Hệ Thống Điểm Danh Thông Minh Sử Dụng Công Nghệ Bluetooth Năng Lượng Thấp và Nhận Dạng Gương Mặt

Khóa luận nghiên cứu phát triển hệ thống điểm danh lớp học thông minh sử dụng công nghệ bluetooth năng lượng thấp và nhận diện gương mặt.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2024

115
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Các nghiên cứu liên quan

1.3. Mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1. Mục tiêu nghiên cứu

1.3.2. Đối tượng nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.4.1. Thiết kế mô hình IoT

1.4.2. Lựa chọn mô hình máy học phù hợp, thu thập dataset, huấn luyện và đánh giá

1.4.3. Thiết lập các thiết bị thu thập dữ liệu và các thiết bị biên, bố trí tại môi trường thử nghiệm

1.4.4. Xây dựng server, tìm hiểu và triển khai Kafka

1.5. Phát triển ứng dụng

1.6. Các đóng góp chính của đề tài

1.7. Cấu trúc khóa luận tốt nghiệp

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Thị giác máy tính

2.2. Nhận dạng khuôn mặt

2.2.1. Phát hiện khuôn mặt bằng You Only Look Once

2.2.2. Trích xuất đặc trưng bằng FaceNet

2.3. Bluetooth Low Energy

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

3.1. Thiết kế mô hình IoT và mô hình hoạt động

3.1.1. Mô hình bố trí thiết bị tại phòng học

3.1.2. Luồng hoạt động tổng quan của hệ thống

3.1.3. Đề xuất cấu trúc topic Kafka

3.1.4. Luồng xử lí dữ liệu tại biên

3.1.4.1. Tiến trình chính
3.1.4.2. Tiến trình xử lý dữ liệu hình ảnh
3.1.4.3. Tiến trình xử lý dữ liệu BLE

3.1.5. Phương pháp đánh giá dựa trên nhiều nguồn dữ liệu

3.1.6. Mô hình triển khai hệ thống

3.2. Thu thập dataset, huấn luyện các mô hình và đánh giá

3.2.1. Mô hình phát hiện khuôn mặt

3.2.2. Huấn luyện mô hình phát hiện khuôn mặt và đánh giá

3.3. Mô hình trích xuất đặc trưng và phân loại

3.3.1. Huấn luyện mô hình trích xuất đặc trưng và đánh giá

3.3.2. Huấn luyện mô hình phân loại và đánh giá

3.4. Thiết lập và cấu hình các thiết bị tại biên

3.4.1. Thiết bị thu thập dữ liệu hình ảnh

3.4.2. Thiết bị thu thập dữ liệu BLE

3.4.3. Lập lịch thực thi trên các thiết bị

3.5. Triển khai hệ thống Backend

3.5.1. Tạo dựng các service tại Server

3.5.2. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu sử dụng PostgreSQL

3.5.3. Xây dựng Hệ thống API server sử dụng Spring boot

3.6. Phát triển ứng dụng Web

3.6.1. Phát triển ứng dụng mobile app dành cho Học sinh/Sinh viên

3.6.2. Mục tiêu xây dựng ứng dụng

3.6.3. Đánh giá ứng dụng dựa trên tiêu chí dữ liệu

3.6.4. Phát triển ứng dụng web app dành cho Quản trị viên/Giảng viên

3.6.5. Mục tiêu xây dựng ứng dụng

4. CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆM, ĐÁNH GIÁ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Đánh giá về mặt tài nguyên cho quá trình nhận diện khuôn mặt

4.2. Đánh giá mô hình nhận diện khuôn mặt dựa trên khoảng cách

4.3. Đánh giá vận hành của BLE station và app hỗ trợ điểm danh

4.4. Đánh giá mô hình nhận diện khuôn mặt qua một số kịch bản

4.5. Thử nghiệm và đánh giá hệ thống với một buổi học mô phỏng

4.5.1. Kịch bản mô phỏng

4.5.2. Thực hiện thử nghiệm

4.5.3. Kết quả thử nghiệm

4.5.4. Đánh giá hệ thống

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

5.1. Hướng phát triển

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Hệ Thống Điểm Danh Thông Minh Sử Dụng Bluetooth

Hệ thống điểm danh thông minh sử dụng công nghệ Bluetooth và nhận diện gương mặt đang trở thành xu hướng trong giáo dục hiện đại. Công nghệ này không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn nâng cao tính chính xác trong việc ghi nhận sự có mặt của sinh viên. Hệ thống này hoạt động dựa trên việc thu thập dữ liệu từ các thiết bị IoT và xử lý thông tin để xác minh sự hiện diện của sinh viên trong lớp học.

1.1. Công nghệ Bluetooth trong giáo dục

Công nghệ Bluetooth đã được áp dụng rộng rãi trong giáo dục, giúp kết nối các thiết bị thông minh và thu thập dữ liệu một cách hiệu quả. Việc sử dụng Bluetooth năng lượng thấp giúp tiết kiệm pin và tăng cường khả năng kết nối.

1.2. Nhận diện gương mặt và ứng dụng của nó

Nhận diện gương mặt là một công nghệ tiên tiến, cho phép xác định danh tính của sinh viên một cách nhanh chóng và chính xác. Công nghệ này giúp giảm thiểu tình trạng gian lận trong điểm danh.

II. Vấn đề và Thách thức trong Điểm Danh Truyền Thống

Các phương pháp điểm danh truyền thống như gọi tên hay ký danh sách thường gặp nhiều vấn đề như tốn thời gian và thiếu tính minh bạch. Những phương pháp này không thể đảm bảo rằng sinh viên thực sự có mặt trong suốt buổi học. Điều này dẫn đến việc cần thiết phải có một giải pháp hiệu quả hơn.

2.1. Hạn chế của phương pháp điểm danh truyền thống

Phương pháp điểm danh truyền thống thường không đảm bảo tính chính xác và minh bạch. Sinh viên có thể nhờ người khác điểm danh thay cho mình, gây khó khăn cho giảng viên trong việc theo dõi sự chuyên cần.

2.2. Tác động của việc điểm danh không chính xác

Điểm danh không chính xác có thể ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên. Việc này không chỉ làm giảm chất lượng giáo dục mà còn gây ra sự bất công trong đánh giá sinh viên.

III. Phương Pháp Điểm Danh Thông Minh Sử Dụng Bluetooth và Nhận Diện Gương Mặt

Hệ thống điểm danh thông minh kết hợp giữa công nghệ Bluetooth và nhận diện gương mặt mang lại nhiều lợi ích. Hệ thống này có khả năng tự động ghi nhận sự có mặt của sinh viên mà không cần sự can thiệp của giảng viên. Điều này giúp tiết kiệm thời gian và nâng cao tính chính xác.

3.1. Thiết kế hệ thống IoT cho điểm danh

Hệ thống IoT được thiết kế để thu thập dữ liệu từ các thiết bị di động của sinh viên. Dữ liệu này sẽ được gửi về server để xử lý và xác minh sự hiện diện của sinh viên trong lớp học.

3.2. Quy trình nhận diện gương mặt

Quy trình nhận diện gương mặt bao gồm việc phát hiện khuôn mặt và xác định danh tính. Công nghệ này cho phép nhận diện nhiều sinh viên trong cùng một khung hình, đảm bảo tính chính xác cao.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn và Kết Quả Nghiên Cứu

Hệ thống điểm danh thông minh đã được triển khai thử nghiệm tại một số trường đại học và cho thấy kết quả khả quan. Hệ thống không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn nâng cao tính chính xác trong việc ghi nhận sự có mặt của sinh viên.

4.1. Kết quả thử nghiệm tại trường đại học

Kết quả thử nghiệm cho thấy hệ thống có khả năng nhận diện chính xác trên 90% sinh viên có mặt trong lớp học. Điều này chứng tỏ tính hiệu quả của công nghệ trong việc điểm danh.

4.2. Phản hồi từ giảng viên và sinh viên

Giảng viên và sinh viên đều đánh giá cao tính tiện lợi và chính xác của hệ thống. Họ cho rằng hệ thống giúp giảm bớt gánh nặng trong việc quản lý điểm danh.

V. Kết Luận và Tương Lai của Hệ Thống Điểm Danh Thông Minh

Hệ thống điểm danh thông minh sử dụng Bluetooth và nhận diện gương mặt hứa hẹn sẽ trở thành một phần quan trọng trong giáo dục hiện đại. Với những lợi ích mà nó mang lại, hệ thống này có thể được mở rộng và áp dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

5.1. Hướng phát triển trong tương lai

Trong tương lai, hệ thống có thể được cải tiến với các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo và học máy để nâng cao độ chính xác và hiệu quả.

5.2. Tác động đến giáo dục

Hệ thống điểm danh thông minh không chỉ cải thiện quy trình điểm danh mà còn góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, giúp sinh viên có được trải nghiệm học tập tốt hơn.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp mạng máy tính và truyền thông dữ liệu nghiên cứu phát triển hệ thống điểm danh cho lớp học thông minh sử dụng công nghệ bluetooth năng lượng thấp và nhận diện gương mặt

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu. * Chương 2: Cơ sở lý thuyết. » Chương 3: Phương pháp thực hiện. « Chương 4: Thực nghiệm, đánh giá và thảo luận.

* Chương 5: Kết luận và hướng phát triển. CƠ SỞ LÝ THUYET Trong chương này, chúng tôi sẽ đề cập đến cơ sở lý thuyết cần thiết để hiểu sâu hơn về van dé được nghiên cứu trong khóa luận. Chúng tôi sẽ trình bày các khái niệm, lý thuyết, kiến trúc và thông số, tạo nền tảng cho việc phát triển phần thực nghiệm và phân tích kết quả sau này.1 Thị giác máy tính Thị giác máy tính Computer Vision (CV) là công nghệ trong đó máy tính có khả năng tự động nhận biết và mô tả hình ảnh một cách chính xác. Hiện nay, có rất nhiều nguồn dữ liệu hình ảnh mà máy tính có thể đọc được như thoại thông minh, camera giao thông, camera giám sát.

Do đó, ứng dụng thị giác máy tính sử dụng trí tuệ nhân tạo Artifial Intelligence (AI) và may hoc Machine Learning (ML) được áp dụng ngày càng phổ biến. Chi với những dữ liệu hình ảnh này, một số lượng lớn các ứng dụng liên quan đến thị giác máy tính có thể được triển khai như xác minh danh tinh, phân tích cảm xúc, theo dõi mật độ giao thông, dự báo thời tiết, .2_ Nhận dạng khuôn mặt Nhận dạng khuôn mặt (Facial Recognition) là một ứng dụng thị giác máy tính, gồm quá trình xác định hoặc xác nhận danh tính của một người qua khuôn mặt của họ. Công nghệ này hoạt động bằng cách xác định và đo lường các đặc điểm khuôn mặt trong hình ảnh. Nó có khả nắng xác định khuôn mặt người trong hình ảnh hoặc video, kiểm tra xem khuôn mặt xuất hiện trong hai hình ảnh có phải là cùng một người không hoặc tìm kiếm một khuôn mặt trong một bộ sưu tập lớn các hình ảnh hiện có.

Các hệ thống bảo mật sinh trắc học sử dụng công nghệ nhận dạng khuôn mặt để xác định cá nhân độc nhất cho quá trình đăng nhập, cũng như tăng cường cho hoạt động xác thực người dùng. Quá trình nhận dạng khuôn mặt trải qua 3 bước chính như sau: phát hiện khuôn mặt (Face Detection), trích xuất đặc trưng (Feature Extraction) và phân loại (Classifica- tion). Phát hiện khuôn mặt bang You Only Look Once s« Phát hiện đối tượng: © Phát hiện đối tượng hay phát hiện vật thể (Object Detection), là một ứng dụng thị giác máy tính giúp nhận diện và xác định vị trí các đối tượng thuộc các lớp được xác định trước trong các hình ảnh đầu vào. © Với sự phát triển của học sâu (Deep Learning), việc phát hiện đối tượng đã đạt được những kết quả hứa hẹn.

Nhiều thuật toán và mô hình đã được phát triển cho phát hiện đối tượng như: R-CNN, Faster R-CNN, YOLO và SSD. Các thuật toán và mô hình này đang được sử dụng trong các ứng dụng khác nhau, như xe tự lái, hệ thống giám sát và theo dõi đối tượng. Hai đối tượng điển hình để phân loại trong object detection: chó và mèo. © Các thông số đánh giá (metrics) hiệu suất chính của mô hình phát hiện đối tượng: - Intersection over Union (IoU): IoU IoU là tỷ lệ giữa phần giao và phan hợp của vùng dự đoán và vùng đối tượng thật.

Trong đó: + Area of Overlap là diện tích vùng giao nhau giữa hộp giới hạn (bound- ing box) phát hiện bởi mô hình và hộp giới hạn thực tế (đã dán nhãn trước đó). + Area of Union là diện tích toàn bộ phần hợp của hộp giới hạn phát hiện bởi mô hình và hộp giới hạn thực tế. CƠ SỞ LÝ THUYET IOU = area of overlap _ [| area of union [7] Hình 2. Minh họa chỉ số IOU.

Dé xác định dự đoán là đúng hay là sai, chúng ta dựa vào một ngưỡng (threshold) cho trước (có thể là 0.), nếu IoU lớn hơn hoặc bằng ngưỡng thì đó là kết luận dự đoán đúng, ngược lại là dự đoán sai. Định nghĩa True/false positive/negative: + True Positive (TP): dự đoán đúng, khi IoU lớn hơn hoặc bằng ngưỡng. + False Positive (FP): dư đoán sai, IoU bé hơn ngưỡng. + False Negative (FN): không thé dự đoán, khi mô hình không cho ra được hộp giới nhưng theo thực tế phải có hộp giới hạn.

-Average Precision (AP): Đối với bài toán Object Detection, hai chỉ số precision va recall được định nghĩa như sau: + Precision: thể hiện độ chính xác của dự đoán. (%) + Recall: thể hiện độ tốt của khả năng cho ra các dự đoán đúng. (%) Công thức tinh precision: TP TP NASON TP +FP all detections (2. Công thức tinh recall: Precision = TP+FN TP TẾ all ground truth (2.2) Theo mỗi mức IoU threshold chạy trong một khoảng, ta tính toán ra được giá tri Precision va Recall tại các mức đó và vẽ ra được Precision Recall lãi CHƯƠNG 2.

CƠ SỞ LÝ THUYET Curve, ví dụ như với 11 mức: 11 Point Interpolated Precision-Recall Curve ° ° ° ° 0 Of 02 03 04 05 06 07 08 09 1 Recall Hinh 2. Minh hoa Precision Recall Curve. AP chính là vùng diện tích màu vàng nằm dưới đường cong Precision Recall. + AP lớn nếu vùng này lớn, suy ra đường cong có xu hướng gần góc trên bên phải và có nghĩa là tại các threshold khác nhau thì Precision và Recall đều khá cao.

Từ đó suy ra model tốt. + AP nhỏ thì cả Precision và Recall đều khá thấp và model không tốt. -Mean Average Precision (mAP): mỗi class trong bài toán sẽ có một giá trị AP, mAP là trung bình cộng giá trị AP của các class khác nhau. Ví dụ với một bài toán phát hiện vật thể với 30 lớp đối tượng: s Phát hiện khuôn mặt: Phát hiện khuôn mặt (Face Detection) là ứng dụng thị giác máy tính liên quan đến việc tự động nhận dạng và xác định vị trí các khuôn mặt trong hình ảnh hoặc video.

Đây là một công nghệ quan trọng đứng sau nhiều ứng dụng như nhận dạng khuôn mặt, theo dõi khuôn mặt và phân tích khuôn mặt. Khuôn mặt là một dạng đối tượng có thể áp dụng vào lĩnh vực Object Detec- tion. Qua đó, ta có thể sử dụng những mô hình object detection và huấn luyện nó với dữ liệu khuôn mặt. Mô hình sử dụng: YOLOv5 © Region-Based CNN: Mang nơ-ron tích chập dựa trên vùng R-CNN là một thuật toán phát hiện đối tượng sử dụng CNN để phát hiện các đối tượng trong hình ảnh.

CƠ SỞ LÝ THUYET sofa 0. emote nightstand tvmonitor pottedplant chair wastecontainer person eee | diningtable š bow! windowblind bottle backpack door countertop - vase pictureframe book sink bookcase pillow cabinetry heater coffeetable .6 08 10 Average Precision Hình 2. Minh họa mAP của một bài toán phát hiện đối tượng. tưởng cơ bản đằng sau R-CNN gồm: trước tiên tạo ra tập hợp các vùng ứng cử trong hình ảnh hoặc video, sau đó sử dụng một CNN để phân loại mỗi vùng, xác định liệu nó có chứa một đối tượng nào đó hay không.

Các vùng được phân loại là chứa đối tượng sau đó được xử lý tiếp để làm rõ vị trí của đối tượng và phân loại nó vào một lớp cụ thể. Quá trình này được biết đến với tên gọi: phát hiện đối tượng hai giai đoạn (Two-stage Object Detection). A Typical Convolutional Neural Network (CN? am nl <es es> Convolution Pooling Convolution Pooling Input Image Featured Pooled ‘a Featured Pooled Flatten maps Featured maps maps Featured maps _ layer > — Feature Maps Fully connected layer Feature Extraction | Ô Classification | | Probabilistic | distribution Hình 2. Cấu trúc mang CNN trong ứng dung phân loại đối tượng hình anh.

Các biến thể của R-CNN như Fast R-CNN, Faster R-CNN, và Mask R- CNN được đề xuất để cải thiện tốc độ và độ chính xác của quá trình phát hiện đối tượng. CƠ SỞ LÝ THUYET R-CNN: Regions with CNN features ¬ worped region PA aeroplane? no (een ae 3 Sap ¬ ‘> person? yes CNNSg, tv monitor? no 1 2 3 4 Input Extract Region Compute CNN Classify image proposals (~2K) features Regions Hình 2. Cấu trúc của R-CNN. Mặc dù R-CNN có thể giải quyết nhiệm vụ phát hiện đối tượng với độ chính xác tương đối tốt, nó vẫn tồn tại một số điểm yếu như: hạn chế về yếu t6 tổng quát và bối cảnh, chi phi tính toán cao, qua đó không tối ưu cho việc phát hiện đối tượng thời gian thực trên các thiết bị có công suất thấp.

© Bộ phát hiện đối tượng đơn giai đoạn: Phát hiện đôi tượng đơn giai đoạn (Single-shot Object Detection) là một loại thuật toán phát hiện đối tượng có khả năng phát hiện các đối tượng trong hình ảnh hoặc video trong một lần duyệt mà không cần sử dụng nhiều giai đoạn và vùng ứng cử. Các bộ phát hiện đối tượng đơn giai đoạn như YOLO và SSD, sử dụng một mạng CNN duy nhất để trực tiếp dự đoán các lớp (classes) và hộp giới hạn của các đối tượng trong một hình ảnh hoặc video. Những mô hình này được huấn luyện end-to-end bằng cách sử dụng một bộ dữ liệu lớn của các hình ảnh được gan nhãn (labeled) và các hộp giới hạn (bounding boxes) của đối tượng tương ứng. Phát hiện đối tượng đơn giai đoạn được coi là nhanh hơn và hiệu quả hơn so với các phương pháp phát hiện đối tượng hai giai đoạn, vì nó tối giản số giai đoạn và có thể chạy trong thời gian thực trên các thiết bị có công suất thấp.

Tuy nhiên, mức độ chính xác sẽ tương đương phương pháp phát hiện đối tượng hai giai đoạn. © You Only Look Once (YOLO): YOLO là một thuật toán phát hiện đối tượng thời gian thực (Real-time 14 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYET SNuopn-Mraexsim 74. S9FPS Object Detection algorithm) được phát triển bởi Joseph Redmon va Ali Farhadi vào năm 2015.

Đây là bộ phát hiện đối tượng đơn giai đoạn sử dung mạng CNN để dự đoán các hộp giới han và xác suất lớp của các đối tượng trong các hình ảnh đầu vào. YOLO ban đầu được triển khai bằng framework Darknet. c9Detpla8isonr: H Ei YOLO ⁄ », |ổB34mAP +*| §| 45FPS E 2 2 Hình 2. Cấu trúc tổng quát của YOLO.

Thuật toán YOLO chia hình ảnh đầu vào thành một mạng lưới các ô, và đối với mỗi ô, nó dự đoán xác suất hiện diện của một đối tượng và tọa độ hộp giới hạn của đối tượng. Nó cũng đồng thời dự đoán lớp của đối tượng đó. Khác với acR-CNN và các biến thể của nó, YOLO xử lý toàn bộ hình ảnh qua một lần duyệt, nhờ đó quá trình dự đoán trở nên nhanh và hiệu quả hơn. YOLO luôn tục được phát triển qua các phiên bản khác nhau, gồm: YOLOv1, YOLOv2, YOLOv3, YOLOv4, YOLOv5, YOLOv6, YOLOv7, YOLOv§ và mới nhất là YOLOv9.

Mỗi phiên bản đã được xây dựng trên cơ sở của phiên bản trước đó với các tính năng được cải thiện như độ chính xác tăng cường, xử lý nhanh hơn và xử lý tốt hơn các đối tượng nhỏ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Hệ Thống Điểm Danh Thông Minh Sử Dụng Bluetooth và Nhận Dạng Gương Mặt" trình bày một giải pháp công nghệ tiên tiến nhằm cải thiện quy trình điểm danh trong các cơ sở giáo dục. Hệ thống này không chỉ sử dụng công nghệ Bluetooth để xác định vị trí của sinh viên mà còn tích hợp nhận dạng gương mặt, giúp tăng cường độ chính xác và hiệu quả trong việc quản lý thông tin sinh viên. Những lợi ích mà hệ thống mang lại bao gồm giảm thiểu thời gian điểm danh, nâng cao tính bảo mật và tạo điều kiện thuận lợi cho việc theo dõi sự hiện diện của sinh viên.

Để mở rộng thêm kiến thức về các hệ thống quản lý học tập và công nghệ giáo dục, bạn có thể tham khảo tài liệu Xây dựng website hệ thống quản lý học tập trực tuyến, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc phát triển nền tảng học tập trực tuyến. Ngoài ra, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp hệ thống thông tin building a mobile based multiple choice test grading system sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các giải pháp hiện đại trong việc đánh giá học sinh. Cuối cùng, tài liệu Building a website for online testing sẽ cung cấp thông tin hữu ích về việc xây dựng các nền tảng kiểm tra trực tuyến, hỗ trợ cho việc học tập và đánh giá hiệu quả hơn.