Đặt vấn đề - Thế giới đang trên đà phát triển mạnh mẽ về mọi mặt bao gồm kinh tế, khoa học kỹ thuật. Nhu cầu cuộc sống của con người ngày càng được nâng cao, đòi hỏi các quốc gia phải đẩy mạnh tiến trình công nghiệp hoá và đô thị hoá để đáp ứng nhu cầu phát triển. Quá trình công nghiệp diễn ra rất mạnh mẽ, bên cạnh đem lại lợi ích tuyệt vời cho cuộc sống của con người thì hệ luỵ để lại cho môi trường là cực kỳ lớn như: Ô nhiễm không khí, đất, nước. Trong thời gian kéo dài hằng trăm năm trước khi nền công nghiệp phát triển, các nguồn ô nhiễm nhân tạo vẫn chưa thật sự gây tác động mạnh mẽ đến môi trường không khí.
Các nguồn gây ô nhiễm không khí ở giai đoạn này chủ yếu là: CO, CO2, SO2, bồ hóng, tro, bụi. chúng được sinh ra từ quá trình dùng nhiên liệu để sưởi ấm. - Cách mạng công nghiệp đã đưa đến cho môi trường không khí nhiều loại nguồn ô nhiễm mới hơn như: NO, hợp chất chì và thuỷ ngân NH, HS, CH, andehit,. Các nguồn ô nhiễm mới này đã khiến cho không khí ô nhiễm nặng hơn.
Đi kèm với quá trình công nghiệp hóa là đô thị hoá, đã làm bùng nổ phát triển giao thông bằng phương tiện cơ giới. Khí thải của phương tiện cơ giới cũng là một nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí. - Vấn đề ô nhiễm không khí là rất khó kiểm soát, vì nó sẽ phát tán đi xa hơn khu vực phát thải. Không khí ô nhiễm sẽ gây nguy hiểm cho con người khi hít phải.
Ngày nay ô nhiễm không khí đang là một vấn đề đáng quan tâm của Việt Nam cũng như toàn thế giới. “Ô nhiễm không khi là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan trọng trong thành phần không khí làm cho không khí không sạch hoặc gây ra sự tỏa mùi, có mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa (do bụi)”. - Việt Nam được biết đến là nước có nguồn tài nguyên rừng khá dồi dào. Gỗ đang mang đến nhiều lợi ích cho con người trong cuộc sống ngày nay.
Nó có mặt ở khắp mọi nơi. Gỗ làm nên những ngôi nhà biệt thự, nhà thờ nổi tiếng., nhỏ bé hơn thì gỗ dùng để đóng tường, lát sàn, làm bàn ghế, cái ly, cái chén. Để đáp ứng nhu cầu to lớn ấy nhiều công ty chế biến gỗ đã được hình thành. Và như chúng ta đã biết, trong quá trình chế biến gỗ thì các công đoạn như bào, chà nhám, cưa, xẻ gỗ.
sẽ tạo ra rất nhiều loại bụi với kích thước 1 và tính chất khác nhau gây hại đến sức khỏe của công nhân và dân cư sống trong khu vực xung quanh với các bệnh về da, mắt và đặt biệt là bệnh về đường hô hấp. Do đó việc thiết kế một hệ thống xử lý bụi gỗ là rất cần thiết. - Nhằm mục đích mang lại sự trong sạch cho môi trường tại nhà máy chế biến gỗ để giảm tác hại tới sức khoẻ của công nhân làm việc tại nhà máy, bên cạnh đó góp phần bảo vệ môi trường xung quanh. Nhóm em đã quyết định để xuất HỆ THỐNG THU GOM VÀ XỬ LÝ BỤI GỖ.2 Nhiệm vụ thiết kế - Mục tiêu: Thiết kế hệ thống xử lý bụi gỗ cho nhà máy chế biến gỗ - Nhiệm vụ: + Thuyết minh tính toán.
+ Bản vẽ vạch tuyến thu gom bụi gỗ tại nhà máy. + Bản vẽ sơ đồ không gian của hệ thống xử lý bụi gỗ. + Bản vẽ mặt bằng và mặt cắt thể hiện hệ thống xử lý. + Bản vẽ chi tiết thiết bị xử lý bụi.
2 CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THIẾT BỊ XỬ LÝ BỤI GỖ 2.1 Tổng quan về bụi 2.1 Định nghĩa - Các phần tử chất rắn thể rời rạc (vụn) có thể được tạo ra trong các quá trình nghiền, ngưng kết và các phản ứng hóa học khác nhau. Dưới tác dụng của các dòng khí hoặc không khí, chúng chuyển thành trạng thái lơ lửng và trong trong những điều kiện nhất định chúng tạo thành thứ vật chất mà người ta gọi là bụi. - Bụi là một hệ thống gồm hai pha: Pha khí và pha rắn rời rạc – các hạt có kích thước nằm trong khoảng từ kích thước nguyên tử đến kích thước nhìn thấy được bằng mắt thường, có khả năng tồn tại ở dạng lơ lửng trong thời gian dài ngắn khác nhau.2 Phân loại bụi Theo nguồn gốc Theo kích thước Theo tác hại Bụi kim loại Bụi gây nhiễm độc Bụi thô, cát bụi (>75 μm) (Mn, Si, gỉ sắt,…) (Pb, Hg, benzen,.) Bụi: Nghiền, tán, đập Bụi cát, bụi gỗ Bụi gây dị ứng (5-75 μm) Khói: Rắn hoặc lỏng trong Bụi động vật quá trình đốt cháy nhiên Bụi gây ung thư (Lông, xương bột,…) liệu, ngưng tụ (1-5 μm) Bụi thực vật Khói mịn: Chất rắn mịn Bụi gây xơ phổi (Bụi bông, bụi gai,.) (<1 μm) (Bụi silic, bụi amiang,.) Bụi hóa chất (Bột hàn the, Sương: Hạt chất lỏng (<10 phấn, graphic,.2 Tổng quan về bụi gỗ 2.1 Nhu cầu sử dụng gỗ - Trong cuộc sống hiện đại người sử dụng đòi hỏi đồ gỗ trong nhà phải có nhiều tính năng, dễ bảo quản. Do diện tích nhà thường bị hạn chế nên sự tận dụng diện tích là quan trọng.
Chính vì thế một cái tủ trong phòng phải có khả năng chứa nhiều loại đồ hơn, đòi hỏi sự kết hợp với các phụ kiện khác. Cùng với sự tiến bộ về công nghệ cho phép thiết kế bố trí nhiều chức năng hơn trong một diện tích. Ví dụ trong bếp các ngăn chứa được gắn thêm các kệ inox, kệ này có thể kéo, xoay và trượt để phù hợp với từng loại sản phẩm. Việc sử dụng gỗ tự nhiên vẫn được ưa chuộng do truyền thống.
Gỗ tự nhiên mang lại sự cảm nhận thiên nhiên rất thật nên nó được sử dụng ở những không gian giao tiếp, phòng ngủ. - Sự phong phú về bề mặt gỗ chế biến giúp các sản phẩm có được những hiệu quả sử dụng, thẩm mỹ phong phú không khác gỗ thiên nhiên và giúp cho các nhà thiết kế thực hiện được nhiều ý tưởng mới. Vì thế hiện nay trong công trình nhà ở, hơn 90% đồ nội thất đều sử dụng loại gỗ công nghiệp.2 Các thiết bị phát sinh bụi gỗ Hình 1. Máy cưa rong lưỡi dưới Hình 2.
Máy bào cuốn Hình 4. Máy bào thẩm Hình 5. Máy cưa đĩa bàn trượt Hình 7. Máy bào 4 mặt 6 trục Hình 8.
Máy phay bàn trượt 1 trục 5 Hình 9. Máy phay tubi 2 trục Hình 10. Máy phay router cao tốc Hình 11. Máy cưa nghiêng lưỡi Hình 12.
Máy làm mộng đa năng Hình 13. Máy đục mộng vuông Hình 6 7 Hình 15. Máy chà nhám 1 trục Hình 16. Máy làm mộng finger Hình 17.
Máy ghép dọc Hình 18. Máy làm mộng oval dương Hình 20. Máy làm mộng oval âm Hình 21. Máy bào 2 mặt Hình 22.3 Đặc điểm của bụi gỗ - Bụi gỗ là những loại bụi có kích thước rất nhỏ bay lơ lửng trong không khí trong thời gian không dài.
Bụi sẽ nhanh chóng lắng xuống và bám lên tường, sàn hoặc hệ thống máy 8 móc. Không chỉ trong quá trình chế biến gỗ, mà khi làm vệ sinh, các hạt bụi cũng bay lên và gây bệnh.4 Tác hại của bụi gỗ - Trong quá trình sản xuất, bụi gỗ được xem là nguồn gây ô nhiễm. Bụi gỗ có kích thước khác nhau nên nếu không có biện pháp thu hồi và xử lý triệt để, bụi gỗ sẽ gây ra một số tác động đến môi trường và sức khỏe con người và động thực vật. Đối với con người Hít phải bụi gỗ trong thời gian dài có thể dẫn đến viêm niêm mạc mũi, họng và phế quản.
Các triệu chứng bao gồm nghẹt mũi, chảy nước mũi, ho, đau họng, khó thở, thở khò khè. Là tác nhân kích thích phổ biến gây ra các cơn hen suyễn ở những người đã mắc bệnh. Khi tiếp xúc với bụi gỗ, người bệnh hen suyễn có thể bị ho, khó thở, thở khò khè, tức ngực. Hít phải bụi gỗ trong thời gian dài có thể làm tăng nguy cơ ung thư phổi.
Nguy cơ này cao hơn ở những người thường xuyên tiếp xúc với bụi gỗ, chẳng hạn như thợ mộc, thợ xây dựng và công nhân chế biến gỗ. Có thể gây kích ứng da, ngứa, phát ban và viêm da dị ứng. Các triệu chứng này thường xuất hiện ở những vùng da tiếp xúc trực tiếp với bụi gỗ, chẳng hạn như tay, mặt và cổ. Là một trong những nguyên nhân phổ biến gây ra viêm da dị ứng, một tình trạng da mãn tính characterized by ngứa, da khô, mẩn đỏ và sưng tấy.
Gây kích ứng mắt, đỏ mắt, chảy nước mắt và ngứa mắt. Các triệu chứng này thường xuất hiện sau khi tiếp xúc trực tiếp với bụi gỗ. Đối với môi trường Gia tăng sự ô nhiễm môi trường, đặc biệt ở các khu vực có hoạt động chế biến gỗ nhiều. Chúng sẽ lơ lửng trong không khí và kết hợp với các chất ô nhiễm khác như NOx, SOx, CO, tạo thành sương mù bụi, gây giảm tầm nhìn và ảnh hưởng đến chất lượng không khí.
9 Bụi gỗ cũng có thể góp phần vào hiện tượng biến đổi khí hậu. Khi bụi gỗ hấp thụ ánh sáng mặt trời, chúng có thể làm tăng nhiệt độ bầu khí quyển, dẫn đến hiện tượng nóng lên toàn cầu. Tổng quan về các phương pháp xử lý bụi gỗ 2.1 Thiết bị lắng bụi bằng trọng lực 2.1 Buồng lắng đơn giản a. Cấu tạo - Buồng lắng bụi đơn giản có cấu tạo gồm một khối hình hộp không gian rộng, có tiết diện ngang lớn.
Một ống dẫn khí chứa bụi đi vào thiết bị ở một đầu và một ống dẫn khí sau khi xử lý đi ra ngoài ở đầu còn lại. Phía dưới có các cửa (phễu) lắng bụi hình chóp cụt. Buồng lắng đơn giản b. Nguyên lý hoạt động - Dựa trên nguyên tắc lắng bụi trọng lực.
Các hạt bụi đi vào bên trong buồng lắng chịu ảnh hưởng của trọng lực và trở lực. Vận tốc dòng khí giảm dần, các hạt bụi từ từ lắng xuống phía đáy buồng lọc c. Ưu, nhược điểm Ưu điểm 10 Dễ vận hành Chi phí đầu tư thấp Chi phí bảo trì thấp Xử lý được các hạt bụi thô có đường kính lớn Nồng độ bụi không ảnh hưởng đến hiệu suất của thiết bị Nhược điểm Cồng kềnh, chiếm nhiều diện tích Không có khả năng xử lý bụi <60 μm 2.2 Buồng lắng có vách ngăn a. Cấu tạo - Cấu tạo tương tự như loại buồng lắng đơn giản.