái niệm tư duy lý luận và năng lực tư duy lý luận: Tư duy lý luận là hình thức phản ánh hiện thực gián tiếp bằng các khái niệm, phạm trù, quy luật để tìm ra bản chất và định hướng hoạt động thực tiễn. Năng lực tư duy lý luận là khả năng nắm vững, chuyển hóa tri thức lý luận thành phương pháp nhận thức khoa học và vận dụng thành thạo vào thực tiễn giảng dạy, nghiên cứu.
  • Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực tư duy lý luận: Luận giải 4 nhân tố theo quan điểm Mác - Lênin gồm tiền đề thể chất/sinh học bẩm sinh, hoạt động thực tiễn, môi trường văn hóa - xã hội và nhân tố lợi ích.
  • Vị trí, vai trò của năng lực tư duy lý luận: Xác định năng lực tư duy lý luận là yếu tố quyết định chất lượng giảng dạy các môn lý luận chính trị, giúp người giảng viên vượt qua lối truyền thụ giáo điều, kinh nghiệm chủ nghĩa, gắn kết lý luận với thực tiễn phát triển địa phương.

Chương 3: Thực trạng năng lực tư duy lý luận của đội ngũ giảng viên các trường chính trị tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay

Chương 3 trình bày bức tranh thực trạng thông qua kết quả khảo sát thực tế tại 12 tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2015 – 2021:

  • Khái quát về mạng lưới trường chính trị tỉnh, thành phố vùng Đồng bằng sông Cửu Long và hoạt động bồi dưỡng giảng viên.
  • Phân tích số liệu định lượng từ khảo sát (N = 230) được xử lý bằng phần mềm SPSS:
    • Bảng 1: Mức độ quan trọng của các năng lực tư duy lý luận đối với giảng viên các trường chính trị tỉnh (trang 82 trong văn bản luận án).
    • Bảng 2: Năng lực tư duy lý luận của giảng viên các trường chính trị tỉnh hiện nay (trang 89 trong văn bản luận án).
    • Biểu đồ 1: Sự quan tâm của cấp ủy Đảng, chính quyền và trường chính trị các tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến việc nâng cao năng lực tư duy lý luận cho giảng viên.
  • Đánh giá ưu điểm: Đa số giảng viên có bản lĩnh chính trị vững vàng, nắm vững tri thức lý luận cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, chủ trương, đường lối của Đảng; bước đầu đổi mới phương pháp giảng dạy.
  • Đánh giá hạn chế: Trình độ tư duy lý luận chưa đồng đều; năng lực trừu tượng hóa, khái quát hóa các vấn đề thực tiễn còn yếu; phương pháp giảng dạy đôi lúc còn nặng tính thuyết giảng, thụ động; khả năng tổng kết thực tiễn kinh tế - xã hội đặc thù vùng Đồng bằng sông Cửu Long để bổ sung vào bài giảng còn hạn chế.
  • Nguyên nhân của hạn chế: Bao gồm nguyên nhân khách quan (môi trường kinh tế - xã hội địa phương, cơ sở vật chất, chế độ chính sách đào tạo bồi dưỡng chưa đồng bộ) và nguyên nhân chủ quan (ý thức tự học, tự nghiên cứu của một bộ phận giảng viên chưa cao; công tác quản lý, quy hoạch cán bộ tại một số trường chưa thực sự bám sát chuẩn năng lực tư duy).

Chương 4: Yêu cầu, phương hướng và giải pháp nâng cao năng lực tư duy lý luận cho đội ngũ giảng viên các trường chính trị tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long trong thời gian tới

Chương 4 xác lập các luận cứ khoa học và định hướng giải pháp ứng dụng đến năm 2030:

  • Các yêu cầu cơ bản: Đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo; phù hợp với đặc thù phát triển kinh tế - xã hội của vùng Đồng bằng sông Cửu Long trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
  • Các phương hướng cơ bản: Nâng cao năng lực tư duy lý luận gắn với chuẩn hóa đội ngũ giảng viên; kết hợp chặt chẽ giữa đào tạo lý luận với rèn luyện thực tiễn; phát huy vai trò chủ thể tự đào tạo của giảng viên.
  • Các nhóm giải pháp chủ yếu:
    • Đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp đào tạo và bồi dưỡng năng lực tư duy lý luận cho giảng viên trường chính trị cấp tỉnh.
    • Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học và tổng kết thực tiễn kinh tế - xã hội tại địa phương, gắn hoạt động nghiên cứu với bài giảng lý luận.
    • Phát huy tính chủ động, tích cực, tự giác rèn luyện phương pháp tư duy biện chứng duy vật và tự học tập nâng cao trình độ của bản thân mỗi giảng viên.
    • Hoàn thiện cơ chế, chính sách, bảo đảm môi trường văn hóa học thuật, điều kiện vật chất và phương tiện kỹ thuật phục vụ hoạt động giảng dạy, nghiên cứu tại các trường chính trị tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
    • Tăng cường sự lãnh đạo của các Tỉnh ủy, Thành ủy và sự phối hợp chỉ đạo chuyên môn của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh đối với hệ thống trường chính trị tỉnh.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận, luận án đã:

  • Góp phần làm sáng tỏ khái niệm, cấu trúc năng lực tư duy lý luận và các tiêu chí đánh giá năng lực tư duy lý luận của đội ngũ giảng viên trường chính trị cấp tỉnh dưới góc độ Triết học (CNDVBC và CNDVLS).
  • Phân tích làm rõ các biểu hiện mang tính đặc thù trong năng lực tư duy lý luận của giảng viên lý luận chính trị và các nhân tố khách quan, chủ quan chi phối quá trình hình thành, phát triển năng lực này.

Về mặt thực tiễn, luận án đã:

  • Cung cấp dữ liệu thực nghiệm phản ánh thực trạng năng lực tư duy lý luận của đội ngũ giảng viên cơ hữu tại 12 trường chính trị tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2015 – 2021 qua mẫu khảo sát N = 230 xử lý bằng SPSS.
  • Đề xuất và luận giải hệ thống các yêu cầu, phương hướng và nhóm giải pháp có cơ sở khoa học nhằm nâng cao năng lực tư duy lý luận cho đội ngũ giảng viên trường chính trị tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long, có giá trị vận dụng thực tế đến năm 2030.

Bảng tổng hợp các nhóm giải pháp đề xuất của luận án:

STT Nhóm giải pháp Nội dung trọng tâm
1 Đổi mới đào tạo, bồi dưỡng Cập nhật chương trình, chuẩn hóa nội dung, đổi mới phương pháp giảng dạy lý luận chính trị theo hướng phát triển tư duy biện chứng.
2 Gắn nghiên cứu với tổng kết thực tiễn Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, tổng kết thực tiễn các vấn đề kinh tế - xã hội địa phương vùng Đồng bằng sông Cửu Long để đưa vào bài giảng.
3 Tự đào tạo, tự rèn luyện Nâng cao tính tự giác của giảng viên trong trau dồi phương pháp tư duy mácxít, loại bỏ tư duy kinh nghiệm và giáo điều.
4 Hoàn thiện cơ chế, chính sách Cải thiện chính sách đãi ngộ, quy hoạch đào tạo, xây dựng môi trường học thuật và đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật cho các trường chính trị.
5 Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo Nâng cao vai trò lãnh đạo của các Tỉnh ủy, Thành ủy và hướng dẫn chuyên môn của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên phạm vi nghiên cứu được xác định trong văn bản luận án:

  • Hạn chế về phạm vi: Luận án chỉ tập trung khảo cứu đội ngũ giảng viên cơ hữu tại các trường chính trị cấp tỉnh, chưa mở rộng sang nhóm giảng viên kiêm nhiệm và giảng viên thỉnh giảng; phạm vi khảo sát giới hạn trên địa bàn 12 tỉnh thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2021.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục mở rộng nghiên cứu sang đội ngũ giảng viên kiêm nhiệm, cán bộ quản lý đào tạo tại các trường chính trị; mở rộng khảo sát so sánh đối chiếu giữa vùng Đồng bằng sông Cửu Long với các vùng kinh tế - xã hội khác trên toàn quốc; nghiên cứu bổ sung các tiêu chí định lượng đánh giá năng lực tư duy lý luận trong điều kiện chuyển đổi số và phát triển kinh tế số, xã hội số.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng và lĩnh vực sau:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên: Công trình là tài liệu tham khảo chuyên ngành Triết học (Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử), cung cấp khung lý thuyết về nhận thức luận, logic học biện chứng và phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng trong đề tài triết học.
  • Đối với giảng viên và cán bộ quản lý trường chính trị: Cung cấp tài liệu tham khảo phục vụ việc tự rèn luyện phương pháp tư duy, đổi mới phương pháp giảng dạy lý luận chính trị, xây dựng tiêu chí đánh giá năng lực giảng viên tại các trường chính trị tỉnh khu vực Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước.
  • Đối với các cơ quan lãnh đạo, quản lý (Tỉnh ủy, Ban Tuyên giáo các tỉnh, thành phố): Luận án cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở thực tiễn phục vụ công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ lý luận chính trị ở địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Đối tượng và phạm vi khảo sát thực nghiệm của luận án được xác định như thế nào?
Luận án tập trung nghiên cứu đội ngũ giảng viên cơ hữu (không nghiên cứu giảng viên kiêm nhiệm, thỉnh giảng) tại các trường chính trị tỉnh thuộc 12 tỉnh khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Dữ liệu thực trạng được thu thập qua phiếu điều tra với mẫu khảo sát ngẫu nhiên N = 230 đối tượng (gồm giảng viên, lãnh đạo trường chính trị, cán bộ ban ngành tỉnh và học viên), thời gian đánh giá thực trạng từ năm 2015 đến năm 2021.

2. Luận án sử dụng phần mềm nào để xử lý số liệu điều tra xã hội học?
Luận án sử dụng phần mềm thống kê SPSS để xử lý các thông tin và dữ liệu nghiên cứu định lượng thu được từ phiếu điều tra bằng bảng hỏi, thể hiện qua các bảng thống kê và biểu đồ trong chương thực trạng.

3. Theo luận án, những nhân tố nào tác động đến sự hình thành và phát triển năng lực tư duy lý luận?
Dựa trên quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, luận án xác định 4 nhân tố cơ bản: (1) Tiền đề sinh học và các yếu tố bẩm sinh di truyền của bộ não; (2) Hoạt động thực tiễn cải tạo tự nhiên và xã hội; (3) Môi trường văn hóa - xã hội; (4) Nhân tố lợi ích của chủ thể.

4. Khung thời gian áp dụng cho các giải pháp do luận án đề xuất là đến năm nào?
Hệ thống các yêu cầu, phương hướng và giải pháp nâng cao năng lực tư duy lý luận cho đội ngũ giảng viên các trường chính trị tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long được xây dựng có giá trị vận dụng thực tiễn đến năm 2030.

5. Luận án chỉ ra những biểu hiện hạn chế chủ yếu nào trong năng lực tư duy lý luận của giảng viên trường chính trị tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
Các hạn chế chủ yếu được chỉ ra gồm: năng lực trừu tượng hóa, khái quát hóa và tổng kết thực tiễn còn yếu; phương pháp tư duy đôi khi còn mang tính kinh nghiệm hoặc giáo điều; việc vận dụng lý luận vào giải quyết và phân tích các vấn đề thực tiễn kinh tế - xã hội đặc thù của vùng Đồng bằng sông Cửu Long trong bài giảng còn hạn chế.

Kết luận

Luận án tiến sĩ Triết học của tác giả Võ Minh Hiếu đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về tư duy lý luận, năng lực tư duy lý luận và các nhân tố chi phối hoạt động giảng dạy lý luận chính trị dưới góc độ chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử. Công trình đã đánh giá thực trạng năng lực tư duy lý luận của đội ngũ giảng viên cơ hữu tại 12 trường chính trị tỉnh khu vực Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2015 – 2021 thông qua phương pháp kết hợp định tính và định lượng với phần mềm SPSS. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ, có luận cứ khoa học, đóng góp thiết thực vào việc nâng cao chất lượng đào tạo bồi dưỡng cán bộ tại các trường chính trị tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long định hướng đến năm 2030.