chương 1 2 Vì sao ADN được cho là VCDT ở cấp độ x phân tử ? Bài 15 Bài 16 Bài 17 : Mối quan hệ giữa gen và ARN Bài x Tại sao ARN được xem là bản mã sao của ADN? … Trong đề tài của chúng tôi, CH-BT tổng quát được phân cấp tổng quát theo tiêu chí chương, bài… đòi hỏi HS khi tìm tòi lời giải phải huy động kiến thức theo một phạm vi rộng hơn, đề cập đến nhiều khía cạnh, nhiều quan hệ lớn. Điều này sẽ giúp HS rèn được các kĩ năng cần thiết : kĩ năng hệ thống hóa kiến thức, kĩ năng tư duy, kĩ năng suy luận. Như vậy việc xây dựng các CH-BT tổng quát là rất quan trọng trong bồi dưỡng HSG, điều này sẽ được kiểm chứng trong quá trình thực nghiệm sư phạm. - 14 - TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.
Phân loại CH – BT 1. Phân loại câu hỏi Câu hỏi và bài tập rất đa dạng và được phân loại theo nhiều cách khác nhau dựa vào các tiêu chí khác nhau. Trong dạy học, khi xây dựng và lựa chọn CH phải phù hợp với nội dung dạy học để có thể phát huy được tính tích cực học tập của HS. Do đó GV cũng cần phải nắm vững các loại CH.
Có thể phân loại CH theo những tiêu chí như sau : v Dựa vào yêu cầu năng lực nhận thức của người học Theo Benjamin Bloom (1956) đã đề xuất một thang nhận thức gồm 6 mức tương ứng với 6 mức chất lượng lĩnh hội kiến thức : - Mức 1 – Biết : CH yêu cầu HS nhớ lại thông tin bằng cách nhắc lại kiến thức đã biết. Ví dụ : ( ? ) : Hãy trình bày các khái niệm sau : đột biến, đột biến gen, đột biến NST. - Mức 2 – Hiểu : CH yêu cầu HS diễn đạt những điều đã biết theo ý bản thân bằng cách sắp xếp lại các kiến thức đã được học. Ví dụ : ( ? ) : Cho sơ đồ mối quan hệ : DNA à RNA à Protein Theo em điều gì có thể xảy ra nếu DNA bị mất một cặp nucleotide.
- Mức 3 – Vận dụng : CH yêu cầu HS áp dụng kiến thức đã học vào một tình huống mới. Ví dụ : ( ? ) : Giải thích tại sao từ 4 loại nucleotit đã tạo ra sự đa dạng và phong phú của thế giới sinh vật ? - Mức 4 – Phân tích : CH yêu cầu HS chia nhỏ các khái niệm, thông tin để phân tích nguyên nhân, kết quả hay tìm kiếm bằng chứng cho một hiện tượng, luận điểm. - 15 - TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Ví dụ : ( ? ) : Chứng minh DNA là vật chất di truyền ở cấp độ phân tử ? - Mức 5 – Tổng hợp : CH yêu cầu HS vận dụng, phối hợp các kiến thức đã có để giải đáp vấn đề khái quát hơn bằng suy nghĩ sáng tạo của bản thân. Ví dụ : ( ? ) : Kiểu NST giới tính XO có ở những dạng cơ thể nào ? Cơ chế hình thành các dạng cơ thể đò ? Cho ví dụ trong thực tế ? - Mức 6 – Đánh giá : CH yêu cầu HS nhận định, phán đoán về ý nghĩa của kiến thức, giá trị của một tư tưởng, vai trò của một học thuyết… Ví dụ : ( ? ) : Tại sao di truyền liên kết của Morgan không bác bỏ 3 định luật của Mendel mà còn bổ sung cho 3 định luật của Mendel ? Trong quá trình dạy HSG để phát huy tính tích cực, sáng tạo của HS người GV cần phát triển các CH ở các mức từ 3 đến 6.
v Dựa vào các khâu của quá trình dạy học người ta chia thành : - CH hình thành kiến thức mới : CH này dùng để tổ chức, hướng dẫn HS nghiên cứu tài liệu mới. Khi HS trả lời được CH sẽ chiếm lĩnh được kiến thức mới. Do vậy mỗi CH dùng đề dạy bài mới phải được mã hóa nội dung kiến thức gợi ý. - CH củng cố, hoàn thiện kiến thức : CH này dựa trên những tri thức đã có của HS, những kiến thức đó còn rời rạc, chưa thành hệ thống.
Do đó, chúng có tác dụng củng cố kiến thức đã học, đồng thời khái quát hóa kiến thức đó, rèn luyện các thao tác tư duy logic phát triển cao hơn. - CH ôn tập, kiểm tra – đánh giá : CH này có thể sử dụng sau một bài học, một chương hay một phần của chương trình để kiểm tra – đánh giá khả năng lĩnh hội kiến thức của HS. Do đó, trong dạy HSG câu hỏi cần phù hợp với thời gian, kiểm tra được kiến thức trọng tâm, những kiến thức nâng cao của chương trình. - 16 - TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com v Dựa vào hình thức diễn đạt của CH chia thành : - CH trắc nghiệm tự luận (TNTL): Là dạng trắc nghiệm dùng những CH mở yêu cầu HS xây dựng câu trả lời.
- CH trắc nghiệm khách quan (TNKQ) : Là dạng trắc nghiệm trong đó có kèm theo những câu trả lời sẵn. Loại này cung cấp cho HS một phần thông tin cần thiết và yêu cầu HS chọn câu trả lời hoặc chỉ cần điền một vài từ. Những loại câu hỏi TNKQ bao gồm : + Câu « đúng – sai » : Trước một câu dẫn xác định HS trả lời câu đó là đúng hay sai. + Câu nhiều lựa chọn : Mỗi CH có sẵn 3 đến 5 câu trả lời, trong đó chỉ có một câu trả lời đúng.
Những câu khác được xem là phương án nhiễu. + Câu ghép đôi : Loại này thường gồm 2 dãy thông tin. Một dãy là những CH (hoặc câu dẫn). Một dãy là những câu trả lời (hay câu để lựa chọn).
HS phải tìm ra câu trả lời ứng với CH đó. + Câu điền khuyết : Câu dẫn để một vài chỗ trống «… » HS phải điền vào chỗ trống những từ hoặc cụm từ thích hợp. + Câu hỏi trả lời ngắn : Loại CH này yêu cầu HS tự tìm một câu trả lời ngắn gọn có thể là một từ, một cụm từ hoặc một câu ngắn. + Câu hỏi kiểm tra qua hình vẽ : Loại CH này yêu cầu HS chú thích một vài chi tiết trống trên một hình vẽ, sửa một chi tiết sai trên một đồ thị hay biểu đồ, sơ đồ.
Phân loại bài tập Có nhiều cách để phân loại BT v Căn cứ vào mục đích dạy học, có : - BT hình thành khái niệm - BT cung cấp kiến thức - BT hình thành kĩ năng, kĩ xảo - BT ôn tập, kiểm tra - 17 - TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com v Căn cứ vào địa điểm để thực hiện, có : - BT về nhà - BT ở lớp Nói chung cấu trúc BT thường có 2 phần : + Phần giả thiết : Thông tin « nguyên liệu », những điều kiện cần và đủ cho một loại quan hệ nào đó. + Phần yêu cầu : Các CH hướng dẫn HS tư duy, xử lí các tài liệu đã có. Điều cần tìm dựa trên giả thiết đã cho. Vai trò của CH – BT 1.
Vai trò của câu hỏi Trong DH việc sử dụng các CH để phát huy tính tích cực của HS một cách hợp lí, đúng nguyên tắc, phù hợp với xu hướng phát triển của PPDH hiện nay sẽ có vai trò và ý nghĩa lớn trong DH. - CH là yếu tố tham gia vào quá trình tổ chức hình thành kiến thức cho người học, trong quá trình DH giáo viên đặt CH và bằng kinh nghiệm của bản thân khéo léo dẫn rắt HS tìm ra những tri thức mới. - CH phát triển được năng lực tư duy sáng tạo của HS. Khi HS giải quyết được yêu cầu các CH sẽ phát triển được năng lực độc lập, sáng tạo trong tư duy của HS - Hệ thống CH mà GV đặt ra trong bài học sẽ đưa HS vào chủ thể của quá trình nhận thức, chủ động tiếp nhận kiến thức thông qua việc trả lời các CH.
Từ đó khắc phục được tình trạng DH lấy GV làm trung tâm. Vai trò của bài tập - BT và lời giải của BT là nguồn tri thức mới cho HS. Khi HS tự lực giải quyết được các BT sẽ phát triển được năng lực tư duy, rèn luyện được những thao tác trí tuệ, hình thành được những kĩ năng kĩ xảo. - BT là phương tiện để tổ chức cho HS tự chiếm lấy tri thức mới thúc đẩy quá trình DH.
- 18 - TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - BT là phương tiện để kiểm tra đánh giá kiến thức đã dạy của thầy, đã học của trò. Từ đó thiết lập được mối quan hệ hai chiều giữa thầy và trò. - BT có vai trò định hướng nhận thức, định hướng hoạt động tự lực nghiên cứu SGK của HS để hình thành kĩ năng đọc sách. - Sử dụng BT trong DH giúp tiết kiệm thời gian cung cấp thông tin trên lớp, khắc phục được tình trạng truyền đạt lại nội dung SGK của GV.
- BT không những giúp HS lĩnh hội kiến thức mới, củng cố hoàn thiện nâng cao kiến thức mà còn giúp HS tái hiện lại kiến thức cũ và xác lập mối quan hệ giữa cái đã biết và chưa biết từ đó tìm ra cách giải quyết trong mâu thuẫn nhận thức. Mối quan hệ giữa việc xây dựng CH – BT với việc dạy HSG sinh học lớp 9 Việc xây dựng CH-BT có mối quan hệ mật thiết với việc dạy HSG của GV. - CH-BT cho thấy được cách tiếp cận kiến thức mà GV sử dụng. - CH-BT cho thấy được nội dung kiến thức mà GV muốn HS lĩnh hội được.
- CH-BT cho thấy được khả năng tự học, tư duy, kĩ năng giải BT… của HS thông qua quá trình các em trả lời CH-BT. Có thể nói việc xây dựng hệ thống CH-BT có mối quan hệ mật thiết với việc dạy HSG. CH-BT đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả giảng dạy của GV khi chúng trở thành biện pháp, phương pháp để tổ chức HSG tích cực, sáng tạo nghiên cứu nội dung khoa học. Cơ sở thực tiễn 1.
Thực trạng công tác bồi dưỡng HSG ở một số trường THCS Chúng tôi đã tiến hành thăm dò ý kiến của 12 GV tham gia công tác bồi dưỡng HSG lớp 9 của 4 trường THCS thuộc quận Hoàng Mai – Hà Nội. - 19 - TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chúng tôi tập trung tìm hiểu về những thuận lợi, khó khăn trong công tác bồi dưỡng HSG, phương pháp bồi dưỡng HSG, mức độ rèn luyện kĩ năng học tập cho HS… thông qua 2 hình thức : - Sử dụng PĐT để tìm hiểu thực trạng công tác bồi dưỡng HSG.