CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ 1.1 Quan trắc môi trường không khí là gì? Quan trắc môi trường là quá trình giám sát, theo dõi có hệ thống về thành phần môi trường, bao gồm các yếu tố tác động trực tiếp lên môi trường là không khí, nước, đất.Kho chứa hàng công ty Quan trắc môi trường không khí xung quanh là hoạt động giám sát, theo dõi chất lượng môi trường không khí thông qua các chỉ tiêu về hóa học, vật lý của thành phần môi trường. Kết quả đo là cơ sở đánh giá về những tác động, chuyển biến của môi trường ở từng khoảng thời gian khác nhau nhằm mục đích phân tích môi trường đang bị ảnh hưởng và hoạt động kinh doanh, sản xuất của đơn vị sử dụng, doanh nghiệp ảnh hưởng tới môi trường hay không. GVHD TS: Đoàn Hữu Chức SVTH: Đỗ Thanh Tùng DCL2501 3 Hình 1.Công nhân đang làm việc Thực hiện quan trắc môi trường không khí nhằm mục tiêu: Dựa theo các tiêu chuẩn hiện hành xác định mức độ ô nhiễm của không khí ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng. Xác định ảnh hưởng của nguồn thải, nhóm nguồn thải đến chất lượng môi trường không khí tại địa phương.
Cung cấp thông tin cho việc quy hoạch phát triển công nghiệp và việc lập kế hoạch kiểm soát ô nhiễm trên địa bàn. Đánh giá diễn biến chất lượng không khí theo không gian, thời gian. Cảnh báo sớm ô nhiễm môi trường không khí để có biện pháp phòng tránh. Đáp ứng yêu cầu về công tác quản lý môi trường của cơ quan nhà nước.2 Quy định quan trắc môi trường không khí xung quanh 1.1 Thông số cần quan trắc môi trường không khí xung quanh Thông số đo tại hiện trường: Nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, bức xạ mặt trời và áp suất.
Thông số khác: CO2, NO2, SO2, CO, O3, bụi lơ lửng, bụi tổng số,… 1.3 Nhiệt Độ Môi Trường Là Gì? Nhiệt Độ Phòng Là Gì? Nhiệt độ môi trường xung quanh là nhiệt độ không khí của môi trường mà thiết bị đo được và được lưu trữ. Môi trường tính từ có nghĩa là "liên quan đến môi trường xung quanh ngay lập tức." Ngoài ra đôi khi được gọi là nhiệt độ thông thường hoặc nhiệt độ cơ sở, giá trị này rất quan trọng đối với thiết kế hệ thống và phân tích GVHD TS: Đoàn Hữu Chức SVTH: Đỗ Thanh Tùng DCL2501 4 nhiệt. Trong bối cảnh văn phòng làm việc, việc duy trì nhiệt độ môi trường thích hợp là rất quan trọng đối với hoạt động đúng và tuổi thọ của thiết bị máy tính. Nói chung, phạm vi an toàn là từ 60 đến 75 độ F hoặc 15 đến 25 độ C, mặc dù đầu mát của phạm vi đó là tốt hơn.
Nhiệt độ môi trường trên các phạm vi đó làm cho hệ thống làm mát của máy tính khó giữ được nhiệt độ hoạt động an toàn.1 Đo nhiệt độ môi trường Đo nhiệt độ môi trường của trong phòng hoặc thành phần liên quan được thực hiện bằng cách sử dụng nhiệt kế hoặc cảm biến. Để đảm bảo việc đọc là chính xác nhất, thiết bị đo phải được giữ trong bóng râm, ở độ cao giữa của phòng và trong một không gian thông thoáng cho phép không khí lưu thông tự do. Khi đo nhiệt độ môi trường trong nhà, điều quan trọng là phải theo dõi các giá trị nhiệt độ trong suốt chiều dài của một ngày để xác định nhiệt độ môi trường tối đa và tối thiểu. Khi xác định nhiệt độ môi trường xung quanh của môi trường ngoài trời, có thể hữu ích khi xem xét trung bình nhiệt độ trong lịch sử.
Một điều quan trọng cần lưu ý là có những yếu tố có thể ảnh hưởng đến cảm giác của nhiệt độ môi trường, nhưng không phải là nhiệt độ đọc. Một số trong những yếu tố này bao gồm độ ẩm, gió lạnh và cách nhiệt.2 Tầm quan trọng của nhiệt độ môi trường Các phép đo nhiệt độ môi trường xung quanh là một thành phần quan trọng trong việc tối đa hóa tuổi thọ của thiết bị, ngăn ngừa sự cố và tránh thiệt hại. Một vài ứng dụng để biết nhiệt độ môi trường của vật phẩm bao gồm: • Xác nhận rằng hệ thống làm mát bên trong của thiết bị đang hoạt động đủ, chẳng hạn như quạt máy tính xách tay. • Đảm bảo rằng các vật liệu, như thực phẩm hoặc hóa chất, được lưu trữ an toàn.
• Xác định hiệu quả năng lượng của hệ thống sưởi hoặc làm mát. • Phân tích các thành phần để đảm bảo nhiệt độ tối đa và tối thiểu không ảnh hưởng đến chức năng hoặc sử dụng. • Kiểm soát nhiệt độ của môi trường trong phạm vi chấp nhận được. • Hạn chế sự tiêu tán năng lượng, hoặc dòng điện , đến một giá trị an toàn hơn.3 Môi trường xung quanh và nhiệt độ phòng Trong khi nhiệt độ môi trường là nhiệt độ không khí thực tế của môi trường, nhiệt độ phòng đề cập đến phạm vi nhiệt độ mà hầu hết mọi người cảm thấy thoải GVHD TS: Đoàn Hữu Chức SVTH: Đỗ Thanh Tùng DCL2501 5 mái.
Nhiệt độ môi trường được đo bằng nhiệt kế trong khi nhiệt độ phòng dựa nhiều vào cảm giác. Nhiệt độ môi trường của môi trường có thể thay đổi lớn so với nhiệt độ phòng được chấp nhận, chẳng hạn như khi máy điều hòa không khí hoặc máy sưởi bị trục trặc.4 Độ ẩm không khí là gì? Độ ẩm không khí được hiểu một cách đơn giản là lượng hơi nước có trong không khí. Theo các chuyên gia cho biết, trong khí quyển có chứa 80% là hơi nước giúp không khí luôn được duy trì ở mức cân bằng.1 Các khái niệm về độ ẩm không khí • Độ ẩm tuyệt đối là hàm lượng hơi nước tính trong một đơn vị thể tích không khí. • Độ ẩm tương đối thể hiện theo dạng (%), khi độ ẩm tương đối 100%, không khí đạt trạng thái bão hòa.
• Độ ẩm tỉ đối thể hiện độ ẩm không khí ở mỗi nhiệt độ nhất định. Không khí càng ẩm thì độ ẩm tỉ đối càng cao. Thông thường, các nhà dự báo thời tiết thường sử dụng độ ẩm tuyệt đối và độ ẩm tương đối để đăng trên bảng tin của họ. Các giá trị đo lường độ ẩm không khí rất hữu ích cho ngành khí tượng thủy văn, nâng cao các hoạt động sản xuất nông nghiệp.2 Vì sao không khí lại có độ ẩm? Có thể bạn chưa biết, có đến 70% diện tích bề mặt của trái đất chứa một lượng nước khổng lồ.
Khi nước nhận được năng lượng từ những cơn gió và nhiệt lượng từ mặt trời chiếu xuống, các phân tử chất lỏng ở bề mặt có thể thoát khỏi sức hút của lòng trái đất và bay vào không khí. Lúc này, khi nhiệt độ tăng cao khiến cho các phân tử chuyển động hỗn loạn, gia tăng khoảng cách, khiến các phân tử hơi nước phát tán vào không khí nhiều hơn và tạo lên độ ẩm không khí. Trong quá trình bay hơi, một số phân tử hơi nước sẽ không có đủ động năng để bay cao lên mà sẽ quay trở lại mặt chất lỏng và được gọi là ngưng tụ. Độ ẩm không khí chịu ảnh hưởng bởi nhiệt độ, gió và áp suất của môi trường.
GVHD TS: Đoàn Hữu Chức SVTH: Đỗ Thanh Tùng DCL2501 6 Hình 1.Thời tiết nồm miền bắc 1.3 Vậy độ ẩm cao tốt hay xấu? Độ ẩm cao lên tới mức bão hòa sẽ là nguyên nhân gây ra nhiều căn bệnh, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của con người, đặc biệt người già và trẻ nhỏ khi mà sức đề kháng yếu. • Gây khó chịu, cơ thể mệt mỏi, ẩm mốc quần áo, các vật dụng gia đình • Gây trơn trượt cho trẻ em và người già • Tạo điều kiện cho vi khuẩn, nấm mốc,.phát triển, tăng nguy cơ mắc bệnh hô hấp, viêm phế quản, viêm phổi, nhiễm trùng đường tiêu hóa và một số bệnh ngoài da. • Độ ẩm còn là nguyên nhân chính làm bùng phát các bệnh đường hô hấp mãn tính như bệnh phổi, tắc nghẽn mãn tính, hen phế quản. • Độ ẩm tăng cao còn khiến hư hỏng các trang thiết bị điện tử, trang thiết bị y tế,.
• Độ ẩm tăng cao khiến sàn nhà trơn trượt GVHD TS: Đoàn Hữu Chức SVTH: Đỗ Thanh Tùng DCL2501 7 Hình 1.Trẻ em bị ảnh hưởng bởi độ ẩm 1.4 Vậy độ ẩm không khí bao nhiêu là tốt? Độ ẩm không khí thích hợp cho môi trường sống của con người dao động từ 40 - 70%, độ ẩm thích hợp cho trẻ sơ sinh trong khoảng 40 - 60%. Bởi môi trường có độ ẩm như thế sẽ giúp ngăn ngừa vi khuẩn gây hại phát triển. Trong các bệnh viện lớn ở nước ngoài, người ta thường duy trì độ ẩm không khí ở mức 55%. Nếu độ ẩm không khí tăng quá cao, trên 70% sẽ tạo điều kiện cho những vi khuẩn gây bệnh cùng nấm mốc, vi sinh vật phát triển và tạo ra các bệnh viêm nhiễm đường hô hấp.
GVHD TS: Đoàn Hữu Chức SVTH: Đỗ Thanh Tùng DCL2501 8 Hình 1.Bảng nhiệt độ và độ ẩm 1.5 Áp suất là gì? Áp suất là một đại lượng vật lý khá quen thuộc trong học tập cũng như cuộc sống thường ngày. Là độ lớn của của áp lực bị chèn ép trên một diện tích nhất định (áp lực là lực ép có phương vuông góc với bề mặt bị ép). Như vậy, hiểu một cách đơn giản thì áp suất được sinh ra khi có một lựa tác động theo chiều vuông góc lên bề mặt. GVHD TS: Đoàn Hữu Chức SVTH: Đỗ Thanh Tùng DCL2501 9 Hình 1.Lực tác động vuông góc 1.1 Các đơn vị tính áp suất là gì? Trên thị trường hiện nay, có rất nhiều các đơn vị được dùng để tính áp suất do đó, mà mẫu máy rất đa dạng cho người dùng lựa chọn.
Sau đây là một số đơn vị được dùng để tính áp suất như sau: 1.2 Đơn vị Pa để tính áp suất Pa là ký hiệu của Pascal. Đây là đơn vị đo áp suất nằm trong hệ đo lường quốc tế, nó được đặt theo tên của nhà toán học và vật lý nổi tiếng Blaise Pascal người Pháp. Pa là đơn vị được dùng để đo áp suất sử dụng phổ biến nhất hiện nay, đặc biệt tại các nước châu Á, trong lĩnh vực xây dựng, sản xuất công nghiệp (thép, điện, nước thải, máy én khí, máy chân không).3 Đơn vị Kilopascal Kpa Kilopascal Kpa là một đơn vị dùng để đo áp suất được tính dựa trên sự quy đổi từ Pa: 1KPa = 1000 Pa. Chính vì vậy mà Kpa cũng được là đơn vị được sử dụng phổ biến tương tự như Pa, sử dụng chúng để giúp hạn chế tình trạng ghi chép các số liệu mất nhiều thời gian và phức tạp khi áp suất Pa có nhiều chữ số 0.