Luận Văn Thạc Sĩ: Xây Dựng Hệ Đo Thông Số Môi Trường Đa Tín Hiệu

Luận văn thạc sĩ HUS trình bày hệ đo thông số môi trường đa tín hiệu, ứng dụng công nghệ hiện đại trong nghiên cứu và giám sát môi trường.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

54
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Hệ thiết bị đo lường

1.2. Bộ thu thập số liệu (Data logger)

1.3. Một số đặc điểm số liệu và hệ thu thập số liệu

1.4. Một số bộ thu thập số liệu hiện nay

1.5. Thu thập số liệu thông qua webserver

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Các đại lượng đo và lựa chọn cảm biến

2.1.1. a) Giới thiệu

2.1.2. b) Lựa chọn cảm biến

2.2. Cảm biến nhiệt độ DS18B20

2.3. Lựa chọn cảm biến: Đo nồng độ khí CO2

2.4. Lựa chọn cảm biến: Cảm biến âm thanh

2.5. Lựa chọn cảm biến: Vi điều khiển

2.5.1. a) Giới thiệu về vi điều khiển

2.5.2. b) Giới thiệu về vi điều khiển PIC

2.5.3. c) Về vi điều khiển PIC 16F887A

2.6. Các thành phần khác trong mạch

2.7. IC thời gian thực RTC DS1307

2.8. Truyền, nhận dữ liệu đo

2.9. Xử lý số liệu và đưa lên Lan Server

2.10. Xây dựng hệ đo thông số môi trường đa tín hiệu

2.11. Mạch mô phỏng của hệ đo

2.12. Xây dựng thuật toán cho hệ đo

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM

3.1. Kết quả xây dựng hệ đo

3.2. Kết quả số liệu thu thập từ hệ đo

3.3. Kết quả đưa số liệu lên Lan Server

3.4. Các khả năng ứng dụng trong thực tiễn

3.5. Tiềm năng, mở rộng và nâng cấp hệ thông

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Hệ Đo Thông Số Môi Trường Đa Tín Hiệu

Hệ đo thông số môi trường đa tín hiệu là một công nghệ tiên tiến, cho phép thu thập và giám sát các thông số môi trường như nhiệt độ, độ ẩm, nồng độ khí và tiếng ồn. Công nghệ này không chỉ giúp cải thiện chất lượng cuộc sống mà còn hỗ trợ trong các nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghiệp. Việc xây dựng hệ thống này đòi hỏi sự kết hợp giữa các cảm biến hiện đại và công nghệ thông tin.

1.1. Định nghĩa và vai trò của hệ đo thông số môi trường

Hệ đo thông số môi trường là thiết bị sử dụng các cảm biến để thu thập dữ liệu về các yếu tố môi trường. Vai trò của hệ thống này rất quan trọng trong việc theo dõi và phân tích các biến đổi môi trường, từ đó đưa ra các biện pháp điều chỉnh kịp thời.

1.2. Lịch sử phát triển của công nghệ đo lường môi trường

Công nghệ đo lường môi trường đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển, từ các thiết bị đo cơ học đơn giản đến các hệ thống tự động hóa hiện đại. Sự phát triển này đã giúp nâng cao độ chính xác và khả năng thu thập dữ liệu trong thời gian thực.

II. Vấn đề và thách thức trong việc xây dựng hệ đo

Mặc dù công nghệ đo lường môi trường đã phát triển mạnh mẽ, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần giải quyết. Các vấn đề như độ chính xác của cảm biến, khả năng hoạt động trong điều kiện khắc nghiệt và chi phí đầu tư là những yếu tố quan trọng cần xem xét.

2.1. Độ chính xác và độ tin cậy của cảm biến

Độ chính xác của cảm biến là yếu tố quyết định đến chất lượng dữ liệu thu thập. Các cảm biến cần được hiệu chuẩn định kỳ để đảm bảo độ tin cậy trong các ứng dụng thực tế.

2.2. Chi phí và khả năng tiếp cận công nghệ

Chi phí đầu tư cho hệ thống đo lường môi trường có thể cao, đặc biệt là đối với các thiết bị hiện đại. Việc phát triển các giải pháp tiết kiệm chi phí nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả là một thách thức lớn.

III. Phương pháp xây dựng hệ đo thông số môi trường đa tín hiệu

Để xây dựng hệ đo thông số môi trường đa tín hiệu, cần áp dụng các phương pháp khoa học và công nghệ hiện đại. Việc lựa chọn cảm biến phù hợp và thiết kế hệ thống thu thập dữ liệu là rất quan trọng.

3.1. Lựa chọn cảm biến phù hợp cho từng thông số

Việc lựa chọn cảm biến cần dựa trên các yếu tố như độ chính xác, khả năng hoạt động và chi phí. Các cảm biến như DHT11 cho độ ẩm và DS18B20 cho nhiệt độ là những lựa chọn phổ biến.

3.2. Thiết kế hệ thống thu thập dữ liệu

Hệ thống thu thập dữ liệu cần được thiết kế sao cho có thể hoạt động độc lập và tự động. Việc sử dụng vi điều khiển và các giao thức truyền thông hiện đại sẽ giúp tối ưu hóa quá trình thu thập và xử lý dữ liệu.

IV. Ứng dụng thực tiễn của hệ đo thông số môi trường

Hệ đo thông số môi trường đa tín hiệu có nhiều ứng dụng thực tiễn trong các lĩnh vực như nông nghiệp, y tế, và công nghiệp. Việc giám sát các thông số môi trường giúp cải thiện chất lượng sản phẩm và bảo vệ sức khỏe con người.

4.1. Ứng dụng trong nông nghiệp thông minh

Hệ thống đo lường giúp nông dân theo dõi điều kiện môi trường, từ đó điều chỉnh các yếu tố như tưới tiêu và bón phân, nâng cao năng suất cây trồng.

4.2. Ứng dụng trong y tế và sức khỏe

Việc giám sát các thông số như nồng độ khí CO2 và tiếng ồn trong bệnh viện giúp cải thiện môi trường điều trị, từ đó nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe.

V. Kết luận và tương lai của hệ đo thông số môi trường

Hệ đo thông số môi trường đa tín hiệu đang ngày càng trở nên quan trọng trong việc giám sát và bảo vệ môi trường. Tương lai của công nghệ này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều cải tiến và ứng dụng mới.

5.1. Xu hướng phát triển công nghệ đo lường

Công nghệ đo lường sẽ tiếp tục phát triển với sự xuất hiện của các cảm biến thông minh và hệ thống tự động hóa, giúp nâng cao độ chính xác và khả năng thu thập dữ liệu.

5.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu và phát triển

Nghiên cứu và phát triển trong lĩnh vực này là cần thiết để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về giám sát môi trường và bảo vệ sức khỏe con người.

18/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, luận văn này sẽ tập trung nghiên cứu xây dựng hệ đo các thông số môi trường gồm: nhiệt độ, độ ẩm không khí, cường độ âm và nồng độ khí CO2, các thông số này sẽ được theo dõi đồng thời theo thời gian. Các đại lượng đo và lựa chọn cảm biến 2. a) Giới thiệu: Độ ẩm tương đối là một trong số các đại lượng đặc trưng cho môi trường, có nhu cầu được theo dõi trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Đại lượng này có sự thay đổi thường xuyên trong ngày, tuy nhiên tốc độ biến đổi khá là chậm nên có thể sử dụng được các hệ thống thu thập số liệu được.

Độ ẩm là đại lượng đặc trưng cho lượng hơi nước trong vật, môi trường; độ ẩm tương đối là tỷ lệ áp suất riêng phần của hơi nước trong hỗn hợp không khí; độ ẩm tương đối phục thuộc vào nhiệt độ và áp suất của hệ đo. Để đo được độ ẩm tương đối ta có thể sử dụng biến tử với điện dung hoặc điện trở thay đổi phụ thuộc vào độ ẩm không khí. Sau đó sử dụng các phương pháp để xác định giá trị điện dung hoặc điện trở đó và biến đổi tương ứng thành giá trị độ ẩm tương đối. Để có thể đo được độ ẩm tương đối thông qua các hệ điện tử, ta có thể sử dụng nhiều loại cảm biến khác nhau như dùng ẩm kế điện trở, ẩm kế tụ điện, ẩm kế hấp thụ,… hoặc sử dụng các IC chuyên dụng như HS1100, HS1101,… Mỗi phương pháp đo trên có những ưu điểm riêng và phù hợp với những khoảng nhiệt độ riêng và độ chính xác nhất định.

Đối với hệ thống cần xây dựng này, thì yêu cầu ở đây là 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com đo độ ẩm của môi trường ờng trong điều kiện ở nước ta thì độ ẩm nằm ằm trong khoảng từ 10 đến 85%; có độ ộ chính xác và v ổn đinh; giá thành rẻ. b) Lựa ựa chọn cảm biến: Trong luận ận văn này n để đo độ ẩm tương đối, em sử dụng cảm ảm biến độ ẩm DHT11 (hình 2. Cảm ảm biến nhiệt độ độ ẩm DHT11 là l một ột loại cảm biến đã đ đươc cân chỉnh ỉnh với tín hiệu đầu ra là l tín hiệu số. Cảm biến này bao gồm ồm 1 thành th phần đo đạc nhạy ẩm và một thành ành phần ph đo lường nhiệt độ NTC, vàà khi đư được kết nối với một vi điều khiển 8-bit bit hi hiệu năng cao thì sẽ cung cấp được ợc một chất lượng l khá tốt, phản ản ứng nhanh, khả năng ổn định chống nhiễu và v giá thành rẻ.

Mỗi ỗi chiếc DHT11 đều đã đ được cân chỉnh khi sản xuất vàà hhệ số cân chỉnh được lưu trữ như là một ột chương ch trình trong bộ nhớ OTP được ợc sử dụng bởi quá trình tr phát hiện ện tín hiệu nội của sensor. Giao tiếp nối tiếp 1 dây cũng giúp hệ thống trở nên n nhanh gọn và dễ dàng àng hơn. Với V kích thước nhỏ, công suất thấp vàà có th thể truyền tín hiệu ệu ở khoảng cách 20m đã đ làm DHT11 trở thành lựa ựa chọn tốt nhất cho nhiều ứng dụng khác nhau. Biến tử này đã được đư nhà sản xuất đưa ra hàm phụ ụ thuộc của giá trị điện dung vào độ ẩm tương đối ối của không khí như nh sau: Trong đó: - C là điện ện dung của biến tử ở độ ẩm hiện tại - RH % là độ ộ ẩm không khí hiện tại - C0 là điện ện dung của ứng với độ ẩm tương t đối là 55% Và biểu ểu đồ phụ thuộc điện dung vào v độ ẩm tương đối ối của cảm biến cho bởi nhà sản xuất: 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1: Sự phụ thuộc của điện dung vào độ ẩm tương đối của DHT11 Hình 2.2: Hình ảnh của cảm biến DHT11  DHT11 có một số đặc tính kỹ thuật sau: - Khoảng đo: 20-90%RH, 0-50oC - Sai số độ ẩm: ±5%RH - Sai số nhiệt độ: ±2oC - Độ phân giải: 1%RH, 1oC - Đóng gói: Sensor 4 chân.3: Hình ảnh của cảm biến DHT11 trong mạch mô phỏng 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com  Nguyên lý hoạt động: Để có thể giao tiếp với DHT11 theo chuẩn 1 dây, vi xử lý thực hiện theo các giai đoạn như sau: Giai đoạn 1: Khởi động quá trình giao tiếp bằng việc MCU gửi tín hiệu Start đến DHT11, sau đó DHT11 xác nhận lại, khi đã giao tiếp thành công.

- Bước 1: Khởi động quá trình fiao tiếp, MCU kéo chân DATA xuống 0 trong khoảng thời gian lớn hơn 18ms, sau đó MCU thả nổi chân DATA. Khi đó DHT11 sẽ hiểu là MCU muốn nhận giá trị về nhiệt độ và độ ẩm. - Bước 2: Sau khoảng thời gian 20us đến 40us, DHT11 sẽ kéo chân DATA xuống thấp (nếu sau 40us mà chân DATA không được kéo xuống thấp thì có nghĩa là không giao tiếp được với DHT11). Chân DATA sẽ ở mức thấp 8-us sau đó được DHT11 kéo lên cao trong 80us.

Bằng việc giám sát chân DATA, MCU có thể biết được có giao tiếp được với DHT11 không. Nếu tín hiệu được DHT11 đưa lên cao. Khi đó hoàn thiện quá trình giao tiếp với DHT11. Giai đoạn 2: DHT11 gửi giá trị nhiệt độ, độ ẩm về MCU Sau khi giao tiếp giữa MCU và DHT11 thành công, DHT11 sẽ gửi 5 byte liên tiếp kết quả của nhiệt độ và độ ẩm về MCU.

Trong đó: Byte 1: Giá trị phần nguyên của độ ẩm (RH%). Byte 2: Giá trị phần thập phân của độ ẩm(RH%) Byte 3: Giá trị phân nguyên của nhiệt độ (TC) Byte 4: Giá trị phần thập phân của nhiệt độ (TC). Byte 5: Kiểm tra tổng. Chú ý: nếu Byte 5(8bit) = (Byte 1+Byte 2+ Byte3+Byte ) thì giá trị của độ ẩm và nhiệt độ là chính xác, nếu sai thì kết quả đo không có nghĩa.

Quá trình gửi tín hiệu từ DHT11 tới MCU được thực hiện như sau: Đầu tiên xung START kéo dài trong 50us (xung đồng bộ) nếu chân DATA được đưa lên mức 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com cao trong khoảng thời gian 26us đến 28 us thì có nghĩa là DHT11 gửi bit “0”, còn chân DATA được đưa lên mức cao trong khoảng 70us thì nghĩa là DHT11 gửi bit “1”. Sau khi gửi hết 5 byte dữ liệu thì DHT11 sẽ gửi 1 xung STOP kéo dài trong 50us.4: Hình ảnh kết nối MCU và DHT11 Hình 2.5: MCU gửi tín hiệu Start và tín hiệu trả lời của DHT11 Hình 2.6: Quá trình gửi bits “0” 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.7: Quá trình gửi bits “1” Hình 2.8: Quá trình gửi bit STOP 2. Cảm biến nhiệt độ DS18B20 a) Giới thiệu: Nhiệt độ theo cách hiểu đơn giản nhất là đại lượng mô tả tính chất vật lý đặc trưng cho sự nóng, lạnh của vật, môi trường. Để có thể đo được nhiệt độ thông qua các hệ điện tử, ta có thể sử dụng nhiều loại cảm biến khác nhau như dùng cặp nhiệt điện, điện trở kim loại, đường đặc trưng Volt-Ampere của diode,… hoặc sử dụng các IC chuyên dụng như LM75, DS18B20,… Mỗi phương pháp đo trên có những ưu điểm riêng và phù hợp với những khoảng nhiệt độ riêng và độ chính xác nhất định.

Đối với hệ thống cần xây dựng này, thì yêu cầu ở đây là đo nhiệt độ của môi trường, trong điều kiện ở nước ta thì nhiệt độ nằm trong khoảng từ 0oC đến 50oC. b) Lựa chọn cảm biến: Sensor DHT11 được thiết kế để đo được cả độ ẩm tương đối và nhiệt độ, tuy nhiên do sensor nhiệt độ trong DHT11 chỉ có độ chính xác tới đơn vị 1 độ nên em sử dụng thêm sensor nhiệt độ DS18B20của MAXIM. DS18B20 là một sensor có 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com khả năng phân giải nhiệt độ trong khoảng từ -55oC đến 125oC với độ phân giải từ 9 đến 12 bit, độ chính xác 0.5oC hoàn toàn đáp ứng được yêu cầu phép đo. Chương trình ứng dụng có thể trao đổi thông tin thông qua chuẩn giao tiếp 1-wire (1-dây).

Ngoài ra mỗi IC có mã ROM CODE riêng, do đó cho phép nối nhiều IC trên cùng 1 đường dữ liệu, điều này thực sự có ý nghĩa khi ta muốn nghiên cứu nhiệt độ tại nhiều vị trí khác nhau. Bên cạnh đó, DS18B20 là IC đo nhiệt độ giao tiếp số, mỗi giá trị của nhiệt độ tương ứng với một con số nhị phân trong một độ phân giải xác định. Cảm biến đã chuẩn hóa sẵn bởi nhà sản xuất nên không cần phải chuẩn hóa như trong cảm biến tuyến tính.10 là hình ảnh của cảm biến DS18B20.9: Hình ảnh cảm biến DS18B20 trong mạch mô phỏng Hình 2.10: Hình ảnh thực tế của cảm biến DS18B20 2. Đo nồng độ khí CO2 a) Giới thiệu: 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Cảm biến đo nồng độ khí là biến tử cho phép các định thông tin về môi trường khí, dựa trên lớp nhậy khí và phần chuyển tín hiệu điện.

Việc phát hiện khí được dựa trên sự thay đổi môi trường khí dẫn đến thay đổi tính chất lớp nhậy khí và được chuyển thành tín hiệu điện. b) Lựa chọn cảm biến Trong luận văn này, để đo nồng độ khí CO2em sử dụng cảm biến khí gas CO2MG811 dùng để đo lường nồng độ CO2 có mặt trong không khí tại thời điểm đo với đơn vị ppm(Hình 2.10: Ảnh của MG811).10: Hình ảnh của cảm biến khí gas MG811  Nguyên lý hoạt động. Sensor MG811 sử dụng nguyên lý điện phân rắn, nó được tạo thành từ các lớp màng mỏng của:Air, Au|NASICON||Carbonate|Au, air, CO2 Khi mà sensor tiếp xúc với CO2, phản ứng tại điện cực sau sẽ xảy ra: - Tại Cathode: 2Li+ + CO2 + 1/2O2 + 2e- = Li2CO3 - Tại Anode: 2Na+ + 1/2O2 + 2e- =Na2O - Phản ứng tổng cộng: Li2CO3 + 2Na+ = Na2O + 2Li+ + CO2 Suất điện động được tạo ra từ phản ứng trên, theo như phương trình Nerst: EMF = Ec – (R.T)/(2F)ln (P(CO2)) Trong đó: P(CO2) – CO2 : Áp suất khí Ec – Hằng số thể tích R – Hằng số thể tích khí T – Nhiệt độ tuyệt đối 16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com F – Hằng số Faraday Từ hình 2.11, khi thế nung nóng được đặt vào cho tới khi nhiệt độ bề mặt đủ lớn, sensor sẽ tạo thành một khối thống nhất, 2 mặt của nó sẽ tạo ra một tín hiệu điện thế mà dựa theo phương trình Nerst, trở kháng của khuếch đại nên rơi vào từ 100- 1000GOhm.11: Cấu tạo của cảm biến MG811 Đây là một sensor có tính chọn lọc và độ nhạy cao đối với khí CO2, ít phụ thuộc vào nhiệt độ và độ ẩm, có tính ổn định cao. Sensor MG811 hoạt động tại điện thế 6.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Hệ Đo Thông Số Môi Trường Đa Tín Hiệu: Nghiên Cứu và Ứng Dụng" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các hệ thống đo lường đa tín hiệu trong môi trường, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc thu thập và phân tích dữ liệu môi trường để phục vụ cho các ứng dụng thực tiễn. Tài liệu này không chỉ trình bày các phương pháp nghiên cứu hiện đại mà còn chỉ ra những ứng dụng cụ thể trong việc cải thiện chất lượng môi trường và phát triển công nghệ cảm biến.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu "Luận văn thạc sĩ hus xây dựng hệ thống đo đạc thu thập và xử lý tín hiệu số các thông số môi trường từ xa qua mạng ethernet trên nền linux nhúng", nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về cách thu thập và xử lý tín hiệu môi trường qua mạng.

Ngoài ra, tài liệu "Tiểu luận đồ án môn học điều khiển logic các cảm biến và cơ cấu chấp hành sử dụng trong hệ thống" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các cảm biến và cơ cấu chấp hành trong hệ thống điều khiển.

Cuối cùng, tài liệu "Luận văn thạc sĩ kỹ thuật vật liệu nghiên cứu chế tạo sợi polyme quang học ứng dụng làm cảm biến cyanua" sẽ cung cấp cái nhìn về công nghệ cảm biến mới, mở rộng thêm kiến thức về vật liệu và ứng dụng trong cảm biến môi trường.

Những tài liệu này không chỉ bổ sung cho nội dung của tài liệu chính mà còn mở ra nhiều hướng nghiên cứu và ứng dụng thú vị trong lĩnh vực đo lường và cảm biến môi trường.