Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu và suy thoái tài nguyên thiên nhiên đang là những thách thức nghiêm trọng mang tính toàn cầu. Theo báo cáo của Ủy ban Liên chính phủ về biến đổi khí hậu, các hoạt động sinh hoạt và sản xuất bất hợp lý của con người chiếm trên 90% nguyên nhân dẫn đến các biến đổi tiêu cực này. Trong bối cảnh đó, các doanh nghiệp đóng vai trò là một trong những tác nhân tác động đáng kể đến hệ sinh thái. Việc áp dụng các hệ thống quản lý môi trường chính thức như tiêu chuẩn ISO 14001 đòi hỏi sự tham gia trực tiếp và chủ động từ đội ngũ nhân lực, bởi sự thành công của các chính sách phát triển bền vững phụ thuộc lớn vào hành vi thực tế của người lao động tại nơi làm việc.
Công ty TNHH Đức Toàn là doanh nghiệp hoạt động đa ngành tại tỉnh Quảng Bình với quy mô nhân sự 205 người. Các lĩnh vực kinh doanh chủ lực của công ty gồm: kinh doanh xăng dầu và các sản phẩm từ xăng dầu, khai thác khoáng sản (cát xây dựng, thạch cao), vận hành cảng thủy nội địa, vận tải hàng hóa đường bộ, đường thủy, đường sắt và sản xuất dăm gỗ nguyên liệu giấy xuất khẩu. Đây đều là những ngành nghề tiềm ẩn nguy cơ cao gây tổn hại đến môi trường tự nhiên: xăng dầu gây ô nhiễm đất, nước, không khí và tăng phát thải khí CO2; hoạt động khai khoáng gây xói mòn, suy thoái đất và nguy cơ ô nhiễm hóa chất độc hại; hoạt động cảng biển và vận tải làm gia tăng tiếng ồn và khí thải từ nhiên liệu hóa thạch; chế biến dăm gỗ ảnh hưởng đến tài nguyên rừng. Do đó, việc nghiên cứu các nhân tố tác động đến hành vi hướng đến môi trường của người lao động tại Công ty TNHH Đức Toàn là yêu cầu cấp thiết nhằm giúp doanh nghiệp cân bằng giữa mục tiêu tăng trưởng kinh tế và trách nhiệm bảo vệ môi trường sinh thái.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu nhằm tìm hiểu, đánh giá hành vi hướng đến môi trường của người lao động, xem xét sự tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi hướng đến môi trường của người lao động tại Công ty TNHH Đức Toàn, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp thúc đẩy hành vi này trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa lý thuyết và thực tiễn về hành vi hướng đến môi trường của người lao động.
- Xác định và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi hướng đến môi trường của người lao động tại Công ty TNHH Đức Toàn.
- Đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy hành vi hướng đến môi trường của người lao động tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hành vi hướng đến môi trường của người lao động và các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi này.
- Đối tượng khảo sát: Người lao động đang làm việc tại Công ty TNHH Đức Toàn.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Đức Toàn, địa chỉ tại Tiểu khu 2, thị trấn Đồng Lê, huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình.
- Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu thứ cấp trong giai đoạn 2021–2023 từ các phòng ban của công ty; thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua phiếu khảo sát người lao động được thực hiện từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2024.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào thực trạng hành vi môi trường và đo lường mức độ tác động của các yếu tố quản trị nhân lực xanh, văn hóa tổ chức xanh, nhận thức, mong muốn và cam kết bảo vệ môi trường của người lao động.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm pháp lý và mô hình tâm lý - hành vi tổ chức:
- Căn cứ pháp lý: Hoạt động bảo vệ môi trường được định nghĩa theo Khoản 2 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 của Việt Nam, bao gồm các hoạt động phòng ngừa, hạn chế tác động xấu, ứng phó sự cố, khắc phục ô nhiễm, suy thoái và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên.
- Lý thuyết nền tảng: Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) của Fishbein và Ajzen (1967, 1975) giải thích mối quan hệ giữa ý định, thái độ và chuẩn chủ quan đối với hành vi; Thuyết hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behaviour - TPB) của Ajzen (1991) bổ sung nhân tố nhận thức kiểm soát hành vi; Khái niệm hành vi công dân trong tổ chức (Organizational Citizenship Behavior - OCB) của Organ và cộng sự (1983, 1988); Khái niệm hành vi công dân vì môi trường (Organizational Citizenship Behaviour for the Environment - OCBE) của Daily và cộng sự, Boiral và cộng sự, cùng định nghĩa hành vi hướng đến môi trường của Kollmuss và Agyeman (2002).
- Các nghiên cứu tiền nhiệm được kế thừa: Mô hình cam kết xanh dựa trên lý thuyết nhận diện xã hội của Lee và cộng sự (2023); nghiên cứu về sáng kiến môi trường và hiệu quả chi phí của Miao và cộng sự (2012); vai trò nêu gương của lãnh đạo của Liao và cộng sự (2018); nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi thân thiện môi trường của nhân viên khách sạn tại Huế của Hoàng Bá Lộc và Hoàng Trọng Hùng.
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc, tương ứng với 5 giả thuyết:
- H1: Quản trị nguồn nhân lực xanh (GHRM) ảnh hưởng tích cực đến hành vi hướng đến môi trường của người lao động.
- H2: Văn hóa tổ chức xanh (VHTC) ảnh hưởng tích cực đến hành vi hướng đến môi trường của người lao động.
- H3: Mong muốn bảo vệ môi trường (MM) ảnh hưởng tích cực đến hành vi hướng đến môi trường của người lao động.
- H4: Nhận thức về môi trường (NTMT) ảnh hưởng tích cực đến hành vi hướng đến môi trường của người lao động.
- H5: Cam kết bảo vệ môi trường (CKMT) ảnh hưởng tích cực đến hành vi hướng đến môi trường của người lao động.
- Biến phụ thuộc: Hành vi hướng đến môi trường của người lao động (HV).
Hệ thống thang đo gồm 29 biến quan sát được xây dựng dựa trên các nguồn học thuật uy tín:
- Thang đo Quản trị nguồn nhân lực xanh (kí hiệu QTNL, 6 biến quan sát): tham khảo từ Jabbour và Santos (2008), Renwick và cộng sự (2013).
- Thang đo Văn hóa tổ chức xanh (kí hiệu VHTC, 5 biến quan sát): tham khảo từ Zhao và Yu (2015), Daily và Huang (2001).
- Thang đo Mong muốn bảo vệ môi trường (kí hiệu MM, 5 biến quan sát): tham khảo từ Ajzen (1991).
- Thang đo Nhận thức về môi trường (kí hiệu NTMT, 4 biến quan sát): tham khảo từ Stern (2000), Schultz (2002).
- Thang đo Cam kết bảo vệ môi trường (kí hiệu CKMT, 5 biến quan sát): tham khảo từ Meyer và Allen (1991), Bansal (2003).
- Thang đo Hành vi hướng đến môi trường (kí hiệu HV, 9 biến quan sát): tham khảo từ Kaiser (2006), Schwartz (2012).
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Phân tích, tổng hợp tài liệu thứ cấp và thảo luận để hiệu chỉnh thang đo phù hợp với bối cảnh doanh nghiệp.
- Nghiên cứu định lượng: Thu thập dữ liệu sơ cấp từ toàn bộ 205 người lao động của Công ty TNHH Đức Toàn qua phiếu khảo sát trực tiếp và trực tuyến.
- Kỹ thuật xử lý số liệu trên phần mềm SPSS: Thống kê mô tả; Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận từ 0,6 trở lên, mức 0,8 đến 0,95 là thang đo tốt); Phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn: KMO ≥ 0,5, mức ý nghĩa Bartlett < 0,05, hệ số tải nhân tố > 0,5, tổng phương sai trích > 50%, Eigenvalue > 1, khoảng cách hệ số tải giữa các nhân tố > 0,3); Phân tích hệ số tương quan tuyến tính Pearson ($r$); Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến OLS dạng tổng quát $Y = \beta_0 + \sum \beta_i X_i + e_i$; Kiểm định Independent Samples T-test và phân tích phương sai One-way ANOVA để kiểm tra sự khác biệt về hành vi theo các đặc điểm nhân khẩu học.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học về hành vi hướng đến môi trường của người lao động
Chương 1 tập trung làm rõ hệ thống lý luận về trách nhiệm xã hội và môi trường của doanh nghiệp, các khái niệm OCB, OCBE và vai trò chiến lược của quản trị nhân lực xanh. Tác giả tổng hợp các học thuyết nền tảng (TRA, TPB) và các công trình thực nghiệm liên quan để xây dựng mô hình nghiên cứu 5 nhân tố với 29 biến quan sát.
Bên cạnh lý thuyết, chương này phân tích bối cảnh thực tiễn triển khai phong trào bảo vệ môi trường tại các doanh nghiệp tiêu biểu như: Coca-Cola tham gia sáng lập Liên minh Tái chế Bao bì Việt Nam (PRO Việt Nam) và hợp tác với The Ocean Cleanup, GreenHub, UNESCO; Vinamilk thực hiện các tiêu chí ESG thông qua sử dụng năng lượng CNG, biomass, năng lượng mặt trời, áp dụng hệ thống biogas tuần hoàn tại các trang trại và phát triển hệ sinh thái Green Farm từ năm 2021. Trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, các phong trào môi trường được triển khai sôi nổi như mô hình "Phường, xã xanh - sạch - đẹp" tại Hải Thành, "Truyền thông môi trường" tại Đồng Hới, "Thanh niên xung kích" tại Đại Trạch, "Lốp xe thông điệp" tại Phù Hóa, chiến dịch "Hãy làm sạch biển" tại Ngư Thủy Bắc (huyện Lệ Thủy) và kết quả trồng hơn 686.000 cây xanh phân tán giai đoạn 2021–2022 theo Đề án trồng 1 tỷ cây xanh.
Chương 2: Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi hướng đến môi trường của người lao động tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Đức Toàn
Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH Đức Toàn (thành lập năm 2003 theo GCNĐKKD số 3100297712 do Sở KH&ĐT Quảng Bình cấp, Giám đốc là ông Trần Văn Vĩnh). Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc, Phó Giám đốc, Văn phòng công ty và các đơn vị trực thuộc: Cửa hàng xăng dầu Đức Toàn, Kho ngoại quan Cha Lo và đại lý làm thủ tục hải quan, Mỏ cát Tiến Hóa (diện tích 4,8 ha), Cảng thủy nội địa Tiến Hóa (diện tích 35.000 m2, công suất 500.000 tấn/năm), Nhà máy dăm gỗ Đồng Lê và Nhà máy dăm gỗ Hòn La.
Dữ liệu thứ cấp về hoạt động sản xuất kinh doanh, nguồn lao động và thu nhập bình quân giai đoạn 2021–2023 được tổng hợp qua các bảng sau:
| Năm |
Tổng thu (tỷ đồng) |
Tăng trưởng thu (%) |
Tổng chi (tỷ đồng) |
Tăng trưởng chi (%) |
Lợi nhuận (tỷ đồng) |
Tăng trưởng lợi nhuận (%) |
| 2021 |
7.923 |
- |
7.759 |
- |
164 |
- |
| 2022 |
8.386 |
+5,84 |
8.187 |
+5,52 |
199 |
+21,34 |
| 2023 |
9.917 |
+18,26 |
9.608 |
+17,36 |
309 |
+55,28 |
Tình hình biến động nguồn nhân lực và thu nhập bình quân tại Công ty TNHH Đức Toàn giai đoạn 2021–2023:
| Chỉ tiêu |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
So sánh 2022/2021 (%) |
So sánh 2023/2022 (%) |
| Tổng số lao động (người) |
140 |
125 |
150 |
-10,71 |
+20,00 |
| - Lao động nam (người) |
95 (67,9%) |
90 (72,0%) |
105 (70,0%) |
-5,26 |
+16,67 |
| - Lao động nữ (người) |
45 (32,1%) |
35 (28,0%) |
45 (30,0%) |
-22,22 |
+28,57 |
| - Trình độ Đại học (người) |
60 (42,85%) |
55 (44,0%) |
65 (43,3%) |
-8,33 |
+18,18 |
| - Lao động phổ thông (người) |
80 (57,15%) |
70 (56,0%) |
85 (46,7%) |
-12,50 |
+21,43 |
| Thu nhập bình quân (đồng/tháng) |
4.052.500 |
4.760.380 |
5.368.500 |
+17,47 |
+12,79 |
Về công tác quản lý môi trường nội bộ, công ty thiết lập chính sách trách nhiệm xã hội gồm 11 cam kết cụ thể và áp dụng quy trình phân loại rác thải chặt chẽ:
- Rác thải sinh hoạt: Thu gom từ khu vực chế biến thực phẩm và bếp ăn vào các thùng kín chuyên dụng đặt riêng biệt, được chuyển giao hàng ngày cho đơn vị chăn nuôi làm thức ăn gia súc.
- Chất thải rắn nguy hại: Bao bì chứa hóa chất (hộp sơn, can dầu, thùng dầu thải) lưu trữ riêng và vận chuyển hàng tuần; giẻ lau dính dầu mỡ xử lý an toàn 2 ngày/lần; rác y tế dán nhãn chuyển trung tâm y tế; pin, ắc quy và bóng đèn cũ được thu gom riêng biệt, bàn giao xử lý hàng tuần.
- Chất thải rắn thông thường: Phân loại thành chất thải tái chế (thu gom định kỳ hàng tuần) và chất thải không tái chế (gạch vỡ, xi măng, gỗ vụn) để xử lý chôn lấp theo quy định.
Chương 2 hoàn thiện việc phân tích định lượng dữ liệu sơ cấp: thống kê mô tả nhân khẩu học mẫu (giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, thời gian làm việc, thu nhập, bộ phận làm việc); kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha; phân tích nhân tố khám phá EFA độc lập và phụ thuộc; phân tích tương quan Pearson; ước lượng hồi quy bội đánh giá mức độ giải thích và kiểm định đa cộng tuyến; thực hiện kiểm định Independent Samples T-test và kiểm định ANOVA một chiều nhằm so sánh sự khác biệt hành vi giữa các nhóm nhân viên.
Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hành vi hướng đến môi trường của người lao động tại Công ty TNHH Đức Toàn
Dựa trên kết quả đo lường thực trạng và mức độ ảnh hưởng của các biến độc lập, chương 3 đề xuất 5 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Giải pháp từ Quản trị nguồn nhân lực xanh (GHRM): Lồng ghép tiêu chí bảo vệ môi trường vào quy trình tuyển dụng nhân sự mới; tổ chức các khóa đào tạo định kỳ về kỹ năng tiết kiệm năng lượng và xử lý rác thải; tích hợp hành vi môi trường vào hệ thống đánh giá kết quả công việc (KPI); xây dựng quỹ khen thưởng và biểu dương kịp thời các sáng kiến xanh của cá nhân và tập thể.
- Giải pháp từ Văn hóa tổ chức xanh: Ban lãnh đạo công ty cam kết đưa mục tiêu bảo vệ môi trường vào tuyên bố sứ mệnh và tầm nhìn dài hạn; ban hành nội quy, quy chế rõ ràng kèm các chế tài đối với hành vi gây lãng phí năng lượng hoặc vi phạm quy định môi trường; lãnh đạo các cấp phát huy vai trò nêu gương trong các hoạt động xanh.
- Giải pháp từ Mong muốn bảo vệ môi trường: Tạo lập không gian và diễn đàn để người lao động tự do thảo luận, chia sẻ các ý tưởng thân thiện với môi trường; khơi dậy niềm tự hào cá nhân thông qua các phong trào thi đua nội bộ (như "Ngày chủ nhật xanh", phong trào trồng cây).
- Giải pháp từ Nhận thức về môi trường: Đẩy mạnh các chiến dịch truyền thông nội bộ qua bảng tin, website và các buổi họp giao ban về tác hại của ô nhiễm môi trường do đặc thù ngành xăng dầu, dăm gỗ, khoáng sản gây ra; phổ biến các văn bản luật và quy định của nhà nước về môi trường.
- Giải pháp từ Cam kết bảo vệ môi trường: Xây dựng cơ chế khuyến khích người lao động chủ động đề xuất sáng kiến cải tiến quy trình làm việc nhằm giảm thiểu hao phí nguyên vật liệu; gắn liền trách nhiệm của từng bộ phận với các chỉ tiêu bảo vệ môi trường của công ty.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận ghi nhận các kết quả nghiên cứu cụ thể:
- Về kết quả hoạt động doanh nghiệp: Doanh thu của Công ty TNHH Đức Toàn tăng trưởng đều đặn từ 7.923 tỷ đồng (2021) lên 8.386 tỷ đồng (2022) và đạt 9.917 tỷ đồng (2023); lợi nhuận sau chi phí tăng từ 164 tỷ đồng (2021) lên 309 tỷ đồng (2023), giúp thu nhập bình quân của người lao động nâng từ 4.052.500 đồng lên 5.368.500 đồng/tháng.
- Về kết quả phân tích thống kê định lượng: Đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha đạt chuẩn cho tất cả các nhóm biến; phân tích EFA nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc trích xuất được các nhân tố với giá trị Eigenvalue > 1 và tổng phương sai trích đạt yêu cầu (> 50%); kiểm định tương quan Pearson và mô hình hồi quy OLS xác định rõ các hệ số tác động mang ý nghĩa thống kê của 5 yếu tố: Quản trị nguồn nhân lực xanh, Văn hóa tổ chức xanh, Mong muốn bảo vệ môi trường, Nhận thức về môi trường và Cam kết bảo vệ môi trường đến Biến phụ thuộc Hành vi hướng đến môi trường.
- Đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn: Khóa luận đã hệ thống hóa và kiểm chứng mô hình lý thuyết hành vi công dân vì môi trường (OCBE) kết hợp với quản trị nhân lực xanh (GHRM) trong bối cảnh một doanh nghiệp tư nhân đa ngành nghề (xăng dầu, dăm gỗ, khai khoáng, logistics cảng) tại khu vực miền núi thuộc tỉnh Quảng Bình. Đề tài cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm phục vụ việc hoạch định chính sách nhân sự xanh tại địa phương.
- Đóng góp về mặt giải pháp và kiến nghị: Tác giả đưa ra hệ thống kiến nghị 2 cấp: kiến nghị đối với chính quyền tỉnh Quảng Bình và các cơ quan chức năng trong việc giám sát, hỗ trợ doanh nghiệp thực thi luật môi trường; kiến nghị đối với Giám đốc Công ty TNHH Đức Toàn trong việc chuẩn hóa chính sách đãi ngộ gắn với tiêu chí sinh thái.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có các hạn chế được rút ra từ phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi khảo sát giới hạn: Dữ liệu sơ cấp chỉ được thu thập tại một doanh nghiệp duy nhất là Công ty TNHH Đức Toàn với cỡ mẫu 205 người lao động tại địa bàn huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình. Do đó, tính khái quát hóa cho toàn bộ các loại hình doanh nghiệp khác hoặc các vùng kinh tế khác còn có sự hạn chế nhất định.
- Giới hạn về thời gian khảo sát: Số liệu điều tra sơ cấp được tiến hành trong thời gian ngắn (từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2024), chưa thể theo dõi sự biến đổi hành vi của người lao động theo chuỗi thời gian dài.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Các nghiên cứu tương lai có thể mở rộng phạm vi khảo sát sang nhiều doanh nghiệp tư nhân cùng ngành vận tải, chế biến lâm sản, khai khoáng trên địa bàn khu vực Bắc Trung Bộ; đồng thời có thể bổ sung các biến trung gian hoặc biến điều tiết như phong cách lãnh đạo xanh hoặc áp lực cạnh tranh thị trường vào mô hình nghiên cứu.
Giá trị tham khảo
Đề tài có giá trị tham khảo hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nguồn nhân lực và Kinh tế môi trường: Tài liệu là mẫu tham khảo thực tế về phương pháp luận nghiên cứu định lượng, từ việc thiết kế thang đo kế thừa quốc tế (29 biến quan sát) đến quy trình xử lý dữ liệu SPSS bao gồm Cronbach's Alpha, EFA, tương quan, hồi quy OLS, T-test và ANOVA.
- Các nhà nghiên cứu và người thực hiện đề tài tốt nghiệp cùng lĩnh vực: Kế thừa hệ thống thang đo đã được chuẩn hóa về Quản trị nhân lực xanh (Jabbour và Santos, Renwick), Văn hóa tổ chức xanh (Zhao & Yu, Daily & Huang) và Hành vi môi trường (Kaiser, Schwartz).
- Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý nhân sự tại các doanh nghiệp sản xuất, khai khoáng, xăng dầu: Tham khảo quy trình phân loại chất thải thực tế (chất thải sinh hoạt, chất thải nguy hại, chất thải thông thường) và bộ giải pháp đồng bộ 5 nhóm nhằm lồng ghép mục tiêu bảo vệ môi trường vào công tác tuyển dụng, đào tạo, đánh giá và xây dựng văn hóa doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Khảo sát dữ liệu sơ cấp của khóa luận được tiến hành trong khoảng thời gian nào và quy mô mẫu là bao nhiêu?
Khảo sát dữ liệu sơ cấp được tiến hành từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2024. Đối tượng khảo sát là toàn bộ 205 người lao động đang làm việc tại Công ty TNHH Đức Toàn, thông qua bảng câu hỏi phát trực tiếp và gửi trực tuyến.
2. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm những nhân tố độc lập nào tác động đến hành vi của người lao động?
Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 5 nhân tố độc lập: (1) Quản trị nguồn nhân lực xanh (GHRM - 6 biến quan sát), (2) Văn hóa tổ chức xanh (VHTC - 5 biến quan sát), (3) Mong muốn bảo vệ môi trường (MM - 5 biến quan sát), (4) Nhận thức về môi trường (NTMT - 4 biến quan sát), và (5) Cam kết bảo vệ môi trường (CKMT - 5 biến quan sát).
3. Hoạt động kinh doanh và thu nhập của người lao động tại Công ty TNHH Đức Toàn giai đoạn 2021–2023 biến động ra sao?
Trong giai đoạn 2021–2023, doanh thu của công ty tăng từ 7.923 tỷ đồng lên 9.917 tỷ đồng; chi phí tăng từ 7.759 tỷ đồng lên 9.608 tỷ đồng; lợi nhuận tăng từ 164 tỷ đồng lên 309 tỷ đồng (tăng 55,28% trong năm 2023). Thu nhập bình quân của người lao động tăng từ 4.052.500 đồng/tháng (năm 2021) lên 4.760.380 đồng/tháng (năm 2022) và đạt 5.368.500 đồng/tháng (năm 2023).
4. Công ty TNHH Đức Toàn tổ chức quy trình phân loại rác thải tại cơ sở như thế nào?
Rác thải sinh hoạt (vỏ rau củ, thức ăn thừa từ bếp ăn) được gom vào thùng chuyên dụng đậy kín và chuyển giao hàng ngày cho đơn vị chăn nuôi làm thức ăn gia súc. Chất thải nguy hại (bao bì hóa chất, pin, ắc quy, bóng đèn hỏng) được thu gom riêng biệt và bàn giao hàng tuần; giẻ lau dính dầu mỡ xử lý 2 ngày/lần; rác y tế dán nhãn chuyển trung tâm y tế. Chất thải rắn thông thường được phân loại thành chất thải tái chế thu gom hàng tuần và chất thải không tái chế đưa đi chôn lấp.
5. Khóa luận kế thừa thang đo từ những nghiên cứu học thuật nào để đo lường Quản trị nguồn nhân lực xanh và Hành vi hướng đến môi trường?
Thang đo Quản trị nguồn nhân lực xanh (GHRM) gồm 6 biến quan sát được kế thừa từ Jabbour và Santos (2008) cùng Renwick và cộng sự (2013). Thang đo Hành vi hướng đến môi trường (HV) gồm 9 biến quan sát được kế thừa từ Kaiser (2006) và Schwartz (2012).
Kết luận
Khóa luận của sinh viên Nguyễn Thị Kim Tiến đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hành vi công dân vì môi trường và quản trị nhân lực xanh, đồng thời phản ánh bức tranh thực tiễn tại Công ty TNHH Đức Toàn giai đoạn 2021–2023. Thông qua việc phân tích dữ liệu khảo sát từ 205 người lao động bằng các công cụ thống kê định lượng trên SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, tương quan Pearson, hồi quy OLS, T-test và ANOVA), nghiên cứu đã xác định rõ sự tác động của 5 nhân tố: Quản trị nguồn nhân lực xanh, Văn hóa tổ chức xanh, Mong muốn, Nhận thức và Cam kết bảo vệ môi trường. Các nhóm giải pháp và kiến nghị được xây dựng sát với điều kiện thực tế của doanh nghiệp đa ngành tại địa bàn huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình, góp phần định hướng chuyển đổi xanh bền vững trong quản trị doanh nghiệp.