Lời mở đầu” và “Kết Luận”, luận văn gồm 3 chơJơng: chojong 1: CO SO LY LUATI VE hOAT DONG XÉP hẠIIG TíII DỤIG DOI VOI DOATIh IIGHIEP VAY VOT] TAI cAc TIGATI HANG THO|OIMG MAI chojong 2: ThUc TTANG hOAT DONG XEP hATIG Till DUNG MOI bO DOI VOI DOATIh IIGHIEP VAY VOTI TAI TIGATI HAIG MONG TIGHIEP VÀ PhÁT TTIÉH HÔIG ThÔI VIET IAM chơjơng 3: GIẢI PhÁP h0ÀII ThIỆI hỆ ThÓIIG XÉP hẠING TíI DỤNG TIỘI bỘ ĐÓI VỚI D0AITh IIGhIỆP VAV VÓI TẠI IGÂI hÀIIG HÔIIG HGhIỆP VÀ PhÁT TTIÊI HÔIIG ThÔII VIỆT IAM chƠ|ƠNG 1 cƠ SỞ LÝ LUẬN VÈ h0ẠT ĐỘIIG XÉP hẠNG TíI DỤIG ĐỎI VỚI DUAHh HGHIỆP VAY VỐN TẠI cÁc IGÂN hÀNG ThƠJƠIG MẠI 1. Till DUNG VA ATI T0ÀN TT0HG h0ẠT ĐỘNG TíI DỤNG cỦA HGÂN hÀHG Th0|ƠHG MẠI 1. hOat dong tin dụng của ngân hàng thơjơng mại 1. Khái niệm lín dụng ngân hàng The0 quan điểm của các Mác: “Tín đựng là sự chuyển nhượng lạm thời một lgợng giá lị lừ nggời sở hữu đến ngg)ời sử dụng, sau mội thời gian nhất định sẽ thu hồi lai mét lqong gid kei lớn hơn giá tị san đầu".
Kinh lế học hiện đại ch0 rằng: “Tín dụng là mối quan hệ gia0 dịch giữa hai chủ thể, l0ng đó mội sên chuyển gia0 liền h0ặc lài sản ch0 oên kia sử dụng Ee0ng mội thời gian nhát định, đông thời sên nhận tiền hUặc lài sản cam két hOdn ba vốn gốc và lãi ch0 bên chuyển gia0 liền h0ặc lài sản vô điểu kiện the0 thời hạn đã th0ả thuận" [L5]. Tho vay, fin dung 16i chung dojgc định nghĩa là quan hệ kinh lế tr0ng đó @su chuyén mhoong tam théi mot long gid trị (dojới hình thức giá trị hOặc hiện vậ)lừ ngơiời sở hữu sang ngojời sử dụng để sau một thời gian nhất định thu héi về mộilojợng giá trị lớn hơn giá lrị san đầu. Xem xét ở một góc độ hẹp hơn, lí dựng ngân hàng là một gia0 dịch về lài sản điền hOặc hàng hóa) giữa ngân hàng và sên đi vay (cá nhân, d0anh nghiệp và các chủ thê khác), lr0ng đó, ngân hàng chuyên gia0 tài sản ch0 sên đi vay sử dụng lr0ng mội thời gian nhất định d0 hai bên thỏa thuận, sên đi vay có trách nhiệm h0àn lrả vô điều kiện vốn gốc và lãi ch0 ngân hàng khi đến hạn thanh 10án. [16] 10 có thể nói sản chất của lín dụng iểu hiện mỗi quan hệ vay mojợn và h0àn trả, thê hiện qua các nội dung: - Tgơiời ch0 vay chuyển ch0 ngojời vay mội lojợng giá lrị nhất định.
11 - Igooi đi vay chỉ đơyợc sử dụng lạm thời tr0ng một thời gian nhất định, su khi hết thời hạn sử dụng †he0 †h0ả thuận, ngơjời đi vay phải h0àn tra chO ngojời chO vay phan vốn gốc cộng với kh0ản phí cơ hội mà ngojời ch0 vay mắt đi khi sỏ lỡ cơ hội đầu to 161 hơn. Từ sản chất tin dung ch0 thay, TDITh phản ánh méi quan hé vay moon giữa ngân hàng và khách hàng lr0ng đó ngân hàng vừa là ngơjời đi vay, vừa là ngojời ch0 vay. Với tq cach là ngojời đi vay, ngân hàng huy động mọi nguồn vốn lạm Thời nhàn rỗi lr0ng xã hội dotới nhiều hình thức và dùng số liền huy động đojợc đáp ứng nhucầu vốn ch0 nền kinh lễ với to cach là ngojời ch0 vay.2 Vai ted cia tin dụng ngân hàng Hền kinh lế thi trojong luén luôn tồn lại các yếu lố cạnh tranh, các d0anh nghiệp muốn chiếm lĩnh thị lrojờng, nâng ca0 vị thế cạnh lranh của mình thi không còn c0n đojờng nà0 khác là phải không ngừng nâng ca0 quy mô và chất lojợng h0ạt động kinh đ0anh của mình. Để làm đojợc điều đó và sử đụng hiệu quả nhất nguồn vốn †hì TDITh là sự lựa chọn lối ơịu của các d0anh nghiệp, nhất là các d0anh nghiệp nhỏ và vừa [I].
- TDỊTh là cing cu tai eo ch qác d0anh nghiệp thUả mãn nhu dẫu vốn phục vụ sản xuấi kinh d0anh. Để lồ chức sản xuất, kinh đ0anh nhằm mục liêu lìm kiếm lợi nhuận, lất cả các d0anh nghiệp đều phải †ạ0 lập nguồn vốn. IIguồn vốn tr0ng d0anh nghiệp sa0 gồm nhiều lOại khác nhau, nếu căn cứ và0 quyền sở hữu, thi có thé chia thành 2 l0ại: Thứ nhất, nguồn vốn chủ sở hữu là nguồn vốn d0 các chủ sở hữu d0anh nghiệp đóng góp san đầu và †ạ0 lập lr0ng quá trình kinh d0anh. Thứ hai, nợ phải trả là các khOản vay, nợ các chủ nợ nho: ngân sách, ngân hàng, nhà cung cấp.
12 Tho vay, ngin hang thojong mại là một lr0ng những kênh lài trợ vốn nhằm †h0ả mãn nhu cầu vốn ch0 h0ại động sản xuất, kinh d0anh của d0anh nghiệp. Mặt khác, yêu cầu đổi mới trang thiết sị, mở rộng quy mô sản xuất ngày càng lăng lại d0anh nghiệp, tr dé lam gia lăng nhu cầu vốn dai han. Tuy †he0 l0ại hình, d0anh nghiệp có thể lựa chọn giải pháp gia lăng thêm vốn sằng cách khác nhơi phái hành 13 thêm cô phiếu (nếu là công ty cổ phần) hOặc vay trực liếp sằng cách phái hành thêm lrái phiếu †he0 luật định. còn các l0ại hình d0anh nghiệp còn lại nhơi d0anh nghiệp lơi nhân, công †y lrách nhiệm hữu hạn.
không đojợc phái hành chứng kh0án, nên dé lăng nguồn vốn các chủ sở hữu phải tự đóng, quy mô rất hạn chế. Tuy nhiên đối với một thị troJờng chứng kh0án cũng vẫn chỉ là mới sắt đầu phát triển nhoi Việt Iam, còng với các điều khOản chặt chẽ để có thê phát hành chứng kh0án làm việc huy động vốn trực liếp thông qua phái hành trái phiếu, cỗ phiếu chơỊa phố siến thì TDIh vẫn luôn là nguồn vốn đặc siệt quan trọng đối với d0anh nghiệp. - TDỊTh là một lz0ng qác đòn oẩy kích thích d0anh nghiệp và ngân hàng h0q† động kinh d0anh có hiệu quả hơn. IIgân hàng vừa là ngơjời “đi vay”, vừa là ngojời “ch0 vay” nên sản than ngân hàng lr0ng quá trình kinh d0anh phải lính 10án đến hiệu quả kinh d0anh sa0 ch0 sản thân ngân hàng có lời, đồng thời h0àn trả đojợc gốc và lãi ch0 ngoiời gửi liền.
M#khác, các d0anh nghiệp ngân hàng cũng phải lính 10án đến hiệu quả kinh lế sa0 ch0 sản thân họ có lời và h0àn trả vốn gốc và lãi vay ch0 ngân hàng. Tho vậy TDHh œ tac dụng lăng cojờng chế độ hạch !0án kinh lế không chỉ đối với các ngân hàng thơJơng mại, mà cả với các d0anh nghiệp đi vay. Hg0ài ra, TDITh là một kênh đáp ứng nhu cầu đầu to, phát triển kinh lế, góp phần ôn định liền lệ, ôn định giá cả, ôn định đời sống dân co, lạ0 công ăn việc làm và đảm sả0 trật tự an l0àn xã hội. Hgân hàng tholơng mại cấp lín dụng ch0 các d0anh nghiệp lrên cơ sở nguồn vốn lự có và nguồn vốn huy động, có nguyên lắc h0àn trả cả gốc và lãi dojới các hình †hức ch0 vay ứng lroiớc, chiết khấu, sả0 lãnh.
và nó mang lại nguồn †hu nhập đáng kế ch0 ngân hàng. IIhoIng TTTD thơiờng xảy ra, luôn đe 14 d0a sự lồn lại của ngân hàng. Lủi r0 lín dụng lrÚng h0al động ngân hàng 1. Khái niệm sủi z0 lín dụng Tr0ng h0ại động kinh d0anh ngân hàng, ln dụng vừa là h0ại động mang lại lợi nhuận chủ yếu nhơIng cũng đồng thời là nghiệp vụ mang rủi r0 rất lớn.
ITTD& 15 thể chiếm đến 70% tr0ng lồng rủi r0 h0ại động ngân hàng, đây cũng có thê c0i là nguyên nhân chủ yếu gây lôn thất về tài sản cũng nhơi uy lín lr0ng kinh d0anh của ngân hàng [17]. The0 W0rld bank: “77TD #c là việc chỉ led oị lzì hUãn, hUặc lôi lệ hơn là không chỉ leả ấqợc l0àn oộ, điều này gây 2a su đô đối với dòng chu chuyển tiên lệ và ảnh hưởng tới khả năng thanh khUản da ngân hàng ”. The0 Kh0ản I Điều 2 Quyết định 493/2005/QĐ-TIhTH: “77TD là khả năng xảy za lồn thái le0ng h0ại động ngân hàng dia lồ chức tín dụng d0 khách hàng không thực hiện hUặc không đó khả năng thực hiện nghĩa vụ da mình the0 đam kết.V0Iker đã lừng nói: “77ếu ngân hàng không đó những khUản ch0 vay lôi thì đó không phải là h0ại động kinh d0anh”. câu nói trên đã chỉ ra rằng sản chất của hOat dong tin dung tng ngân hàng là kinh đ0anh rủi r0, lhe0 đuổi lợi nhuận với mức rủi r0 chấp nhận đơjợc.
TTTD sẽ là yếu lố lồn lại lất yếu, luôn tiềm ẩn tr0ng ngân hàng. Vì vậy, quản trị rủi r0 nhằm phòng ngừa và hạn chế tác động xấu của nó luôn là mối quan lâm hàng đầu của mọi ngân hàng. Phân lUại zúi z0 tin dung “ căn cứ và0 nguyên nhân phái sinh rủi r0, ITTD dojgc phan chia thành cac 10ai sau: Sơ đồ 1.1: Phân l0ại rủi r0 tin dung Rủi ro tín dụng Rủi ro giao Rủi ro nội Rủi ro tập dịch thì! trung - Tủi r0 gia0 dịch: là một hình thức của TTTD mà nguyên nhân phát sinh 17 là d0 những hạn chế tr0ng quá trình gia0 dịch và xét! duyệt ch0 vay, đánh giá khách hàng. Tủi r0 gia0 dịch có thé chia thành 3 l0ại chính: ® Tủi r0 lựa chọn: là rủi r0 có liên quan đến quá trình đánh giá và phân lích in dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phoJơng án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định ch0 vay.
® Tủi r0 sả0 đảm: phát sinh lừ các liêu chuẩn sả0 đảm nhi các điều kh0ản lr0ng hợp đồng ch0 vay, các l0ại tài sản sả0 đảm, chủ thể sả0 đảm, cách thức sả0 đảm và mức ch0 vay lrên giá lrị của lài sản sả0 đảm, ® Tủi r0 nghiệp vụ: là rủi r0 liên quan đến công lác quản lý khOản vay và h0ạ† động ch0 vay, a0 gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi r0 và kỹ thuật xử lý các khOản vay có vấn đề. - Tủi r0 danh mục: là một hình thức của TTTD mà nguyên nhân phat sinh là d0 những hạn chế lr0ng quản lý danh mục ch0 vay của ngân hàng, đojợc phân chia thành 2 I0ại: rủi r0 nội lại và rủi r0 lập lrung. © Tui r0 nội lại: xuất phái lừ các yếu lố, các đặc điểm riêng có, mang lính riêng biệt bên lr0ng của mỗi chủ thê đi vay hÖặc ngành, lĩnh vực kinh lế. IT xuất phái từ đặc điểm h0ạ† động hOặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn.
® Tủi r0 lập trung: là lrolờng hợp ngân hàng lập trung vốn ch0 vay quá nhiều đối với một số khách hàng, ch0 vay quá nhiều d0anh nghiệp h0ại động lr0ng cùng mội ngành, lĩnh vực kinh lế, h0ặc lr0ng còng một vòng địa lý nhất định, hOặc cùng một l0ại hình ch0 vay có rủi r0 ca0. “ căn cứ và0 nguyên nhân phái sinh rủi r0, ITTD dojgc phan chia thành cac 10ai sau: -_ Tủi r0 đọng vốn xảy ra khi khách hàng không thé chi tra the ding thời hạn của cam kết.