Giáo trình thuế giá trị gia tăng (GTGT) cho sinh viên cao đẳng tại Trường CĐ Cộng đồng Đồng Tháp

Giáo trình thuế nghề quản trị kinh doanh cao đẳng phần 2 cung cấp kiến thức chuyên sâu cho sinh viên trường CĐ Cộng đồng Đồng Tháp.

Trường đại học

Trường Cao Đẳng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình
128
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

4. CHƯƠNG 4: THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

4.1. Giới thiệu

4.2. Mục tiêu

4.3. Khái niệm và vai trò của thuế GTGT

4.3.1. Khái niệm

4.3.2. Vai trò

4.4. Nội dung cơ bản của thuế GTGT

4.4.1. Đối tượng nộp thuế GTGT

4.4.2. Đối tượng chịu thuế GTGT

4.4.3. Đối tượng không thuộc diện chịu thuế GTGT

4.4.4. Căn cứ tính thuế GTGT

4.4.4.1. Giá tính thuế GTGT
4.4.4.2. Thuế suất GTGT

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƢƠNG 4 THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mã chƣơng 4: CKT209 - 04 Giới thiệu: Thuế giá trị giá tăng (GTGT) giữ vai trò quan trọng và chiếm tỷ lệ cao trong tổng nguồn thu ngân sách, chính vì vậy việc quy định luật thuế và hƣớng dẫn thực hiện càng chặt chẽ. Nội dung cơ bản của thuế GTGT là đối tƣợng nộp thuế, đối tƣợng chịu thuế và không chịu thuế, căn cứ tính thuế, phƣơng pháp tính thuế và việc kê khai nộp thuế. Mục tiêu: - Về kiến thức: + Mô tả đƣợc đối tƣợng nộp thuế, đối tƣợng chịu thuế và không chịu thuế của luật thuế GTGT. + So sánh đƣợc căn cứ tính thuế GTGT khi nhập khẩu hoặc hàng hóa dịch vụ sản xuất trong nƣớc. + Trình bày đƣợc từng loại thuế suất GTGT đang áp dụng thực hiện. + Phát biểu đƣợc từng phƣơng pháp tính thuế GTGT cho đối tƣợng nộp thuế + So sánh đƣợc hóa đơn GTGT và hóa đơn bán hàng - Về kỹ năng: + Ghi chép đƣợc hóa đơn GTGT và hóa đơn bán hàng + Xác định đƣợc hóa đơn đầu vào và hóa đơn đầu ra khi kê khai nộp thuế + Vận dụng đƣợc từng phƣơng pháp tính thuế theo quy định để xác định đƣợc số tiền nộp thuế. + Tính toán đƣợc số tiền thuế GTGT phải nộp. - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Có thái độ nghiêm túc trong việc ghi chép và quản lý hóa đơn chứng từ phục vụ cho công tác thực hiện kê khai thuế và nộp thuế. Khái niệm và vai trò của thuế GTGT 1.1 Khái niệm 41 Thuế giá trị gia tăng (VAT – Value Added Tax) là loại thuế gián thu tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ khâu sản xuất, lƣu thông đến tiêu dùng.2 Vai trò - Động viên một phần của ngƣời tiêu dùng vào NSNN thông qua quá trình chi tiêu mua sắm hàng hóa, dịch vụ. - Góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, mở rộng lƣu thông hàng hóa, đẩy mạnh đƣợc xuất khẩu do thuế GTGT khắc phục đƣợc việc thu trùng lắp của thuế doanh thu. - Góp phần hoàn thiện hệ thống chính sách thuế ở nƣớc ta, phù hợp với sự vận động và phát triển của nền kinh tế thị trƣờng, tạo điều kiện mở rộng hợp tác kinh tế với các nƣớc khác trên thế giới. - Tăng cƣờng công tác hạch toán kế toán và thúc đẩy việc mua bán hàng hóa có hóa đơn chứng từ. Nội dung cơ bản của thuế GTGT 2. Đối tƣợng nộp thuế GTGT Là các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (gọi chung là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hoá, mua dịch vụ từ nƣớc ngoài chịu thuế GTGT (gọi chung là ngƣời nhập khẩu) đều là đối tƣợng nộp thuế GTGT. - Các tổ chức kinh doanh đƣợc thành lập và đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã. - Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức sự nghiệp và các tổ chức khác; - Các doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài và bên nƣớc ngoài tham gia hợp tác kinh doanh theo Luật đầu tƣ nƣớc ngoài tại Việt Nam (nay là Luật đầu tƣ); các tổ chức, cá nhân nƣớc ngoài hoạt động kinh doanh ở VN nhƣng không thành lập pháp nhân tại VN; - Cá nhân, hộ gia đình, nhóm ngƣời kinh doanh độc lập và các đối tƣợng khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu; - Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh tại VN mua dịch vụ (kể cả trƣờng hợp mua dịch vụ gắn với hàng hóa) của tổ chức nƣớc ngoài không có cơ sở thƣờng trú tại VN. - Chi nhánh của doanh nghiệp chế xuất đƣợc thành lập để hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại VN theo quy định của pháp luật về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế. Đối tƣợng chịu thuế GTGT Đối tƣợng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nƣớc ngoài), trừ các đối tƣợng không thuộc diện chịu thuế GTGT. Đối tƣợng không thuộc diện chịu thuế GTGT Căn cứ thông tƣ Số: 219/2013/TT- BTC ngày 31/12/013 về việc hƣớng dẫn thi hành luật thuế GTGT, có 26 trƣờng hợp không chịu thuế GTGT. Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chƣa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thƣờng của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu. Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, con giống, cây giống, hạt giống, cành giống, củ giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền ở các khâu nuôi trồng, nhập khẩu và kinh doanh thƣơng mại. Tƣới, tiêu nƣớc; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mƣơng nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp. Sản phẩm muối đƣợc sản xuất từ nƣớc biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt, mà thành phần chính có công thức hóa học là NaCl. Nhà ở thuộc sở hữu nhà nƣớc do Nhà nƣớc bán cho ngƣời đang thuê. Chuyển quyền sử dụng đất. Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khoẻ, bảo hiểm ngƣời học, các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con ngƣời; bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng, các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác; bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp đánh bắt thủy sản; tái bảo hiểm. Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán (9). Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y, bao gồm dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho ngƣời và vật nuôi, dịch vụ sinh đẻ có kế hoạch, dịch vụ điều dƣỡng sức khoẻ, phục hồi chức năng cho ngƣời bệnh, vận chuyển ngƣời bệnh, dịch vụ cho thuê phòng bệnh, giƣờng bệnh của các cơ sở y tế; xét nghiệm, chiếu, chụp, máu và chế phẩm máu dùng cho ngƣời bệnh. Dịch vụ bƣu chính, viễn thông công ích và Internet phổ cập theo chƣơng trình của Chính phủ; Dịch vụ bƣu chính, viễn thông từ nƣớc ngoài vào Việt Nam (chiều đến). Dịch vụ duy trì vƣờn thú, vƣờn hoa, công viên, cây xanh đƣờng phố, chiếu sáng công cộng; dịch vụ tang lễ. Duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân (bao gồm cả vốn đóng góp, tài trợ của tổ chức, cá nhân), vốn viện trợ nhân đạo đối với các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tƣợng chính sách xã hội. Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật bao gồm cả dạy ngoại ngữ, tin học; dạy múa, hát, hội họa, nhạc, kịch, xiếc, thể dục, thể thao; nuôi dạy trẻ và dạy các nghề khác nhằm đào tạo, bồi dƣỡng nâng cao trình độ văn hoá, kiến thức chuyên môn nghề nghiệp. Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn NSNN. Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học- kỹ thuật, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, kể cả dƣới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử; tiền, in tiền. Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện là vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện theo các tuyến trong nội tỉnh, trong đô thị và các tuyến lân cận ngoại tỉnh theo quy định của Bộ Giao thông vận tải. Hàng hóa thuộc loại trong nƣớc chƣa sản xuất đƣợc nhập khẩu. Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh. Hàng nhập khẩu và hàng hóa, dịch vụ bán cho các tổ chức, cá nhân để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại (20). Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu, vật tƣ nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nƣớc ngoài. Hàng hóa, dịch vụ đƣợc mua bán giữa nƣớc ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau. *** Khu phi thuế quan bao gồm: khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thƣơng mại đặc biệt, khu thƣơng mại - công nghiệp và các khu vực kinh tế khác đƣợc thành lập và đƣợc hƣởng các ƣu đãi về thuế nhƣ khu phi thuế quan theo Quyết định của Thủ tƣớng Chính phủ. Quan hệ mua bán trao đổi hàng hóa giữa các khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu. Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ; chuyển nhƣợng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ. Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng và các loại vàng chƣa đƣợc chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chƣa chế biến thành sản phẩm khác (24). Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của ngƣời bệnh, bao gồm cả sản phẩm là bộ phận cấy ghép lâu dài trong cơ thể ngƣời; nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác dùng cho ngƣời tàn tật. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ một trăm triệu đồng trở xuống. Các hàng hóa, dịch vụ sau: + Hàng hóa bán miễn thuế ở các cửa hàng bán hàng miễn thuế. + Hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra. + Các hoạt động có thu phí, lệ phí của Nhà nƣớc theo pháp luật về phí và lệ phí. + Rà phá bom mìn, vật nổ do các đơn vị quốc phòng thực hiện đối với các công trình đƣợc đầu tƣ bằng nguồn vốn NSNN. Hàng hóa thuộc diện không chịu thuế GTGT khâu nhập khẩu theo quy định nếu thay đổi mục đích sử dụng phải kê khai, nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu theo quy định với cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan. Tổ chức, cá nhân bán hàng hóa ra thị trƣờng nội địa phải kê khai, nộp thuế GTGT với cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ