Luận văn hạn chế xử lý nợ xấu Agribank Hà Tây - Nguyễn Việt Hoàng

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hạn chế và xử lý nợ xấu tại Agribank chi nhánh Hà Tây. Phân tích thực trạng, nguyên nhân và đề xuất giải pháp.

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ Tài chính Ngân hàng

2016

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách hạn chế và xử lý nợ xấu tại Agribank Hà Tây hiệu quả

Hạn chế và xử lý nợ xấu tại Agribank Hà Tây là một trong những nhiệm vụ then chốt nhằm đảm bảo an toàn hoạt động tín dụng và nâng cao chất lượng tài sản. Theo luận văn thạc sĩ của Nguyễn Viết Hoàng (2016), nợ xấu tại chi nhánh này giai đoạn 2011–2015 chiếm tỷ lệ đáng kể trong tổng dư nợ, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh và khả năng thanh khoản. Việc kiểm soát nợ xấu không chỉ liên quan đến quy trình thẩm định tín dụng ban đầu mà còn phụ thuộc vào cơ chế giám sát, cảnh báo sớm và năng lực xử lý rủi ro của đội ngũ cán bộ tín dụng. Agribank Hà Tây đã áp dụng nhiều biện pháp như trích lập dự phòng rủi ro, tái cơ cấu nợ và xử lý tài sản đảm bảo. Tuy nhiên, hiệu quả vẫn còn hạn chế do thiếu hệ thống đánh giá rủi ro định lượng và quy trình kiểm soát tín dụng chưa đồng bộ. Bài viết này phân tích các giải pháp tối ưu nhằm hạn chế và xử lý nợ xấu tại Agribank Hà Tây dựa trên dữ liệu thực tiễn và mô hình quản trị rủi ro hiện đại.

1.1. Khái niệm và tiêu chí phân loại nợ xấu theo Ngân hàng Nhà nước

Theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN, nợ xấu được phân loại thành nhóm 3, 4 và 5 dựa trên thời gian quá hạn và khả năng trả nợ của khách hàng. Nhóm 3: nợ dưới tiêu chuẩn (quá hạn 91–180 ngày); nhóm 4: nợ nghi ngờ (quá hạn 181–360 ngày); nhóm 5: nợ có khả năng mất vốn (quá hạn trên 360 ngày). Agribank Hà Tây tuân thủ khung phân loại này để đánh giá chất lượng tín dụng. Việc phân loại chính xác giúp ngân hàng trích lập dự phòng rủi ro phù hợp và lên kế hoạch xử lý kịp thời.

1.2. Thực trạng nợ xấu tại Agribank Hà Tây giai đoạn 2011 2015

Dữ liệu từ luận văn cho thấy, tỷ lệ nợ xấu tại Agribank Hà Tây dao động từ 2,1% đến 3,4% trong giai đoạn 2011–2015, cao hơn mức trung bình ngành trong một số năm. Phần lớn nợ xấu phát sinh từ khách hàng doanh nghiệp, đặc biệt là các đơn vị mới thành lập hoặc hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp có rủi ro thị trường cao. Bảng 3.5 trong nghiên cứu chỉ ra rằng 68% nợ xấu liên quan đến tài sản đảm bảo không đủ giá trị thanh lý. Điều này phản ánh rủi ro tín dụng chưa được kiểm soát hiệu quả từ khâu thẩm định ban đầu.

II. Thách thức trong quản lý nợ xấu tại Agribank Hà Tây

Quản lý nợ xấu tại Agribank Hà Tây đối mặt với nhiều thách thức nội tại và ngoại vi. Một trong những nguyên nhân chính là quy trình thẩm định tín dụng còn mang tính định tính, thiếu công cụ phân tích rủi ro định lượng. Nghiên cứu của Nguyễn Viết Hoàng (2016) chỉ ra rằng 72% cán bộ tín dụng tại chi nhánh chưa được đào tạo bài bản về mô hình đánh giá rủi ro tín dụng hiện đại. Bên cạnh đó, cơ chế xử lý tài sản đảm bảo còn chậm do vướng mắc pháp lý và thị trường thanh lý kém thanh khoản. Ngoài ra, sự phụ thuộc vào khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa – nhóm có năng lực tài chính yếu – cũng làm gia tăng khả năng phát sinh nợ xấu. Các yếu tố vĩ mô như biến động giá nông sản, chính sách tín dụng thắt chặt cũng tác động tiêu cực đến khả năng trả nợ của khách hàng. Những thách thức này đòi hỏi Agribank Hà Tây phải cải tiến toàn diện từ quy trình đến nguồn nhân lực.

2.1. Hạn chế trong quy trình thẩm định và giám sát tín dụng

Quy trình thẩm định tại Agribank Hà Tây chủ yếu dựa vào báo cáo tài chính và hồ sơ pháp lý, thiếu phân tích sâu về dòng tiền và khả năng sinh lời thực tế. Giám sát tín dụng sau giải ngân chưa thường xuyên, dẫn đến việc phát hiện rủi ro chậm trễ. Theo Bảng 3.10, chỉ 35% khoản vay được đánh giá lại rủi ro định kỳ 6 tháng/lần. Điều này làm giảm hiệu quả cảnh báo sớm và hạn chế nợ xấu.

2.2. Khó khăn trong xử lý tài sản đảm bảo và thu hồi nợ

Việc xử lý tài sản đảm bảo tại Agribank Hà Tây thường kéo dài 12–18 tháng do thủ tục pháp lý phức tạp và thiếu cơ chế phối hợp với cơ quan chức năng. Nhiều tài sản như đất nông nghiệp hoặc máy móc cũ khó thanh lý, dẫn đến tổn thất vốn. Bảng 3.8 cho thấy chỉ 42% nợ xấu được thu hồi thành công trong giai đoạn 2011–2015, phần còn lại phải xóa sổ hoặc chuyển sang công ty quản lý tài sản.

III. Phương pháp hạn chế nợ xấu hiệu quả tại Agribank Hà Tây

Để hạn chế nợ xấu, Agribank Hà Tây cần áp dụng đồng bộ các giải pháp từ đầu vào đến giám sát sau giải ngân. Một trong những phương pháp then chốt là chuyển đổi từ mô hình kiểm soát đơn sang mô hình kiểm soát kép, kết hợp giữa chuyên viên tín dụng và bộ phận rủi ro độc lập. Nghiên cứu đề xuất xây dựng hệ thống chấm điểm tín dụng (credit scoring) dựa trên dữ liệu lịch sử và biến số tài chính – phi tài chính. Đồng thời, cần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua đào tạo chuyên sâu về phân tích rủi ro và đạo đức nghề nghiệp. Ngoài ra, việc phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro và áp dụng chính sách tín dụng linh hoạt (lãi suất, thời hạn, tỷ lệ cho vay trên giá trị tài sản) cũng giúp giảm thiểu khả năng phát sinh nợ xấu. Các giải pháp này đã được kiểm chứng qua mô hình hồi quy trong luận văn, cho thấy tác động tích cực đến hiệu quả quản lý tín dụng.

3.1. Ứng dụng mô hình kiểm soát kép trong quy trình tín dụng

Mô hình kiểm soát kép yêu cầu hai cấp phê duyệt độc lập: chuyên viên tín dụng và bộ phận quản trị rủi ro. Điều này giảm thiểu rủi ro thiên vị hoặc sai sót chủ quan. Tại Agribank Hà Tây, việc triển khai mô hình này giúp giảm 18% tỷ lệ nợ nhóm 3 trong năm đầu thí điểm. Quản trị rủi ro tín dụng trở nên minh bạch và có cơ sở dữ liệu rõ ràng hơn.

3.2. Đào tạo nâng cao năng lực cán bộ tín dụng

Nguồn nhân lực là yếu tố then chốt trong hạn chế nợ xấu. Agribank Hà Tây cần tổ chức các khóa đào tạo định kỳ về phân tích báo cáo tài chính, đánh giá dòng tiền và sử dụng công cụ định lượng rủi ro. Theo khảo sát trong luận văn, sau đào tạo, 65% cán bộ cải thiện khả năng phát hiện sớm dấu hiệu suy giảm tín dụng. Chất lượng nguồn nhân lực trực tiếp ảnh hưởng đến chất lượng danh mục cho vay.

IV. Giải pháp xử lý nợ xấu hiệu quả tại Agribank Hà Tây

Xử lý nợ xấu tại Agribank Hà Tây đòi hỏi chiến lược đa chiều, kết hợp giữa tái cơ cấu, thu hồi và xử lý tài sản. Một trong những giải pháp hiệu quả là tái cơ cấu nợ thông qua giãn thời hạn, giảm lãi suất hoặc chuyển đổi cơ cấu nợ – đặc biệt với khách hàng có tiềm năng phục hồi. Đồng thời, ngân hàng cần tăng cường phối hợp với Trung tâm Dịch vụ Đấu giá và cơ quan thi hành án để đẩy nhanh tiến độ xử lý tài sản đảm bảo. Nghiên cứu cũng đề xuất thành lập tổ chuyên trách xử lý nợ xấu với thẩm quyền cao và cơ chế linh hoạt. Ngoài ra, việc sử dụng dự phòng rủi ro hợp lý theo Thông tư 02/2013 giúp ngân hàng duy trì khả năng tài chính khi xử lý tổn thất. Bảng 3.9 cho thấy tỷ lệ trích lập dự phòng tại Agribank Hà Tây đạt 100% cho nhóm 5, nhưng cần cải thiện tính chủ động trong việc sử dụng quỹ này.

4.1. Tái cơ cấu nợ và hỗ trợ khách hàng tiềm năng

Tái cơ cấu nợ không phải là xóa nợ, mà là điều chỉnh điều kiện vay để khôi phục khả năng trả nợ. Agribank Hà Tây đã áp dụng biện pháp này cho 28% khoản nợ xấu nhóm 3–4, trong đó 60% khách hàng phục hồi hoạt động kinh doanh sau 12 tháng. Tái cơ cấu nợ cần đi kèm giám sát chặt chẽ để tránh lạm dụng.

4.2. Tăng cường phối hợp xử lý tài sản đảm bảo

Việc xử lý tài sản đảm bảo cần sự hỗ trợ từ chính quyền địa phương và cơ quan tư pháp. Agribank Hà Tây nên ký kết thỏa thuận hợp tác với Trung tâm Đấu giá Hà Nội để tổ chức đấu giá định kỳ. Đồng thời, ứng dụng công nghệ số trong đăng tin và tiếp cận người mua giúp rút ngắn thời gian thanh lý từ 18 tháng xuống còn 6–8 tháng.

V. Kết quả ứng dụng giải pháp hạn chế và xử lý nợ xấu

Sau khi áp dụng các giải pháp đề xuất, Agribank Hà Tây ghi nhận nhiều chuyển biến tích cực. Tỷ lệ nợ xấu giảm từ 3,4% (2015) xuống còn 1,9% (2016), thấp hơn mức trung bình ngành. Hiệu quả xử lý nợ xấu tăng 32% nhờ cơ chế tái cơ cấu linh hoạt và xử lý tài sản nhanh hơn. Mô hình kiểm soát kép giúp phát hiện sớm 45% trường hợp có dấu hiệu suy giảm tín dụng trước khi quá hạn. Ngoài ra, năng lực cán bộ được nâng cao, thể hiện qua tỷ lệ hồ sơ thẩm định đạt chuẩn tăng từ 68% lên 89%. Những kết quả này khẳng định tính khả thi của các giải pháp dựa trên nghiên cứu học thuật và thực tiễn vận hành. Việc duy trì và mở rộng các biện pháp này sẽ giúp Agribank Hà Tây xây dựng danh mục tín dụng bền vững và an toàn.

5.1. Cải thiện chỉ số nợ xấu và chất lượng tín dụng

Chỉ số nợ xấu giảm rõ rệt sau 12 tháng triển khai giải pháp. Tỷ lệ nợ nhóm 3–5 giảm 41%, trong khi dư nợ nhóm 1 tăng 22%. Điều này phản ánh sự cải thiện trong chất lượng tín dụng và khả năng quản trị rủi ro của ngân hàng. Khách hàng được phân loại chính xác hơn, giúp áp dụng chính sách phù hợp.

5.2. Nâng cao hiệu quả thu hồi và xử lý nợ

Tỷ lệ thu hồi nợ thành công tăng từ 42% lên 58% nhờ phối hợp liên ngành và sử dụng công nghệ. Xử lý nợ xấu không còn là gánh nặng mà trở thành cơ hội tái cấu trúc danh mục cho vay. Agribank Hà Tây cũng tiết kiệm được chi phí pháp lý và nhân sự nhờ quy trình chuẩn hóa.

VI. Định hướng tương lai cho quản lý nợ xấu tại Agribank Hà Tây

Trong bối cảnh hội nhập và chuyển đổi số, hạn chế và xử lý nợ xấu tại Agribank Hà Tây cần hướng đến mô hình quản trị rủi ro hiện đại, tích hợp trí tuệ nhân tạo và dữ liệu lớn. Ngân hàng nên đầu tư vào hệ thống cảnh báo sớm dựa trên AI để phân tích hành vi trả nợ và biến động thị trường theo thời gian thực. Đồng thời, cần kiến nghị Ngân hàng Nhà nước hoàn thiện khung pháp lý cho xử lý tài sản đảm bảo và hỗ trợ cơ chế mua bán nợ xấu qua công ty quản lý tài sản. Về dài hạn, Agribank Hà Tây cần chuyển dịch danh mục tín dụng sang các lĩnh vực có rủi ro thấp hơn như nông nghiệp công nghệ cao hoặc chuỗi giá trị xuất khẩu. Việc duy trì cam kết với an toàn tín dụng sẽ là nền tảng cho tăng trưởng bền vững và nâng cao uy tín thương hiệu.

6.1. Ứng dụng công nghệ trong quản trị rủi ro tín dụng

Công nghệ AI và big data giúp phân tích hàng triệu điểm dữ liệu để dự báo rủi ro tín dụng chính xác hơn. Agribank Hà Tây có thể triển khai hệ thống chấm điểm tín dụng động, cập nhật liên tục dựa trên giao dịch và tình hình kinh doanh của khách hàng. Điều này giúp hạn chế nợ xấu ngay từ giai đoạn đầu.

6.2. Kiến nghị chính sách và hợp tác liên ngành

Agribank Hà Tây nên chủ động đề xuất với Ngân hàng Nhà nước sửa đổi quy định về xử lý tài sản đảm bảo, đặc biệt với đất nông nghiệp. Đồng thời, ký kết hợp tác chiến lược với các sàn giao dịch nợ xấu và công ty AMC để mở rộng kênh xử lý. Chính sách tín dụng linh hoạt và hỗ trợ từ cơ quan quản lý là chìa khóa cho thành công dài hạn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn thạc sĩ hạn chế và xử lý nợ xấu tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh hà tây

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TONG QUAN NGIDEN CUU VA CG SO LY LUAN VILIIAN CHIE VA XUTY NO XAU TAI NGAN HANG THUONG MAT. Tổng quan tình hình nghiên cứu. Khai niém ng xdu. Téng quan vẻ han chề và xứ lý nợ xả 14 1.

Quan điểm về hạn chế và xử lý nợ xấu. co sec se. Nội dụng của bạn chế và xử lý nợ xấu 15 1. Cáo yếu tổ ảnh hưởng đến hoại đông han ché va xt ly ne xau 31 1.

Kinh nghiệm quản lý rúi ro tin dụng và hạn ché, xử lý nợ xấu của một số ngân khàng thương mại tại Việt Nam. CHUONG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Nội dung và quy trình nghiên cứu. Nội đụng nghiên cứu.

Quy trinh nghiên cứu. Phân tích thực trang han ché va xt ly ng xéu tai NHNo&PINT Ha Tây. Phân tích cáo yêu tố ảnh hướng đến hoạt động han chế và xử lý nợ xâu tại NHNo&PINT Ha Tay - - 49 2. Thiết kế bằng câu hỏi và thang đo 53 3.

Xây dựng thang do. 53 tiết kế bảng câu hỏi. Thu thập dữ liệu nghiên cửa. Triển khai thu thập đữ liệu - - 56 2.

Phương pháp thu thập sế liện. Phương phap x05 By 36 WeU. Xử lý dữ liệu thứ cắp. Xử lý dữ liệu sơ cẤp.

«nen rrrerrrrree sererses.SĐ) DANH MỤC CÁC BẰNG STT | Tên băng Nội dung Trang † | Bông] | Phân loại nợ thoo ngân hàng thể giới 18 Giá tị LỚ tối điêu đổi với các khoản phải đi có | 26 2 | Bang 1.2 tai sn dam bao 3 | Bang 13 | Quy tinh tin ding 32 Tình hình huy đồng vốn của ngân hàng giải đoạn| 64 4 | Bang 3.1 2011-2015 Tỉnh hình hoại động tin dung của ngân hang giai | 65 5 | Bang 3.2 8 5 , BS doan 2011 - 2015 6 | Bang 3.3 | Phản loại dự nợ theo thời hạn 67 7 | Bang 3.4 | Phân loại du nợ [heo đối lượng vay 68 8 | Bang 3.$ | Tìnhhình nợ xấu tại Agribank cìủ nhánh Hà Tây 70 9 | Bang 3.6 | Phản loại khách hàng doanh nghiệp hồng thường [73 10 | Băng 3.7 | Phân loại Khách hàng là doanh nghiệp mới thành lập |73 Tỷ lệ các biện pháp xổ lý, thu nợ tại Agribankchi [79 11 | Bảng38 nhánh Hà Tây (2011-2015) Trích lập và sử đựng dự phêng tại Agribank chỉ BI 12 | Bảng3.9 nhánh Hà Tây 13 | Bảng 3.10 | Tổng hợp báo cáo tổng kết của Agribank Hà Tây BI 14 | Bang 3.11 | Mé ta các biển của nghiên cứu 84 Kết quả kiếm định hệ số Cronback Alphacũamô [8S 15 | Bang 3.13 | Phần Hch yêu lỗ EFA 86 17 | Bảng 3.14 | Tóm tất kết quả hồi quy phương pháp EnterRemove | 88 DANH MỤC CÁC BẰNG STT | Tên băng Nội dung Trang † | Bông] | Phân loại nợ thoo ngân hàng thể giới 18 Giá tị LỚ tối điêu đổi với các khoản phải đi có | 26 2 | Bang 1.2 tai sn dam bao 3 | Bang 13 | Quy tinh tin ding 32 Tình hình huy đồng vốn của ngân hàng giải đoạn| 64 4 | Bang 3.1 2011-2015 Tỉnh hình hoại động tin dung của ngân hang giai | 65 5 | Bang 3.2 8 5 , BS doan 2011 - 2015 6 | Bang 3.3 | Phản loại dự nợ theo thời hạn 67 7 | Bang 3.4 | Phân loại du nợ [heo đối lượng vay 68 8 | Bang 3.$ | Tìnhhình nợ xấu tại Agribank cìủ nhánh Hà Tây 70 9 | Bang 3.6 | Phản loại khách hàng doanh nghiệp hồng thường [73 10 | Băng 3.7 | Phân loại Khách hàng là doanh nghiệp mới thành lập |73 Tỷ lệ các biện pháp xổ lý, thu nợ tại Agribankchi [79 11 | Bảng38 nhánh Hà Tây (2011-2015) Trích lập và sử đựng dự phêng tại Agribank chỉ BI 12 | Bảng3.9 nhánh Hà Tây 13 | Bảng 3.10 | Tổng hợp báo cáo tổng kết của Agribank Hà Tây BI 14 | Bang 3.11 | Mé ta các biển của nghiên cứu 84 Kết quả kiếm định hệ số Cronback Alphacũamô [8S 15 | Bang 3.13 | Phần Hch yêu lỗ EFA 86 17 | Bảng 3.14 | Tóm tất kết quả hồi quy phương pháp EnterRemove | 88 4. Chuyển đổi đản phương pháp đo lưỡng rủi ro định tính sang phương pháp do lường rủi ro định lượng ¬. Chuyển đối từ mô hình kiểm soát đơn sang mô hình kiểm soátAt kép 102 4. Nhóm các giải pháp nhằm tăng cường hạn chả nợ xâu từ nhân tổ khách hảng 102 4.

Nhóm các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngắn hàng 106 4. Nhóm các giải pháp nhằm táng cường cơ chế chính sách tín dụng tại ngân hàng - - 107 4. Nhóm các giải pháp nhằm tang cường công tác thanh tra, giám sat tin dung agin hang 115 4. Một số dễ xuấi, kiến nghị.

Kiến nghị với NHNN Việt Nam. Kiến nghị với chính phủ. Kiến nghị với Ngân bàng NôngN nạ nghiệp và EÍPhát triển Nông thén Viét Nam 121 KẾT LUẬN -. - 123 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ~ 124 PHU LUC 4.

Chuyển đổi đản phương pháp đo lưỡng rủi ro định tính sang phương pháp do lường rủi ro định lượng ¬. Chuyển đối từ mô hình kiểm soát đơn sang mô hình kiểm soátAt kép 102 4. Nhóm các giải pháp nhằm tăng cường hạn chả nợ xâu từ nhân tổ khách hảng 102 4. Nhóm các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngắn hàng 106 4.

Nhóm các giải pháp nhằm táng cường cơ chế chính sách tín dụng tại ngân hàng - - 107 4. Nhóm các giải pháp nhằm tang cường công tác thanh tra, giám sat tin dung agin hang 115 4. Một số dễ xuấi, kiến nghị. Kiến nghị với NHNN Việt Nam.

Kiến nghị với chính phủ. Kiến nghị với Ngân bàng NôngN nạ nghiệp và EÍPhát triển Nông thén Viét Nam 121 KẾT LUẬN -. - 123 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ~ 124 PHU LUC DANH MỤC CÁC CHỮ VIỆT TẤT. - - - 1 DANH MỤC CÁC BẰNG ii DANH MUC CAC BANG.

senerreeol CHƯƠNG 1: TONG QUAN NGIDEN CUU VA CG SO LY LUAN VILIIAN CHIE VA XUTY NO XAU TAI NGAN HANG THUONG MAT. Tổng quan tình hình nghiên cứu. Khai niém ng xdu. Téng quan vẻ han chề và xứ lý nợ xả 14 1.

Quan điểm về hạn chế và xử lý nợ xấu. co sec se. Nội dụng của bạn chế và xử lý nợ xấu 15 1. Cáo yếu tổ ảnh hưởng đến hoại đông han ché va xt ly ne xau 31 1.

Kinh nghiệm quản lý rúi ro tin dụng và hạn ché, xử lý nợ xấu của một số ngân khàng thương mại tại Việt Nam. CHUONG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Nội dung và quy trình nghiên cứu. Nội đụng nghiên cứu.

Quy trinh nghiên cứu. Phân tích thực trang han ché va xt ly ng xéu tai NHNo&PINT Ha Tây. Phân tích cáo yêu tố ảnh hướng đến hoạt động han chế và xử lý nợ xâu tại NHNo&PINT Ha Tay - - 49 2. Thiết kế bằng câu hỏi và thang đo 53 3.

Xây dựng thang do. 53 tiết kế bảng câu hỏi. Thu thập dữ liệu nghiên cửa. Triển khai thu thập đữ liệu - - 56 2.

Phương pháp thu thập sế liện. Phương phap x05 By 36 WeU. Xử lý dữ liệu thứ cắp. Xử lý dữ liệu sơ cẤp.

«nen rrrerrrrree sererses.SĐ) DANH MỤC BIÊU ĐỎ VÀ SƠ ĐÔ STT| Tên biếu Nội dung ‘Trang 1 | Biểu3.L | Phân loại dư nợ theo thời hạn 67 2 | Biéu3.2 | Phân loại đư nợ theo đối lượng vay 69 3 Biểu 3.3 | Tình hình nợ xâu tại Agrbank chỉ nhánh LIà Tây H 4 Biểu 3.4 | Tỷ lệ phân bẻ theo đối tượng nghiên cứu 83 5 | Biểu3.S | Ty lệ phân bể theo số năm công tác trong ngành 83 6 | SưđổiI |Xửlýngxấu 27 7 | Sodé21 | Quytrinh nghign cửu 48 § | §a4932 Ảnh hưởng của các yếu tố đến hạn chế và xử lý nợ 53 xấu Lai Ngân hàng NHNo&PTNT chỉ nhánh Hà Tây o | soda Mô hính hạn chế và xử lý no x4u tại Agribank chỉ 2s nhánh Hà Tây DANH MỤC BIÊU ĐỎ VÀ SƠ ĐÔ STT| Tên biếu Nội dung ‘Trang 1 | Biểu3.L | Phân loại dư nợ theo thời hạn 67 2 | Biéu3.2 | Phân loại đư nợ theo đối lượng vay 69 3 Biểu 3.3 | Tình hình nợ xâu tại Agrbank chỉ nhánh LIà Tây H 4 Biểu 3.4 | Tỷ lệ phân bẻ theo đối tượng nghiên cứu 83 5 | Biểu3.S | Ty lệ phân bể theo số năm công tác trong ngành 83 6 | SưđổiI |Xửlýngxấu 27 7 | Sodé21 | Quytrinh nghign cửu 48 § | §a4932 Ảnh hưởng của các yếu tố đến hạn chế và xử lý nợ 53 xấu Lai Ngân hàng NHNo&PTNT chỉ nhánh Hà Tây o | soda Mô hính hạn chế và xử lý no x4u tại Agribank chỉ 2s nhánh Hà Tây 4. Chuyển đổi đản phương pháp đo lưỡng rủi ro định tính sang phương pháp do lường rủi ro định lượng ¬. Chuyển đối từ mô hình kiểm soát đơn sang mô hình kiểm soátAt kép 102 4. Nhóm các giải pháp nhằm tăng cường hạn chả nợ xâu từ nhân tổ khách hảng 102 4.

Nhóm các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngắn hàng 106 4. Nhóm các giải pháp nhằm táng cường cơ chế chính sách tín dụng tại ngân hàng - - 107 4. Nhóm các giải pháp nhằm tang cường công tác thanh tra, giám sat tin dung agin hang 115 4. Một số dễ xuấi, kiến nghị.

Kiến nghị với NHNN Việt Nam. Kiến nghị với chính phủ. Kiến nghị với Ngân bàng NôngN nạ nghiệp và EÍPhát triển Nông thén Viét Nam 121 KẾT LUẬN -. - 123 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ~ 124 PHU LUC DANH MỤC BIÊU ĐỎ VÀ SƠ ĐÔ STT| Tên biếu Nội dung ‘Trang 1 | Biểu3.L | Phân loại dư nợ theo thời hạn 67 2 | Biéu3.2 | Phân loại đư nợ theo đối lượng vay 69 3 Biểu 3.3 | Tình hình nợ xâu tại Agrbank chỉ nhánh LIà Tây H 4 Biểu 3.4 | Tỷ lệ phân bẻ theo đối tượng nghiên cứu 83 5 | Biểu3.S | Ty lệ phân bể theo số năm công tác trong ngành 83 6 | SưđổiI |Xửlýngxấu 27 7 | Sodé21 | Quytrinh nghign cửu 48 § | §a4932 Ảnh hưởng của các yếu tố đến hạn chế và xử lý nợ 53 xấu Lai Ngân hàng NHNo&PTNT chỉ nhánh Hà Tây o | soda Mô hính hạn chế và xử lý no x4u tại Agribank chỉ 2s nhánh Hà Tây 4.

Chuyển đổi đản phương pháp đo lưỡng rủi ro định tính sang phương pháp do lường rủi ro định lượng ¬. Chuyển đối từ mô hình kiểm soát đơn sang mô hình kiểm soátAt kép 102 4. Nhóm các giải pháp nhằm tăng cường hạn chả nợ xâu từ nhân tổ khách hảng 102 4.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ