CHƯƠNG I: ĐẶC TẢ YÊU CẦU - PHÂN TÍCH QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ 1. Quy trình Tạo tài khoản truy cập hệ thống - Tạo tài khoản truy cập hệ thống mới và chọn cấp độ quyền quản lý. Gắn mã nhân viên vào mã người dùng hệ thống. + Phân quyền sử dụng các chức năng tương ứng với chức danh công việc.
+ Phân quyền cấp độ xem dữ liệu theo cấp bậc, khu vực quản lý. Quy trình truy cập hệ thống - Đăng nhập: Người dùng đăng nhập hệ thống bằng tài khoản được cấp - Lấy lại tài khoản: Trong trường hợp không đăng nhập được bằng tài khoản được cấp, hoặc quên thông tin tài khoản, nhập thông tin để lấy lại tài khoản và thực hiện đăng nhập lại hệ thống. Quy trình quản lý tính lương - Tạo bảng tính lương: Xác định các thông tin cần thiết cho việc tính lương như lương cơ bản… - Tạo phiếu chi lương: +Tính toán số tiền cần chi trả lương cho nhân viên. +Tạo phiếu chi lương để ghi nhận các khoản chi tiêu liên quan đến việc trả lương cho nhân viên.
- Gửi phiếu chi lương: +Chuyển phiếu chi lương đến hòm thư điện tử của nhân viên. - Thanh toán lương: Thực hiện thanh toán toán lương cho nhân viên theo lịch đã được xác định. - Tạo hồ sơ tiền lương: Lưu trữ hồ sơ có liên quan đến tính toán và trả lương cho nhân viên. - Sửa thông tin hồ sơ tiền lương: Nếu có thay đổi về quy trình tính lương,cập nhật thông tin trong hồ sơ tiền lương.
- Gửi hồ sơ tiền lương: Bảo quản hồ sơ tiền lương an toàn và đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo mật thông tin cá nhân. Quy trình quản lý chấm công - Tạo bảng đăng ký chấm công: + Tạo ra một ứng dụng hoặc công cụ trực tuyến để quản lý và đăng ký chấm công cho nhân viên. - Quản lý phiếu chấm công: 6 + Xây dựng một hệ thống quản lý phiếu chấm công để theo dõi và tổng hợp thông tin về thời gian làm việc của nhân viên. Quy trình quản lý nhân sự - Quản lý lịch làm việc: + Xây dựng một hệ thống quản lý lịch làm việc linh hoạt và hiệu quả để tổ chức và theo dõi lịch làm việc của nhân viên.
- Quản lý nhân viên: + Xây dựng một hệ thống quản lý nhân viên để lưu trữ và quản lý thông tin cá nhân, thông tin liên lạc và các thông tin khác về nhân viên. 7 CHƯƠNG II. PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 1. Bảng thuật ngữ STT Tiếng Việt Giải thích chung 1 Nhân viên Là người công hưởng lương cho một tổ chức, đơn vị hay một cơ quan, đoàn thể.
2 Nhân sự Là một thuật ngữ để mô tả toàn bộ lực lượng lao động của tổ chức. 3 Chức vụ Là sự đảm nhiệm vai trò, vị trí nhất định trong tập thể hoặc một tổ chức cụ thể. 4 Phòng ban Là một phần trong tổ chức, doanh nghiệp hoặc cơ quan nhà nước, với nhiệm vụ đặc trưng và trách nhiệm riêng để đóng góp cho mục tiêu chung của tổ chức đó. 5 Số công Số giờ làm việc trong một ngày.
6 Chấm công Là việc ghi nhận vào làm và giờ tan làm của nhân viên. 7 Bảng đăng ký Bảng lưu lại các tùy chọn chấm công: hạng mục chấm loại chấm công, cách thức chấm công, … công cho nhân viên đăng ký. 8 Phiếu chấm công Phiếu ghi lại thông tin chấm công của nhân viên: số công, loại chấm công, … 9 Hợp đồng lao Là văn bản thỏa thuận giữa người lao động động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, trong đó quy định điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. 10 Lịch làm việc Là sự sắp xếp thời gian để tiến hành công việc của một hay một số cá thể.
11 Tiền lương Là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận; bao gồm: mức lương theo công việc hoặc theo chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. 8 12 Hồ sơ tiền lương Là văn bản lưu trữ thông tin nhân viên, các bản sao kê lương, phiếu chi lương và điều điều khoản nhận lương của nhân viên. 13 Bảng tính lương Là một danh sách nhân viên trong tổ chức và số tiền họ nhận được trong một khoảng thời gian cụ thể, thường là hàng tháng. 14 Phiếu chi lương Là một dạng văn bản ghi chép các thông tin chi tiết về số tiền mà người lao động được trả.
15 Lương cơ bản Là mức lương mà người lao động nhận được khi thực hiện công việc hành chính. 16 Lương đóng Là mức lương ghi trong hợp đồng lao BHXH động đã được ký kết giữa người sử dụng lao động và người lao động. 17 Phụ cấp Là khoản tiền mà người sử dụng lao động hỗ trợ người lao động để bù đắp các yếu tố về điều kiện lao động, mức độ phức tạp của công việc, điều kiện sinh hoạt,… chưa được tính đến hay tính chưa đầy đủ trong mức lương. 18 Khoản khấu trừ Là số tiền bạn trừ vào thu nhập khi bạn khai thuế nên bạn không phải trả thuế cho khoản đó.
19 Thực lĩnh Là khoản tiền lương người lao động nhận được sau khi đã trừ các khoản chi phí như tiền bảo hiểm, tiền thuế, phí nội trú và tiền ăn. Biểu đồ Usecase tổng quát 2. Usecase Truy cập hệ thống 10 2. Usecase Quản lý tiền lương 11 2.
Usecase Quản lý chấm công 12 2. Usecase Quản lý nhân sự 13 3. Kịch bản Usecase. Các thông tin cần quản lý 3.
Tạo tài khoản truy cập hệ thống: Form Tạo tài khoản truy cập hệ thống Tiêu chí Ý nghĩa Tên use case: Tạo tài khoản truy cập hệ thống Tác nhân chính: Admin Mức: 1 Người chịu trách nhiệm: Admin Tiền điều kiện: Nhân viên truy cập vào form tạo tài khoản truy cập hệ thống Đảm bảo tối thiểu: Hệ thống loại bỏ các thông tin đã thêm và quay lui lại bước trước Đảm bảo thành công: Thông tin về tài khoản được thêm vào CSDL Kích hoạt: Admin chọn chức năng tạo tài khoản trong form tạo tài khoản truy cập hệ thống Chuỗi sự kiện chính: Sự kiện ngay trước khi kích hoạt 1.Admin truy cập vào hệ thống Sự kiện ngay kích hoạt 1.Hệ thống hiển thị form tạo tài khoản truy cập hệ thống 2.Admin nhập thông tin về tài khoản mới 3.Admin nhấn nút tạo 14 4.Hệ thống kiểm tra thông tin tạo tài khoản và xác nhận thông tin hợp lệ 5.Hệ thống thêm tài khoản truy cập hệ thống mới vào CSDL 6.Hệ thống thông báo đã tạo tài khoản truy cập hệ thống thành công 7.Hệ thống đóng form tạo tài khoản truy cập hệ thống Sự kiện sau khi đóng form 8.Hệ thống bổ sung thêm bản ghi mới trong form tạo tài khoản truy cập hệ thống Ngoại lệ: 4a.Hệ thống thông báo tài khoản đã có trong CSDL 4a.Hệ thống đưa ra thông báo tài khoản đã có trong CSDL 4b.Hệ thống thông báo tạo tài khoản không thành công 4b.Hệ thống thông báo thông tin tài khoản không hợp lệ 4b.Hệ thống yêu cầu admin nhập lại thông tin 4b.Hệ thống nhập lại thông tin tài khoản truy cập hệ thống 3. Đăng nhập: Form Đăng nhập Tên Use case: Đăng nhập Tác nhân chính: Nhân viên quản lý Mức: 2 Người chịu trách nhiệm: Nhân viên quản lý Tiền điều kiện: NVQL đã truy cập vào hệ thống Đảm bảo tối thiểu: Hệ thống loại bỏ các thông tin đăng nhập, đăng nhập thất bại Đảm bảo thành công: NVQL truy cập vào hệ thống và thực hiện được các thao tác khác trên hệ thống Kích hoạt: Nhân viên chọn chức năng Đăng nhập Chuỗi sự kiện chính: Sự kiện ngay trước khi kích hoạt 1. Nhân viên truy cập hệ thống Sự kiện ngay kích hoạt 2. Hệ thống hiển thị form đăng nhập 3.
NVQL nhập tài khoản đăng nhập 4. NVQL nhấn nút Login 5. Hệ thống kiểm tra thông tin tài khoản và xác nhận tài khoản hợp lệ 6. Hệ thống cập nhật thông tin vào CSDL 7.
Hệ thống thông báo đăng nhập thành công 8. Hệ thống thoát form đăng nhập Sự kiện sau khi đóng form 9. Hệ thống chuyển đến trang chủ Ngoại lệ: 5.a Hệ thống thông báo thông tin tài khoản đăng nhập không hợp lệ 5.1 Hệ thống yêu cầu nhập lại tài khoản 15 5.2 NVQL nhập lại tài khoản 3. Lấy lại tài khoản: Form Lấy lại tài khoản Tiêu chí Ý nghĩa Tên use case: Lấy lại tài khoản Tác nhân chính: Nhân viên quản lý(NVQL) Mức: 2 Người chịu trách nhiệm: NVQL Tiền điều kiện: NVQL truy cập vào form lấy lại tài khoản Đảm bảo tối thiểu: Hệ thống loại bỏ các thông tin đã thêm và quay lui lại bước trước Đảm bảo thành công: Thông tin về tài khoản mới được cập nhật vào CSDL Kích hoạt: NVQL chọn chức năng lấy lại mật khẩu trong form lấy lại tài khoản Chuỗi sự kiện chính: Sự kiện ngay trước khi kích hoạt 1.NVQL truy cập vào form đăng nhập Sự kiện ngay kích hoạt 1.Hệ thống hiển thị form lấy lại tài khoản 2.NVQL nhập thông tin về tài khoản để lấy lại mật khẩu 3.NVQL nhấn nút lấy lại mật khẩu 4.Hệ thống kiểm tra thông tin lấy lại mật khẩu và xác nhận thông tin hợp lệ 5.Hệ thống truy xuất thông tin tài khoản từ CSDL 6.Hệ thống thông báo đã lấy lại mật khẩu thành công 7.Hệ thống đóng form lấy lại tài khoản Sự kiện sau khi đóng form 8.Hệ thống quay lại form đăng nhập Ngoại lệ: 4a.Hệ thống thông báo tài khoản không tồn tại 4a.Hệ thống đưa ra thông báo tài khoản không tồn tại 3.
Lập bảng tính lương: Form Lập bảng tính lương Tên Use case: Lập bảng tính lương Tác nhân chính: Nhân viên quản lý Mức: 2 Người chịu trách nhiệm: Nhân viên quản lý Tiền điều kiện: NVQL đã đăng nhập vào hệ thống Đảm bảo tối thiểu: Hệ thống loại bỏ các thông tin đã thêm và quay lại bước trước Đảm bảo thành công: Thông tin bảng tính lương được bổ sung vào CSDL 16 Kích hoạt: NVQL chọn chức năng Lập bảng tính lương trong form Quản lý tiền lương Chuỗi sự kiện chính: Sự kiện ngay trước khi kích hoạt 1. Nhân viên truy cập vào form Quản lý tiền lương Sự kiện ngay kích hoạt 2. Hệ thống hiển thị form Lập bảng tính lương 3. NVQL nhập thông tin cần tạo 4.
NVQL nhấn nút tạo 5. Hệ thống kiểm tra thông tin và xác nhận thông tin hợp lệ 6. Hệ thống thêm thông tin vào CSDL 7. Hệ thống thông báo tạo thành công 8.
Hệ thống thoát form Lập bảng tính lương Sự kiện sau khi đóng form 9. Hệ thống cập nhật thông tin bảng tính lương đã lập trên form Quản lý tiền lương Ngoại lệ: 5.