Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ giáo dục học của tác giả Lê Thị Kim Loan có tiêu đề "Phát triển năng lực công nghệ thông tin trong dạy học cho sinh viên sư phạm ở trường đại học", được thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2019, thuộc chuyên ngành Lý luận và lịch sử giáo dục (Mã số: 9.02). Công trình được hoàn thành dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Thị Tình và PGS.TSKH. Nguyễn Xuân Huy.
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ ra rằng trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và xu hướng "Giáo dục số hóa trong nền kinh tế tri thức", công nghệ thông tin (CNTT) đã thâm nhập sâu rộng vào các cấp học. Ở Việt Nam, Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 khóa XI của Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã nhấn mạnh mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, chú trọng đổi mới phương pháp dạy học và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT-TT). Mặc dù các trường đại học đã tăng cường cơ sở vật chất và ứng dụng CNTT vào quy trình đào tạo, hoạt động này phần lớn vẫn chỉ xem CNTT là phương tiện dạy học hỗ trợ truyền đạt kiến thức đơn thuần. Khung lý luận cơ bản về năng lực CNTT trong dạy học của sinh viên sư phạm (SVSP) và các biện pháp phát triển năng lực này theo định hướng tiếp cận năng lực nghề nghiệp chưa được hoàn thiện và thiếu các nghiên cứu chuyên sâu, hệ thống.
Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng, đề xuất hệ thống các biện pháp phát triển năng lực CNTT trong dạy học cho SVSP ở trường đại học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.
Giả thuyết khoa học của luận án xác định: Các trường đại học Việt Nam đã và đang thực hiện ứng dụng CNTT trong đào tạo giáo viên nhưng phát triển năng lực CNTT trong dạy học cho SVSP chưa hiệu quả. Nếu xây dựng khung năng lực CNTT trong dạy học và thực hiện quy trình dạy học định hướng phát triển năng lực cho SVSP theo khung năng lực này thì sẽ phát triển năng lực CNTT trong dạy học cho SVSP, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên trong các trường đại học đáp ứng yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông.
Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm 3 nhiệm vụ chính được đánh số:
- Xây dựng cơ sở lý luận về phát triển năng lực CNTT trong dạy học cho SVSP ở trường đại học.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng phát triển năng lực CNTT trong dạy học cho SVSP ở trường đại học.
- Đề xuất, khảo nghiệm và thực nghiệm hệ thống biện pháp phát triển năng lực CNTT trong dạy học cho SVSP ở trường đại học.
Khách thể nghiên cứu là hoạt động phát triển năng lực dạy học cho SVSP ở trường đại học. Đối tượng nghiên cứu là biện pháp phát triển năng lực CNTT trong dạy học cho SVSP ở trường đại học.
Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:
- Về nội dung: Nghiên cứu phát triển năng lực CNTT trong dạy học cho SVSP trình độ đại học, hệ chính quy thuộc chương trình đào tạo giáo viên các ngành khác ngành Sư phạm Tin học tại các trường đại học công lập của Việt Nam.
- Về địa bàn: 5 trường đại học đào tạo giáo viên tại khu vực miền Trung gồm Trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế, Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng, Trường Đại học Quy Nhơn, Trường Đại học Phạm Văn Đồng (Quảng Ngãi) và Trường Đại học Phú Yên. Địa bàn thực nghiệm sư phạm là Trường Đại học Phú Yên.
- Về khách thể khảo sát: Tổng số 3.300 đối tượng tại 5 trường đại học nêu trên, bao gồm 170 cán bộ quản lý, 530 giảng viên và 2.600 sinh viên hệ chính quy các ngành: Sư phạm Địa lý, Sư phạm Ngữ văn, Sư phạm Tiếng Anh, Sư phạm Toán học và Sư phạm Vật lý.
- Về thời gian: Nghiên cứu được triển khai thực hiện trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2018.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai hướng chính:
Hướng thứ nhất: Nghiên cứu về năng lực công nghệ thông tin trong dạy học
- Các tổ chức quốc tế: Liên minh châu Âu ban hành Khung năng lực điện tử Châu Âu (European e-Competence Framework, 2005) và triển khai dự án "e-Skill and ICT professionalism: Fostering the ICT Profession in Europe". Tổ chức UNESCO ban hành Khung năng lực CNTT-TT đối với giáo viên (2008, hiệu chỉnh 2011). Tổ chức OECD nghiên cứu các kỹ năng và năng lực thế kỷ 21 của người học qua công trình của Ananiadou và Claro (2009).
- Nghiên cứu về học vấn công nghệ và kỹ năng số: Pérez và Murray (2010) nghiên cứu về học vấn máy tính; Romani (2009) và Ferrari (2012) nghiên cứu về học vấn số và năng lực kỹ thuật số; Finegold và Notabartolo đề xuất khung năng lực thế kỷ 21 gồm 15 năng lực phân thành 5 nhóm, trong đó có nhóm xử lý thông tin.
- Nghiên cứu về vai trò và năng lực tích hợp CNTT của giáo viên: Smaldino và cộng sự (2005) phân tích sự dịch chuyển vai trò của giáo viên trong môi trường công nghệ; Chaib và Svensson (2005) nghiên cứu nhận thức và thách thức đối với giáo viên trong xã hội thông tin; Akpan khảo sát năng lực CNTT và hiệu quả công tác của giảng viên đại học tại Bang Cross River (Nigeria); Sabaliauskas, Bukantaitė và Pukelis (2006) phân tích 7 lĩnh vực năng lực CNTT của người giáo viên.
- Tại Việt Nam: Các nghiên cứu về ứng dụng CNTT trong dạy học các môn học chuyên biệt như Lê Thị Thanh Huyền (2011) với môn Hình họa - Vẽ kỹ thuật; Nguyễn Thị Xuân (2011) với môn Công nghệ 12; Phạm Ngọc Sơn (2012) với Hóa học hữu cơ THPT; Nguyễn Quang Thuận (2013) về đổi mới phương pháp dạy học; Đào Thị Lan Hương (2014) với môn Cơ chế phản ứng hữu cơ ở đại học.
Hướng thứ hai: Nghiên cứu về phát triển năng lực CNTT trong dạy học cho sinh viên sư phạm
- Phân tích chương trình và mô hình đào tạo giáo viên: Các công trình tổng hợp của UNESCO (2013) giới thiệu nghiên cứu của Cher Ping Lim (Đại học Edith Cowan), Jianhua Zhao (Đại học Sư phạm Hoa Nam - SCNU), Hyeonjin Kim (Đại học Giáo dục Quốc gia Hàn Quốc - KNUE), Febro và Amelia T. Buan (Đại học Bang Mindanao - Philippines), Philip Wong và Shanti Divaharan (Viện Giáo dục Quốc gia Singapore - NIE), Prawit Simmatun (Đại học Rajabhat Mahasarakham - Thái Lan), Nguyễn Văn Hiền (Khoa Sinh học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội với mô hình TPACK). Zhang (2014) phân tích đào tạo CNTT tại Ontario (Canada); Lim, Yan và Xiong (2015) nghiên cứu nền tảng trực tuyến trong đào tạo giáo viên; Akarawang, Kidrakran và Nuangchalerm (2015) nghiên cứu đào tạo giáo viên tại Thái Lan; Trần Văn Chương và Lê Thị Kim Loan (2015) khảo sát chương trình sư phạm tại Trường Đại học Phú Yên.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng và đánh giá năng lực: Ruth Xiaoqing Guo (2006) tại Đại học British Columbia; Mahmud và Ismail (2010), Lin và Md nghiên cứu tác động của chương trình, giới tính, độ tuổi và nhận thức. Về bộ công cụ đánh giá có Torok (2007) với mô hình 5 chỉ số; Manakana (2012) xây dựng công cụ tự đánh giá; Department of Education and Training Western Australia (2007) khảo sát giáo viên công lập.
- Chiến lược và khung năng lực cụ thể: Dự án KFIT-II của UNESCO Bangkok; Akudolu và Olibie (2007); Lim, Chai và Churchill (2010); Lim và Pannen (2012); Moore, Butcher và Hoosen (2016); Lloyd (2014) với chuẩn giáo viên Australia; Rokenes và Krumsvik (2014); Demcheno (2016) về kinh nghiệm Canada; Correos (2014) với khung năng lực CNTT 7 thành phần cho giáo viên Tiếng Anh; Thái Hoài Minh và Trịnh Văn Biều (2016) với khung 6 năng lực cho sinh viên Hóa học; các chương trình hợp tác của VVOB Việt Nam (2008-2013).
Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết là: Các nghiên cứu trước đây chủ yếu dừng lại ở việc xem CNTT là phương tiện kỹ thuật hỗ trợ bài giảng hoặc đưa ra các định hướng chung của tổ chức quốc tế. Luận án tập trung xây dựng cơ sở lý luận chuyên biệt về năng lực CNTT trong dạy học, xác lập khung năng lực cụ thể cho SVSP các ngành không chuyên Tin học, đánh giá thực trạng trên diện rộng tại miền Trung và đề xuất hệ thống biện pháp can thiệp sư phạm đồng bộ có kiểm chứng thực nghiệm.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án tiếp cận nghiên cứu dựa trên 5 quan điểm phương pháp luận:
- Tiếp cận hoạt động: Xem dạy học là quá trình tương tác thống nhất giữa hoạt động dạy của giảng viên và hoạt động học của sinh viên trong môi trường sư phạm.
- Tiếp cận hệ thống - cấu trúc: Xem CNTT là một thành tố phương tiện trong hệ thống dạy học (cùng với mục tiêu, nội dung, phương pháp).
- Tiếp cận năng lực: Tập trung hình thành khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng và thái độ vào xử lý tình huống dạy học thực tế.
- Tiếp cận phát triển: Lấy người học làm trung tâm, khơi dậy năng lực tự học, sáng tạo và giải quyết vấn đề.
- Tiếp cận liên ngành: Kết hợp tri thức các ngành Giáo dục học, Tâm lý học, Khoa học tự nhiên, Khoa học xã hội và Công nghệ thông tin.
Về khái niệm và cơ sở lý thuyết:
- Năng lực được luận án định nghĩa theo mô hình ASK (Attitude - Skills - Knowledge) của Benjamin Bloom, kết hợp quan điểm của OECD, Bernd Meier, Nguyễn Văn Cường, Phạm Minh Hạc và Nguyễn Công Khanh.
- Khái niệm CNTT được định nghĩa dựa trên Luật Công nghệ thông tin Việt Nam (Điều 4), Nghị quyết số 49/CP (1993) và Hiệp hội CNTT Hoa Kỳ (ITAA).
- Năng lực CNTT trong dạy học của SVSP được xác định là cấu trúc phức hợp bao gồm kiến thức, kỹ năng và thái độ tích hợp CNTT của SVSP để thực hiện hiệu quả nhiệm vụ dạy học.
- Cơ sở xây dựng khung năng lực gồm: Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam; Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT; Khung năng lực CNTT-TT giáo viên của UNESCO (2008, 2011); và phương pháp phân tích nghề DACUM.
Hệ thống năng lực CNTT tổng quát do tác giả đề xuất gồm 8 năng lực thành phần:
| TT |
Năng lực thành phần |
Mô tả nội dung |
| 1 |
Năng lực hiểu biết |
Hiểu biết về CNTT trong lĩnh vực chuyên môn |
| 2 |
Năng lực công cụ |
Sử dụng thiết bị CNTT và các phần mềm trong hoạt động chuyên môn |
| 3 |
Năng lực tài nguyên |
Khai thác, lựa chọn, sử dụng và phát triển tài nguyên CNTT phục vụ cho hoạt động chuyên môn |
| 4 |
Năng lực phương pháp |
Lựa chọn phương pháp tích hợp CNTT hiệu quả trong hoạt động chuyên môn |
| 5 |
Năng lực quản lý |
Xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, giám sát phát triển ứng dụng CNTT |
| 6 |
Năng lực chuyên gia |
Phát triển các thành phần của CNTT (thiết bị, phần mềm...) |
| 7 |
Năng lực phát triển chuyên môn |
Tích hợp CNTT trong phát triển chuyên môn thường xuyên; thích ứng với các thay đổi của CNTT; có khả năng học tập suốt đời |
| 8 |
Năng lực xã hội |
Năng lực sử dụng CNTT trong giao tiếp xã hội và năng lực hiểu biết các vấn đề xã hội của CNTT |
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, phân loại và hệ thống hóa lý thuyết từ các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình đào tạo và tài liệu khoa học.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Khảo sát 3.300 đối tượng (170 cán bộ quản lý, 530 giảng viên, 2.600 sinh viên).
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Đối chiếu, làm rõ kết quả phiếu hỏi.
- Phương pháp quan sát sư phạm: Dự giờ giảng dạy của giảng viên và giờ tập giảng của sinh viên.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến chuyên gia giáo dục và CNTT về cấu trúc khung năng lực và hệ thống biện pháp.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Phân tích hồ sơ giảng dạy của giảng viên và giáo án, hồ sơ học tập của sinh viên.
- Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Triển khai dạy học thực nghiệm tại Trường Đại học Phú Yên.
- Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng toán học thống kê, thang đo khoảng theo giá trị trung bình, kiểm định Paired-Samples T-Test, phân tích phương sai One-Way ANOVA và biểu đồ Mean Plots.
Cơ sở dữ liệu khảo sát 3.300 đối tượng được phân bổ như sau:
| Đơn vị đào tạo |
Cán bộ quản lý |
Giảng viên |
Sinh viên |
Tổng cộng |
| Trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế |
40 |
140 |
650 |
830 |
| Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng |
40 |
130 |
650 |
820 |
| Trường Đại học Quy Nhơn |
40 |
120 |
600 |
760 |
| Trường Đại học Phạm Văn Đồng |
25 |
70 |
350 |
445 |
| Trường Đại học Phú Yên |
25 |
70 |
350 |
445 |
| Tổng số |
170 |
530 |
2.600 |
3.300 |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển năng lực công nghệ thông tin trong dạy học cho sinh viên sư phạm ở trường đại học
Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng: năng lực, CNTT, CNTT-TT, công cụ CNTT, tài nguyên CNTT, phương tiện truyền thông CNTT, ứng dụng CNTT và tích hợp CNTT trong dạy học.
Tác giả đề xuất mô hình khung năng lực CNTT tổng quát dưới dạng hệ trục tọa độ 3 chiều gồm: Hệ thống năng lực thành phần ($y$), Mức độ thành thạo ($z$), và Cấu trúc năng lực theo ASK ($x$). Mỗi điểm $M(x,y,z)$ biểu thị một thành tố cấu trúc của năng lực ở mức độ xác định.
Dựa trên việc phân tích nghề dạy học theo phương pháp DACUM và đối chiếu với Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT và chuẩn UNESCO, tác giả xác lập Khung năng lực CNTT trong dạy học đối với SVSP bao gồm 10 năng lực thành phần:
- Hiểu biết về CNTT trong dạy học;
- Sử dụng thiết bị và hạ tầng CNTT trong dạy học;
- Tìm kiếm, xử lý và số hóa tài liệu dạy học;
- Khai thác và sử dụng phần mềm dạy học chuyên ngành;
- Thiết kế bài giảng điện tử và học liệu đa phương tiện;
- Tổ chức và thực hiện hoạt động dạy học có ứng dụng CNTT;
- Ứng dụng CNTT trong kiểm tra, đánh giá kết quả học tập;
- Ứng dụng CNTT trong quản lý hồ sơ dạy học và lớp học;
- Khai thác CNTT để tự học, tự bồi dưỡng và nghiên cứu khoa học sư phạm;
- Thực hiện hành vi đạo đức, pháp lý và an toàn trong môi trường số.
Chương này cũng xác định 6 nội dung phát triển năng lực, các con đường đào tạo chính (thông qua học phần CNTT đại cương, học phần phương pháp dạy học bộ môn, rèn luyện nghiệp vụ sư phạm, thực tập sư phạm và tự học) cùng các nhóm yếu tố chủ quan (nhận thức, động cơ, kỹ năng cá nhân) và khách quan (chương trình đào tạo, cơ sở vật chất, năng lực của giảng viên, chính sách quản lý) tác động đến hiệu quả đào tạo.
Chương 2: Thực trạng phát triển năng lực công nghệ thông tin trong dạy học cho sinh viên sư phạm ở trường đại học
Chương 2 trình bày kết quả khảo sát 3.300 cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên tại 5 trường đại học miền Trung giai đoạn 2015-2018. Các phát hiện định lượng chính gồm:
- Về thực trạng năng lực của sinh viên: Sinh viên có thói quen sử dụng CNTT cho mục đích giải trí và mạng xã hội ở tần suất cao, nhưng kỹ năng khai thác phần mềm chuyên ngành, thiết kế bài dạy điện tử và sử dụng CNTT để kiểm tra đánh giá còn hạn chế. Điểm đánh giá năng lực CNTT trong dạy học của SVSP chỉ đạt mức trung bình khá.
- Kết quả kiểm định thống kê: Phân tích One-Way ANOVA cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về năng lực CNTT giữa các nhóm ngành đào tạo (sinh viên khối Khoa học Tự nhiên như Toán, Vật lý tiếp cận công cụ nhanh hơn khối Khoa học Xã hội như Ngữ văn, Địa lý), giữa các trường đại học khác nhau (do điều kiện hạ tầng kỹ thuật chênh lệch). Yếu tố giới tính không tạo ra sự khác biệt đáng kể về năng lực CNTT trong dạy học.
- Về công tác đào tạo của các trường đại học: Mức độ cần thiết của việc phát triển năng lực CNTT được tất cả các nhóm khảo sát đánh giá rất cao. Tuy nhiên, việc công bố chuẩn đầu ra CNTT gắn với chuẩn nghề nghiệp giáo viên chưa đồng bộ; các học phần CNTT còn mang nặng tính tin học cơ bản, thiếu sự kết nối với nghiệp vụ sư phạm chuyên ngành; hạ tầng thiết bị và phòng thực hành chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu rèn luyện thường xuyên của sinh viên.
- Nguyên nhân của hạn chế: Chương trình đào tạo chậm đổi mới; phương pháp giảng dạy của một bộ phận giảng viên chưa tích hợp CNTT thường xuyên; thiếu quy trình kiểm tra đánh giá năng lực tích hợp CNTT trong thực hành sư phạm và thực tập tốt nghiệp.
Chương 3: Biện pháp phát triển năng lực công nghệ thông tin trong dạy học cho sinh viên sư phạm ở trường đại học
Trên cơ sở 7 nguyên tắc (đảm bảo tính khoa học sư phạm; tính khoa học công nghệ; đảm bảo chuẩn nghề nghiệp giáo viên và chuẩn kỹ năng CNTT; tính liên ngành; tính hệ thống và đồng bộ; tính kế thừa và phát triển; tính hiện đại, mở và khả dụng), tác giả đề xuất hệ thống 6 biện pháp:
| Ký hiệu |
Tên biện pháp |
Nội dung trọng tâm |
| Biện pháp 1 |
Cụ thể hóa khung năng lực CNTT trong dạy học đối với SVSP |
Xây dựng chuẩn chi tiết, tiêu chí và chỉ số hành vi cụ thể cho 10 năng lực thành phần của khung năng lực làm căn cứ đào tạo và đánh giá. |
| Biện pháp 2 |
Xây dựng và tổ chức thực hiện quy trình dạy học định hướng phát triển năng lực CNTT trong dạy học cho SVSP |
Tái cấu trúc đề cương chi tiết học phần, thiết kế tiến trình dạy học gồm các pha trải nghiệm, phân tích, thực hành thiết kế bài giảng số và tập giảng. |
| Biện pháp 3 |
Tư vấn, hướng dẫn SVSP tự học, tự bồi dưỡng năng lực CNTT trong dạy học |
Xây dựng hệ thống học liệu mở, nguồn tài nguyên số, ngân hàng bài tập tình huống và hướng dẫn phương pháp tự học qua mạng. |
| Biện pháp 4 |
Phối hợp hoạt động giảng dạy các học phần về phương pháp dạy học và CNTT với hoạt động thực hành nghề nghiệp ở trường phổ thông |
Thiết lập mối liên kết chặt chẽ giữa trường đại học và trường phổ thông; đưa nội dung ứng dụng CNTT vào tiêu chí đánh giá rèn luyện NVSP và thực tập sư phạm. |
| Biện pháp 5 |
Hiện đại hóa hạ tầng CNTT và thiết lập môi trường ứng dụng CNTT trong dạy học cho SVSP |
Nâng cấp hệ thống phòng lab, phủ sóng internet không dây, xây dựng hệ thống quản lý học tập (LMS) và kho bài giảng điện tử mẫu. |
| Biện pháp 6 |
Đánh giá mức độ phát triển năng lực CNTT trong dạy học của SVSP |
Đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá: kết hợp đánh giá quá trình, đánh giá sản phẩm dạy học số, hồ sơ học tập điện tử (e-portfolio) và đánh giá qua tập giảng. |
Về thực nghiệm sư phạm: Tác giả tiến hành thực nghiệm biện pháp tại Trường Đại học Phú Yên trên học phần "Ứng dụng CNTT trong dạy học Tiếng Anh". Kết quả định lượng trước và sau thực nghiệm cho thấy:
- Thống kê điểm số và mức độ năng lực: Tỷ lệ sinh viên đạt mức năng lực khá và tốt tăng lên rõ rệt sau thực nghiệm; số sinh viên ở mức trung bình và yếu giảm mạnh.
- Kiểm định thống kê: Kết quả phân tích Paired-Samples T-Test đối với điểm năng lực trước và sau thực nghiệm cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$), hệ số tương quan dương biểu thị sự phát triển năng lực rõ rệt.
- Phân tích One-Way ANOVA đối với điểm thi học phần và điểm thực hành giảng dạy (THGD) xác nhận nhóm thực nghiệm đạt kết quả cao hơn hẳn nhóm đối chứng, khẳng định tính hiệu quả và khả thi của hệ thống biện pháp.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận:
- Bổ sung và hệ thống hóa khung lý luận về phát triển năng lực CNTT trong dạy học cho SVSP ở trường đại học trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
- Xây dựng định nghĩa chuẩn xác về năng lực CNTT trong dạy học của SVSP; đề xuất khung năng lực CNTT tổng quát theo mô hình 3 chiều ($x$: Cấu trúc ASK, $y$: 8 năng lực thành phần, $z$: Mức độ).
- Xây dựng Khung năng lực CNTT trong dạy học đối với SVSP gồm 10 năng lực thành phần gắn liền với phương pháp DACUM, Chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông (Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT) và chuẩn UNESCO.
Về mặt thực tiễn:
- Phản ánh bức tranh toàn diện, khách quan về thực trạng năng lực CNTT và công tác đào tạo năng lực CNTT trong dạy học cho SVSP tại 5 trường đại học khu vực miền Trung qua khảo sát mẫu quy mô lớn ($N = 3.300$).
- Đề xuất hệ thống 6 biện pháp sư phạm đồng bộ, khả thi từ khâu chuẩn hóa khung năng lực, đổi mới quy trình dạy học, hướng dẫn tự học, gắn kết trường phổ thông, đầu tư hạ tầng đến đổi mới kiểm tra đánh giá.
- Chứng minh tính hiệu quả của các biện pháp đề xuất thông qua khảo nghiệm ý kiến chuyên gia và thực nghiệm sư phạm trực tiếp tại Trường Đại học Phú Yên với các kiểm định thống kê đáng tin cậy.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất:
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Cần sớm ban hành chuẩn năng lực CNTT-TT chuyên biệt cho sinh viên các trường đại học sư phạm; chỉ đạo đổi mới chương trình đào tạo giáo viên đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới.
- Đối với các trường đại học đào tạo giáo viên: Rà soát, tích hợp khung năng lực CNTT vào chuẩn đầu ra của từng ngành đào tạo; đổi mới nội dung các học phần phương pháp dạy học bộ môn; đầu tư hạ tầng công nghệ và tăng cường bồi dưỡng năng lực công nghệ cho đội ngũ giảng viên.
- Đối với các trường phổ thông: Phối hợp chặt chẽ với các trường đại học trong hướng dẫn sinh viên thực tập sư phạm ứng dụng CNTT vào các hoạt động dạy học thực tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Phạm vi khảo sát thực trạng thực hiện tập trung tại 5 trường đại học thuộc khu vực miền Trung, chưa khảo sát trên phạm vi toàn quốc.
- Đối tượng nghiên cứu giới hạn ở sinh viên các ngành sư phạm khác ngành Tin học (tập trung vào 5 ngành: Toán, Vật lý, Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh).
- Thực nghiệm sư phạm chỉ mới được tiến hành trên một học phần cụ thể (Ứng dụng CNTT trong dạy học Tiếng Anh) tại một cơ sở đào tạo là Trường Đại học Phú Yên.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng triển khai khảo nghiệm và thực nghiệm hệ thống biện pháp trên toàn bộ các ngành đào tạo sư phạm khác (như Sư phạm Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Giáo dục Mầm non, Giáo dục Tiểu học).
- Ứng dụng khung năng lực và các biện pháp vào hệ thống các trường đại học sư phạm ở các vùng miền khác trên cả nước.
- Tiếp tục theo dõi, đánh giá sự phát triển năng lực CNTT của sinh viên sau khi tốt nghiệp và công tác tại các trường phổ thông.
Giá trị tham khảo
Công trình là tài liệu tham khảo khoa học hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học, Quản lý giáo dục: Tham khảo cơ sở lý luận về cấu trúc năng lực, mô hình không gian 3 chiều và quy trình xây dựng khung năng lực theo phương pháp DACUM.
- Cán bộ quản lý đào tạo tại các trường đại học sư phạm: Ứng dụng Khung năng lực 10 thành phần để chuẩn hóa chuẩn đầu ra, điều chỉnh chương trình đào tạo và xây dựng tiêu chí đánh giá nghiệp vụ sư phạm.
- Giảng viên giảng dạy các học phần Ứng dụng CNTT và Phương pháp dạy học bộ môn: Sử dụng quy trình dạy học và hệ thống bài tập thực hành được thiết kế trong luận án để đổi mới phương pháp giảng dạy.
- Giáo viên tại các trường phổ thông: Tham khảo các tiêu chí năng lực thành phần để tự bồi dưỡng, nâng cao năng lực ứng dụng CNTT trong hoạt động chuyên môn theo chuẩn chức danh nghề nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Khung năng lực CNTT trong dạy học đối với SVSP do tác giả xây dựng dựa trên những cơ sở nào?
Khung năng lực được xây dựng dựa trên 3 cơ sở chính: (1) Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo giáo viên theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam và Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông (Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT); (2) Chuẩn năng lực CNTT-TT đối với giáo viên của UNESCO (2008, 2011); (3) Kết quả phân tích hoạt động nghề nghiệp của người giáo viên theo phương pháp DACUM.
2. Mẫu khảo sát thực trạng của đề tài có quy mô như thế nào và được thực hiện ở đâu?
Đề tài khảo sát tổng cộng 3.300 đối tượng gồm 170 cán bộ quản lý, 530 giảng viên và 2.600 sinh viên sư phạm chính quy thuộc 5 ngành (Sư phạm Địa lý, Ngữ văn, Tiếng Anh, Toán học, Vật lý) tại 5 trường đại học miền Trung: ĐHSP Huế, ĐHSP Đà Nẵng, ĐH Quy Nhơn, ĐH Phạm Văn Đồng và ĐH Phú Yên trong giai đoạn 2015-2018.
3. Luận án đề xuất bao nhiêu biện pháp phát triển năng lực CNTT cho SVSP?
Luận án đề xuất hệ thống gồm 6 biện pháp đồng bộ: (1) Cụ thể hóa khung năng lực; (2) Xây dựng quy trình dạy học định hướng phát triển năng lực; (3) Hướng dẫn sinh viên tự học, tự bồi dưỡng; (4) Phối hợp giảng dạy phương pháp và CNTT với thực hành nghề nghiệp tại trường phổ thông; (5) Hiện đại hóa hạ tầng và môi trường CNTT; (6) Đổi mới đánh giá mức độ phát triển năng lực CNTT.
4. Kết quả thực nghiệm sư phạm tại Trường Đại học Phú Yên được kiểm chứng bằng những kỹ thuật thống kê nào?
Tác giả đã sử dụng phần mềm thống kê để phân tích các chỉ số trung bình, độ lệch chuẩn, kiểm định bắt cặp Paired-Samples T-Test (đánh giá sự tiến bộ trước và sau thực nghiệm của từng nhóm) và phân tích phương sai One-Way ANOVA (so sánh sự khác biệt giữa các nhóm đối chứng và thực nghiệm trên điểm thi học phần và điểm thực tập giảng dạy), với mức ý nghĩa $p < 0,05$.
5. Yếu tố giới tính có tạo ra sự khác biệt về năng lực CNTT trong dạy học của sinh viên sư phạm không?
Kết quả phân tích thống kê trong chương thực trạng của luận án chỉ ra rằng yếu tố giới tính không tạo ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê đối với kỹ năng và mức độ sử dụng CNTT trong dạy học của sinh viên sư phạm.
Kết luận
Luận án của tác giả Lê Thị Kim Loan đã giải quyết một vấn đề cấp thiết của thực tiễn đào tạo giáo viên ở Việt Nam thông qua việc xây dựng khung lý luận và xác lập khung năng lực CNTT trong dạy học gồm 10 thành phần cho sinh viên sư phạm. Dữ liệu khảo sát thực trạng trên 3.300 đối tượng tại 5 trường đại học miền Trung cung cấp căn cứ thực tiễn tin cậy về những khoảng trống trong kỹ năng CNTT chuyên ngành của sinh viên. Hệ thống 6 biện pháp sư phạm do luận án đề xuất được thiết kế đồng bộ và được chứng minh tính hiệu quả thông qua thực nghiệm sư phạm với các phân tích thống kê chuẩn xác. Công trình đóng góp tài liệu có giá trị cho việc nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông.