Tổng quan nghiên cứu

Trong xu thế chuyển đổi số mạnh mẽ của ngành tài chính, việc giảm phụ thuộc vào thu nhập tín dụng truyền thống và đẩy mạnh các nguồn thu phi tín dụng là mục tiêu chiến lược của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam. Tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) Chi nhánh Nam Trực, tỉnh Nam Định, hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 - 2023 đã ghi nhận những bước tiến vững chắc. Đến ngày 31/12/2023, tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh đạt 3.914 tỷ đồng (tăng trưởng 12,25% so với năm 2022), tổng dư nợ cho vay nền kinh tế đạt 1.621 tỷ đồng (tăng 5,88%). Tổng thu phí dịch vụ năm 2023 đạt 11,374 tỷ đồng, hoàn thành 100% kế hoạch được giao.

Tuy nhiên, hoạt động dịch vụ phi tín dụng tại Agribank Chi nhánh Nam Trực vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn, chưa tương xứng với tiềm năng của địa bàn. Tỷ trọng thu nhập từ dịch vụ phi tín dụng trong tổng thu nhập thuần của chi nhánh chỉ duy trì ở mức khiêm tốn từ 3,79% đến 4,68% trong suốt ba năm từ 2021 đến 2023. Các sản phẩm dịch vụ hiện đại như ngân hàng điện tử, thanh toán quốc tế, bảo hiểm liên kết và dịch vụ thẻ chưa khai thác triệt để tệp khách hàng nông thôn và bán đô thị.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng hiệu quả dịch vụ phi tín dụng tại Agribank Chi nhánh Nam Trực trong giai đoạn 2021 - 2023, từ đó xác định nguyên nhân của các tồn tại và xây dựng hệ thống giải pháp khả thi nhằm nâng cao năng lực sinh lời, cải thiện chất lượng dịch vụ đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc hỗ trợ chi nhánh tối ưu hóa cơ cấu thu nhập, phân tán rủi ro tín dụng và nâng cao tỷ suất lợi nhuận trên chi phí từ mức 1,20 lần năm 2023 lên mức mục tiêu trên 1,80 lần trong giai đoạn tới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hai trụ cột lý thuyết kinh tế và quản trị ngân hàng hiện đại:

  • Lý thuyết trung gian tài chính và đa dạng hóa thu nhập ngân hàng: Khẳng định rằng việc mở rộng các nguồn thu ngoài lãi (Non-interest income) giúp ngân hàng thương mại phân tán rủi ro tín dụng, ổn định dòng tiền trước biến động lãi suất thị trường và tối ưu hóa quy mô tài sản sẵn có.
  • Mô hình chất lượng dịch vụ ngân hàng SERVQUAL kết hợp mô hình chấp nhận công nghệ (TAM): Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng thông qua 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ (độ tin cậy, khả năng đáp ứng, sự bảo đảm, sự đồng cảm và tính hữu hình), qua đó giải thích hành vi chấp nhận dịch vụ ngân hàng số của người dùng địa bàn nông thôn.

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa trong đề tài bao gồm:

  • Dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng thương mại: Toàn bộ các hoạt động dịch vụ tài chính và phi tài chính được cung cấp cho khách hàng mà không phát sinh quan hệ cấp tín dụng trực tiếp, bao gồm chuyển tiền, thanh toán trong nước và quốc tế, dịch vụ thẻ, ngân hàng điện tử (Ebanking), dịch vụ ngân quỹ, ủy thác, đại lý bảo hiểm và kinh doanh ngoại hối.
  • Hiệu quả dịch vụ phi tín dụng: Khả năng tạo ra thu nhập, tối ưu hóa chi phí vận hành nhằm tối đa hóa lợi nhuận, đồng thời đáp ứng vượt kỳ vọng của khách hàng về tính an toàn, tốc độ và tiện ích.
  • Hệ số sinh lời từ dịch vụ phi tín dụng: Các chỉ số tài chính định lượng bao gồm tỷ lệ Lợi nhuận/Thu nhập, Lợi nhuận/Chi phí và Thu nhập/Chi phí từ mảng dịch vụ phi tín dụng.

Phương pháp nghiên cứu

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu được trích xuất từ các báo cáo tài chính kiểm toán nội bộ, báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh thường niên, báo cáo chuyên đề dịch vụ phi tín dụng tại Agribank Chi nhánh Nam Trực trong 3 năm liên tiếp từ năm 2021 đến năm 2023, kết hợp số liệu đối chiếu từ Agribank Chi nhánh tỉnh Nam Định, BIDV Nam Định và Vietcombank Nam Định.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực chứng được tiến hành trên mẫu nghiên cứu gồm 200 khách hàng (150 khách hàng cá nhân và 50 khách hàng doanh nghiệp). Kết quả thu về 185 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 92,5%), bao gồm 138 khách hàng cá nhân và 47 khách hàng doanh nghiệp.
  • Phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện (Convenience Sampling) kết hợp phát phiếu khảo sát trực tiếp tại quầy giao dịch và gửi biểu mẫu trực tuyến qua email/Zalo. Phương pháp này được lựa chọn vì tính linh hoạt, tối ưu chi phí tiếp cận và phù hợp với đặc điểm khách hàng nông thôn thường xuyên đến giao dịch trực tiếp tại mạng lưới chi nhánh và phòng giao dịch.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình) để tổng hợp các biến số đo lường; phương pháp so sánh (tăng trưởng liên hoàn, phân tích cơ cấu) để chỉ rõ xu hướng biến động tài chính; phương pháp tổng hợp và quy nạp logic để luận giải nguyên nhân gốc rễ.
  • Khung thời gian nghiên cứu: Dữ liệu thực trạng được thu thập và đánh giá chi tiết trong giai đoạn 2021 - 2023, lộ trình thực hiện các khuyến nghị và giải pháp được xây dựng cho giai đoạn 2025 - 2030.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

  • Sự bứt phá của dịch vụ ngân hàng điện tử (Ebanking): Số lượng tài khoản đăng ký sử dụng Ebanking tại Agribank Nam Trực tăng trưởng vượt bậc 107,77%, từ 1.582 tài khoản năm 2021 lên 3.287 tài khoản năm 2023. Tỷ lệ thâm nhập Ebanking trên tổng số tài khoản mở tại chi nhánh tăng mạnh từ 40,71% lên 74,50%. Số lượng giao dịch qua Ebanking tăng 168% từ 15.122 món (năm 2021) lên 40.528 món (năm 2023), thúc đẩy doanh số thanh toán điện tử đạt 41,8 tỷ đồng vào năm 2023.
  • Nghịch lý trong mảng dịch vụ thẻ: Tổng số lượng thẻ phát hành lũy kế đạt 45.300 thẻ vào năm 2023, tăng 6,46% so với năm 2022. Doanh số thanh toán qua thẻ tăng từ 102,80 tỷ đồng (năm 2021) lên 131,40 tỷ đồng (năm 2023). Tuy nhiên, tỷ lệ thẻ hoạt động thực tế lại sụt giảm liên tục qua các năm, từ 90,22% năm 2021 xuống 87,30% năm 2022 và chỉ còn 84,06% năm 2023, phản ánh thực trạng gần 16% lượng thẻ phát hành đang ở trạng thái ngủ đông hoặc không phát sinh phí thường xuyên.
  • Hiệu quả sinh lời của mảng phi tín dụng suy giảm trong năm 2023: Thu nhập từ dịch vụ phi tín dụng tăng từ 8.523,7 triệu đồng năm 2021 lên 11.523,7 triệu đồng năm 2023. Tuy nhiên, tốc độ tăng chi phí vận hành dịch vụ năm 2023 (tăng 16,01%) đã vượt qua tốc độ tăng thu nhập (chỉ tăng 1,02%). Hệ quả là lợi nhuận từ mảng phi tín dụng giảm từ 6.885,0 triệu đồng năm 2022 xuống còn 6.277,4 triệu đồng năm 2023 (giảm 8,82%). Chỉ số Lợi nhuận/Thu nhập giảm từ 0,60 lần xuống 0,54 lần; chỉ số Lợi nhuận/Chi phí giảm mạnh từ 1,52 lần xuống 1,20 lần.
  • Biến động tiêu cực ở mảng thanh toán quốc tế và kiều hối: Doanh số thanh toán quốc tế sau khi đạt đỉnh 12,8 triệu USD năm 2022 đã sụt giảm 88,28% trong năm 2023, chỉ còn 1,5 triệu USD với 12 lượt giao dịch. Thu nhập từ kiều hối Western Union cũng giảm 49,15% trong năm 2023, chỉ mang lại 30 triệu đồng tiền phí dịch vụ.

Thảo luận kết quả

Thực trạng sụt giảm nguồn thu từ dịch vụ chuyển tiền truyền thống (từ 1.047 triệu đồng năm 2021 xuống còn 618 triệu đồng năm 2023) bắt nguồn trực tiếp từ chính sách miễn phí chuyển khoản (Zero-fee) trên ngân hàng số của toàn hệ thống Agribank. Mặc dù chính sách này giúp thu hút khách hàng mở tài khoản mới, việc phụ thuộc vào các khoản phí giao dịch nhỏ lẻ khiến chi nhánh chịu áp lực lớn về mặt doanh thu thuần. Trong cơ cấu thu nhập phi tín dụng năm 2023, khoản mục "Thu khác" (chủ yếu là phí mở tài khoản số đẹp và sao kê giấy tờ có giá) chiếm tỷ trọng áp đảo lên tới 50,59% (đạt 5.829,3 triệu đồng), cho thấy cơ cấu thu nhập còn thiếu tính bền vững dài hạn.

Khi đối chiếu với các ngân hàng thương mại trên cùng địa bàn tỉnh Nam Định, tỷ trọng lợi nhuận từ dịch vụ phi tín dụng tại Agribank Nam Trực năm 2023 đạt 13,89%, vẫn thấp hơn đáng kể so với mức trên 20% tại BIDV Nam Định và Vietcombank Nam Định. Sự chênh lệch này là do các đối thủ cạnh tranh đã sớm hoàn thiện hệ sinh thái ngân hàng số đa tiện ích, đẩy mạnh liên kết bán chéo bảo hiểm nhân thọ (Bancassurance) và tự động hóa quy trình quản trị khách hàng.

Để biểu diễn trực quan các phân tích trên, hệ thống dữ liệu nghiên cứu có thể được trình bày thông qua biểu đồ cột chồng kết hợp đường xu hướng thể hiện tương quan Thu nhập - Chi phí - Lợi nhuận phi tín dụng giai đoạn 2021 - 2023, cùng bảng phân rã chi tiết 11 chỉ tiêu cơ cấu thu nhập dịch vụ nhằm làm nổi bật sự dịch chuyển từ dịch vụ thanh toán truyền thống sang Ebanking.

Kết quả khảo sát 185 khách hàng cũng phản ánh điểm nghẽn về trải nghiệm dịch vụ: điểm đánh giá trung bình về khả năng đáp ứng và thời gian xử lý giao dịch tại quầy chỉ đạt 3,13 đến 3,29 trên thang điểm 5. Khách hàng phản ánh hạ tầng đường truyền đôi khi bị nghẽn mạng trong giờ cao điểm và các tính năng trên ứng dụng Agribank E-Mobile Banking chưa thực sự thân thiện với nhóm người cao tuổi ở khu vực nông thôn.

Đề xuất và khuyến nghị

  • Hiện đại hóa hạ tầng công nghệ và tối ưu trải nghiệm Agribank E-Mobile Banking: Nâng cấp băng thông đường truyền tại hội sở và 3 phòng giao dịch trực thuộc (PGD Cầu Vòi, PGD Nam Tiến, PGD Nam Hồng); chuẩn hóa quy trình định danh điện tử (eKYC) và triển khai xác thực sinh trắc học theo Quyết định 2345/QĐ-NHNN. Thiết lập mục tiêu nâng tỷ lệ thẻ hoạt động từ 84,06% lên trên 90% và đưa tần suất sử dụng Ebanking đạt bình quân 18 giao dịch/tài khoản/năm vào cuối năm 2026. Chủ thể thực hiện: Ban Giám đốc chỉ đạo Tổ Quản trị mạng và Bộ phận Kế toán - Ngân quỹ thực hiện xuyên suốt giai đoạn 2025 - 2027.
  • Đổi mới chiến lược Marketing và đóng gói sản phẩm dịch vụ theo phân khúc: Phân khúc thị trường địa bàn Nam Trực thành 3 nhóm trọng tâm: hộ nông nghiệp sản xuất hàng hóa, tiểu thương làng nghề truyền thống và cán bộ công chức. Triển khai các gói sản phẩm tích hợp (Combo) gồm tài khoản thanh toán số đẹp, thẻ ghi nợ nội địa, ứng dụng Mobile Banking và thu hộ tự động hóa đơn điện nước. Đặt mục tiêu tăng trưởng doanh thu phí dịch vụ phi tín dụng tối thiểu 15%/năm trong giai đoạn 2025 - 2028. Chủ thể thực hiện: Phòng Khách hàng chủ trì phối hợp cùng các Trưởng Phòng Giao dịch.
  • Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và chuẩn hóa quy trình tư vấn bán chéo: Tổ chức định kỳ các khóa đào tạo nâng cao kỹ năng tư vấn sản phẩm số và kiến thức bảo hiểm nông nghiệp ABIC cho 48 cán bộ nhân viên chi nhánh; xây dựng lộ trình nâng tỷ lệ cán bộ có trình độ Sau Đại học từ 8,33% hiện nay lên 15% vào năm 2027. Thiết lập hệ thống chỉ số đánh giá hiệu quả công việc (KPI) gắn quyền lợi thu nhập với chỉ tiêu phát triển dịch vụ phi tín dụng. Chủ thể thực hiện: Phòng Tổng hợp và Ban Giám đốc triển khai từ quý 1/2025.
  • Đẩy mạnh liên kết phát triển nghiệp vụ bảo hiểm, kiều hối và đại lý ủy thác: Mở rộng quan hệ hợp tác với Công ty Bảo hiểm Ngân hàng Nông nghiệp (ABIC) để cung ứng các sản phẩm bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm cây trồng vật nuôi và tài sản thế chấp. Tối ưu hóa kênh chuyển tiền kiều hối phục vụ các gia đình có thân nhân xuất khẩu lao động tại địa phương, hướng tới mục tiêu nâng tổng thu nhập từ nghiệp vụ ủy thác, bảo hiểm và đại lý vượt mốc 1.500 triệu đồng vào năm 2026. Chủ thể thực hiện: Phòng Khách hàng và các giao dịch viên tại quầy.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban Lãnh đạo và cán bộ quản lý hệ thống Agribank: Cung cấp nguồn cứ liệu thực chứng và khung giải pháp chi tiết để nhân rộng mô hình nâng cao hiệu quả dịch vụ phi tín dụng tại các chi nhánh Agribank loại II trên toàn quốc có đặc thù địa bàn nông nghiệp tương đồng.
  • Chuyên viên phát triển sản phẩm và cán bộ tín dụng tại các ngân hàng thương mại: Nắm bắt quy trình đánh giá thực trạng phân bổ chi phí - doanh thu ngoài lãi, phương pháp xử lý dữ liệu khảo sát khách hàng và cách thức triển khai bán chéo dịch vụ phi tín dụng gắn liền với sản phẩm cho vay truyền thống.
  • Học viên cao học, nghiên cứu sinh và sinh viên ngành Tài chính - Ngân hàng: Tài liệu tham khảo học thuật giá trị về mặt phương pháp luận nghiên cứu định lượng kết hợp định tính, các công thức đo lường tỷ suất sinh lời dịch vụ phi tín dụng và kỹ thuật phân tích ma trận dữ liệu ngân hàng.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Nam Định: Nguồn dữ liệu thực tế phục vụ công tác giám sát chuyển đổi số, xây dựng cơ chế chính sách thúc đẩy đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại khu vực nông thôn theo Quyết định 1813/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Câu hỏi thường gặp

  • Dịch vụ phi tín dụng tại Agribank Chi nhánh Nam Trực gồm những mảng hoạt động trọng tâm nào? Chi nhánh đang triển khai đầy đủ các nghiệp vụ bao gồm: chuyển tiền và thanh toán trong nước, thanh toán quốc tế, dịch vụ thẻ (ghi nợ nội địa, thẻ quốc tế), ngân hàng điện tử Ebanking (SMS Banking, Agribank E-Mobile Banking), dịch vụ ngân quỹ kiểm đếm tài sản quý, chi trả kiều hối Western Union, kinh doanh ngoại tệ và đại lý ủy thác bảo hiểm ABIC.
  • Tại sao tỷ lệ thẻ hoạt động tại Agribank Nam Trực lại giảm từ 90,22% xuống 84,06% trong giai đoạn 2021 - 2023? Nguyên nhân chính do việc chạy theo chỉ tiêu số lượng phát hành thẻ cho cán bộ công chức, học sinh và hộ vay vốn nhưng chưa đi kèm các chương trình khuyến mại kích thích chi tiêu thường xuyên. Ngoài ra, sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng số thế hệ mới với nhiều ưu đãi hoàn tiền đã khiến một bộ phận khách hàng chuyển sang sử dụng thẻ của ngân hàng khác.
  • Đóng góp của dịch vụ Ebanking đối với doanh thu của chi nhánh thể hiện như thế nào? Dịch vụ Ebanking là mảng dịch vụ có tốc độ bứt phá mạnh nhất, mang lại doanh thu 2.471,0 triệu đồng năm 2023 (chiếm 21,44% tổng thu phí phi tín dụng). Sự tăng trưởng của 40.528 lượt giao dịch điện tử đã giúp chi nhánh tiết giảm đáng kể chi phí vận hành giao dịch thủ công tại quầy và mở rộng năng lực phục vụ khách hàng mọi lúc mọi nơi.
  • Yếu tố nào làm suy giảm tỷ suất sinh lời Lợi nhuận/Chi phí dịch vụ phi tín dụng năm 2023? Do tốc độ tăng trưởng chi phí cung ứng dịch vụ năm 2023 lên tới 16,01% (đạt 5.246,3 triệu đồng), chủ yếu là chi phí nâng cấp thiết bị, hạ tầng kỹ thuật và chi phí quản lý vận hành, trong khi doanh thu thuần chịu áp lực giảm từ chính sách miễn phí chuyển tiền, khiến chỉ số Lợi nhuận/Chi phí hạ từ 1,52 lần xuống 1,20 lần.
  • Mục tiêu cốt lõi của đề án giải pháp giai đoạn 2025 - 2030 là gì? Đề án hướng tới mục tiêu tái cấu trúc bền vững cơ cấu nguồn thu, nâng tỷ trọng lợi nhuận từ mảng phi tín dụng lên trên 20% tổng lợi nhuận toàn chi nhánh, phục hồi tỷ lệ thẻ hoạt động đạt trên 90% và hoàn thiện mô hình ngân hàng số thông minh phục vụ tam nông trên địa bàn huyện Nam Trực.

Kết luận

  • Đề tài đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về dịch vụ phi tín dụng và bộ chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính cũng như chất lượng dịch vụ của ngân hàng thương mại.
  • Phân tích chi tiết thực trạng giai đoạn 2021 - 2023 tại Agribank Nam Trực, làm rõ kết quả doanh thu phi tín dụng đạt 11.523,7 triệu đồng và lợi nhuận đạt 6.277,4 triệu đồng vào năm 2023.
  • Nhận diện chính xác các hạn chế mang tính hệ thống như tỷ lệ thẻ hoạt động suy giảm còn 84,06%, mảng thanh toán quốc tế giảm sút và sự co hẹp của hệ số sinh lời Lợi nhuận/Chi phí (đạt 1,20 lần).
  • Khảo sát thực chứng 185 mẫu khách hàng hợp lệ, cung cấp luận cứ khoa học chuẩn xác về rào cản công nghệ, thời gian xử lý và mức độ sẵn sàng trải nghiệm sản phẩm số.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược đồng bộ về công nghệ, marketing, nhân lực và liên kết đại lý với lộ trình thực hiện cụ thể cho giai đoạn 2025 - 2030.

Nghiên cứu là công trình khoa học có giá trị ứng dụng thực tiễn cao, hỗ trợ đắc lực cho ban lãnh đạo Agribank Chi nhánh Nam Trực trong việc tái định hình chiến lược kinh doanh dịch vụ ngoài lãi. Quý độc giả, cán bộ ngân hàng và các nhà nghiên cứu có thể tham khảo chi tiết toàn văn đề án để khai thác sâu hơn hệ thống số liệu phân tích và các mô hình quản trị ngân hàng số chuyên sâu.