TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN: Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Mô đun 23: Hệ điều hành mã nguồn mở là mô đun đào tạo chuyên môn nghề được biên soạn theo hình thức tích hợp lý thuyết và thực hành. Trong quá trình thực hiện, nhóm biên soạn đã tham khảo nhiều tài liệu về hệ điều hành mã nguồn mở trong và ngoài nước, kết hợp với kinh nghiệm trong thực tế.
Mặc dầu có rất nhiều cố gắng, nhưng không tránh khỏi những khiếm khuyết, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của độc giả để giáo trình được hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn Cần Thơ, ngày 10 tháng 10 năm 2021 1 MỤC LỤC LỜI GIỚI THIỆU. 1 HỆ ĐIỀU HÀNH & PHẦN MỀM NGUỒN MỞ. VỊ TRÍ TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN:.
MỤC TIÊU MÔ ĐUN:. NỘI DUNG MÔ ĐUN. 7 BÀI 1 : TỔNG QUAN VỀ UBUNTU LINUX. 8 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN UNIX VÀ LINUX.
Các bản phát hành Linux?. Thương Mại Hóa Linux. Kiến trúc của Linux. Các đặc tính cơ bản.
Đa tiến trình. Bộ nhớ ảo. Sử dụng chung thư viện. Sử dụng các chương trình xử lý văn bản.
Sử dụng giao diện cửa sổ. Network Information Service (NIS). Lập lịch hoạt động chương trình, ứng dụng. Các tiện ích sao lưu dữ liệu.
Hỗ trợ nhiều ngôn ngữ lập trình. 12 BÀI 2: CHUẨN BỊ VÀ CÀI ĐẶT UBUNTU LINUX. Yêu cầu về phần cứng. Quá trình cài đặt.
Chọn phương thức cài đặt. Chọn chế độ cài đặt. Chọn ngôn ngữ hiển thị trong quá trình cài đặt. Cấu hình bàn phím.
Chọn cấu hình mouse. Lựa chọn loại màn hình. Lựa chọn loại cài đặt. Lựa chọn Automatically partition.
Chia Partition bằng Disk Druid. Cài đặt chương trình Boot Loader. Cấu hình mạng. Cấu hình Firewall.
Chọn ngôn ngữ hỗ trợ trong Linux. Cấu hình khu vực địa lý của hệ thống. Đặt mật khẩu cho người quản trị. Cấu hình chứng thực.
Chọn các chương trình và Package cài đặt. Định dạng filesystem và tiến hành cài đặt. Phân vùng và định dạng file hệ thống .Bài tập thực hành. Cài Đặt Ubuntu 11.Cài Ubuntu trên máy ảo .Chạy Ubuntu trên Windows 10 – không máy ảo, không cài song song .Cài đặt Ubuntu song song với Windows 10 UEFI/GPT .HỆ THỐNG TẬP TIN VÀ THƯ MỤC TRONG LINUX.
Cấu Trúc Hệ Thống Tập Tin. Cấu trúc cây thư mục:. Thao tác trên hệ thồng tập tin và ổ đĩa. Định dạng file system.
Các thao tác trên tập tin và thư mục. Các thao tác trên thư mục. Đường dẫn tương đối và tuyệt đối .Cấu Trúc Hệ Thống Ubuntu. Cấu trúc thư mục của Ubuntu.Người dùng và quyền hạn .Cửa sổ dòng lệnh (Terminal).
Màn hình làm việc Desktop .Môi Trường Đồ Họa Unity trên Ubuntu 11. Giao diện Gnome:. Bắt đầu sử dụng Ubuntu với Unity .2 Tìm các ứng dụng và các tập tin với Dash .3 Cửa sổ và vùng làm việt .4: Log out, power off, switch users. Bài tập thực hành.
69 BÀI 4: CÀI ĐẶT ỨNG DỤNG TRÊN UBUNTU LINUX. Cài đặt các một ứng dụng từ mạng. Cài đặt ứng dụng từ Packet. Cài đặt phần mềm từ file source.
Gỡ bỏ các phần mềm đã được cài đặt. Trình soạn thảo vi. Giới thiệu vi. Một số hàm lệnh của vi.
Chuyển chế độ lệnh sang chế độ soạn thảo. Chuyển chế độ soạn thảo sang chế độ lệnh. Trình tiện ích mail. Trình tiện ích tạo đĩa boot.
Trình tiện ích setup. Trình tiện ích fdisk. Trình tiện ích iptraf. Trình tiện ích lynx.
Trình tiện ích mc. Kiểm tra các phần mềm đã được cài đặt. Công cụ tùy chỉnh. Synaptic Package Manager.
VLC Media Player. Visual Studio Code. 90 Bài 5 :Tổng quan về phần mềm soạn thảo văn bản – WRITER. Giới thiệu phần mềm soạn thảo văn bản.
Các thao tác căn bản trên một tài liệu .Soạn thảo văn bản. Trình bày văn bản. Định dạng văn bản. Chèn các đối tượng vào văn bản .Chèn bảng biểu vào văn bản .Thay đổi cấu trúc bảng biểu.
104 Bài 6 : Hàm trong xử lý bảng tính. Hàm xử lý dữ liệu dạng số. Hàm xử lý dữ liệu dạng chuỗi:. Hàm xử lý dữ liệu kiểu ngày tháng.
Hàm thống kê và thống kê có điều kiện:. Hàm về tìm kiếm và tham số:. 133 Bài 07 : Hiệu ứng và Trình diễn. Tạo hiệu ứng cho đối tượng.
Trình diễn slide .Bảo mật và In ấn .1 Thay đổi mật khẩu.2 Thay đổi mật khẩu keyring. In trộn văn bản. 181 6 HỆ ĐIỀU HÀNH & PHẦN MỀM NGUỒN MỞ Mã số mô đun: MĐ23 Thời gian mô đun: 90h (Lý thuyết: 30h; Thực hành: 56h; Kiểm tra: 4h) I. VỊ TRÍ TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN: - Vị trí : Mô đun được bố trí sau khi sinh viên học xong môn, mô đun: Nguyên lý Hệ điều hành, Quản trị mạng và thiết bị mạng.
- Tính chất: Là mô đun chuyên ngành tự chọn II. MỤC TIÊU MÔ ĐUN: - Chọn lựa được phương pháp cài đặt nhanh và chính xác nhất hệ điều hành Linux - Thiết lập được các chế độ về cấu hình mạng, tài khoản và xác thực người dùng - Thao tác và sử dụng các lệnh cơ bản của Linux - Chạy được các chương trình ứng dụng trên Linux - Thực hiện được các thao tác khởi động và đóng tắt Linux - Quản lý được các tài khoản người và các nhóm người dùng trên Linux - Sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản để tạo các tài liệu đạt tiêu chuẩn văn phòng. - Sử dụng phần mềm bảng tính để tạo lập, biểu diễn các kiểu dữ liệu: số, chuỗi ký tự, thời gian, biểu đồ. NỘI DUNG MÔ ĐUN 1.
Nội dung tổng quát và phân phối thời gian: * Ghi chú:Thời gian kiểm tra được tích hợp giữa lý thuyết với thực hành được tính vào giờ thực hành 2. Nội dung chi tiết: Thời gian Số Tên các bài trong mô đun Tổng Lý Thực Kiểm TT số thuyết hành tra* 1 Tổng quan về Ubuntu Linux 4 2 2 2 Chuẩn bị và cài đặt Ubuntu Linux 8 2 6 Hệ thống tập tin và thư mục trong 3 12 6 6 linux Cài đặt các ứng dụng trên Ubuntu 4 12 2 9 1 Linux Tổng quan về phần mềm soạn thảo 5 16 4 11 1 văn bản - WRITER 6 Hàm trong xử lý bảng tính 12 4 8 7 Hiệu ứng và Trình diễn 14 5 8 1 8 Bảo mật và In ấn 12 5 6 1 Cộng 90 30 56 4 7 BÀI 1 : TỔNG QUAN VỀ UBUNTU LINUX Mã bài: MĐ23-01 Mục tiêu của bài: - Trình bày được khái niệm hệ điều hành Linux Xác định các phiên bản và ứng dụng của hệ điều hành Linux Nội dung của bài: Thời gian: 4h (LT: 2h; TH: 2h) LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN UNIX VÀ LINUX Mục tiêu: Giới thiệu cho người học về hệ điều hành mã nguồn mở - Linux, nguyên nhân phát triển hệ điều hành này. Linux là gì? Linux thực ra một nhân của hệ điều hành – chương trình luôn được thực thi từ khi máy tính được mở tới khi tắt máy. Hệ Điều hành Linux là: một chương trình cho bạn khả năng tương tác với máy tính (giống Windows).
Linux có mã nguồn mở. Các bản phát hành Linux? Trong tháng 10 năm 2004, Ubuntu phát hành phiên bản đầu tiên. Một phiên bản mới của Ubuntu được phát hành định kỳ 6 tháng 1 lần và việc nâng cấp lên phiên bản mới hoàn toàn miễn phí. Người dùng được khuyến khích nâng cấp lên phiên bản mới để có thể sử dụng các tính năng mới nhất mà ứng dụng cung cấp.
Các phiên bản Ubuntu được đặt tên theo dạng Y.MM (tên), trong đó Y tương ứng với năm phát hành, và MM tương ứng với tháng phát hành. Tên trong ngoặc là tên hiệu được đặt cho phiên bản trước khi phát hành chính thức. Mỗi phiên bản Ubuntu thông thường được hỗ trợ trong vòng 18 tháng; Các phiên bản Hỗ trợ dài hạn - Long Term Support (LTS) được hỗ trợ trong vòng 3 năm đối với máy tính để bàn và 5 năm đối với máy chủ. Tóm tắt các phiên bản đã phát hành: • Ubuntu 4.10 được phát hành vào tháng 10 năm 2004.10 phiên bản Desktop 17 / 407 Bạn có biết? Sounder là tên của cộng đồng chạy thử Ubuntu phiên bản 4.
Hòm thư chung Sounder tiếp tục hoạt động đến ngày nay, như một diễn đàn trao đổi cho cộng đồng. Phiên bản này được hỗ trợ tới tháng 4 năm 2006.04 là phiên bản phát hành thứ 2, vào tháng 4 năm 2005.Phiên bản này được hỗ trợ tới tháng 10 năm 2006.10 là phiên bản phát hành thứ 3, vào tháng 10 năm 2005.Được hỗ trợ tới tháng 4 năm 2007.06 LTS là bản phát hành thứ 4 của Ubuntu và là bản Hỗ trợ dài hạn đầu tiên; nó được phát hành vào tháng 6 năm 2006. Phiên bản Hỗ trợ dài hạn được đảm bảo hỗ trợ trong 3 năm đối với máy tính để bàn và 5 năm đối với máy chủ. Tất cả các phiên bản khác chỉ được hỗ trợ 18 tháng cho cả máy bàn và máy chủ.
Việc hỗ trợ dài hạn như vậy cho phép triển khai hệ thống Ubuntu ở quy mô lớn. Đối với máy tính để bàn, phiên bản này được hỗ trợ tới tháng 6 năm 2009, và với máy chủ là tháng 6 năm 2011.10 là bản phát hành thứ 5, vào tháng 10 năm 2006.Phiên bản này có quá trình khởi động được tối ưu hoá. Nó được hỗ trợ tới tháng 4 năm 2007.04 phát hành trong tháng 4 năm 2007.Phiên bản này có được những cải tiến rất lớn trong tác vụ mạng. Nó được hỗ trợ tới tháng 10 năm 2008.10 (Gutsy Gibbon) Lần phát hành thứ 7 của Ubuntu, tháng 10 năm 2007.
Tính năng nổi trội của phiên bản này là các hiệu ứng đồ hoạ mặc định, chức năng chuyển người dùng nhanh đối với các máy có nhiều người sử dụng, chức năng tự động nhận máy in, tính năng tìm kiếm nhanh tập tin. Nó được hỗ trợ tới tháng 4 năm 2009.04 LTS (Hardy Heron) Phiên bản thứ 8 của Ubuntu ra đời vào tháng 4 năm 2008 và đây là phiên bản Hỗ trợ dài hạn thứ 2 của Ubuntu. Máy tính để bàn sẽ được hỗ trợ tới tháng 4 năm 2011; Máy chủ sẽ được hỗ trợ tới tháng 4 năm 2013. Thương Mại Hóa Linux.