SỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI ĐỒNG THÁP TRƯỜNG TRUNG CẤP THÁP MƯỜI GIÁO TRÌNH XỬ LÝ ẢNH BẰNG PHOTOSHOP Đồng Tháp BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ PHOTOSHOP 1.Giới thiệu về Photoshop - Adobe Photoshop là một chương trình xử lí ảnh bitmap chuyên nghiệp; cho phép lắp ghép hình ảnh, phục chế ảnh cũ, tạo ảnh nghệ thuật, hỗ trợ thiết kế web và phục vụ in ấn (poster, catalogue, brochure, leaflet, banner…). Phần mềm này là một công cụ không thể thiếu của các nhiếp ảnh gia, các nhà thiết kế đồ hoạ, thiết kế web và biên tập video. + Ảnh bitmap:được tạo bởi nhiều điểm ảnh gọi là pixel. Pixel được gán cho một địa chỉ và một vị trí màu.
Số pixel càng nhiều thì hình ảnh càng rõ nét. + Ảnh vector:được tạo bởi các đoạn thẳng / cong điều chỉnh bằng các vector toán học (nguyên tắc điểm đầu và điểm cuối). Các ảnh đồ họa vector diễn tả hình ảnh bằng hình học không phụ thuộc độ phân giải, khi di chuyển, phóng to , thu nhỏ, thay đổi màu sắc, thêm/ bớt các đoạn cấu tạo… - Độ phân giải của hình ảnh là số điểm ảnh trong 1 inch, thường tính bằng pixel per inch (ppi) (pixels/inch). So sánh độ phân giải của 2 tập tin ảnh bằng cách đếm số lượng điểm ảnh trong 1 inch, tập tin nào có số điểm ảnh lớn hơn thì độ phân giải cao hơn, ảnh rõ nét hơn.
- Ngoài ra Adobe Photoshop còn phối hợp rất tốt với các phần mềm khác của hãng Adobe như: Phần mềm vẽ trang trí và minh họa (illustration software) Adobe Illustrator. Phần mềm sắp chữ và trình bày (typesetting and layout software) Adobe InDesign Phần mềm tạo hình ảnh động (animation software) Adobe Flash. Phần mềm thiết kế trang web (web design software) Adobe Dreamweaver.Khởi động Photoshop Cách 1: Start / Programs / Adobe / Photoshop CS như hình Cách 2: Nhấp đúp lên trên desktop như hình 3.Các thành phần trong màn hình Photoshop 3.1Thanh tiêu đề Là thanh thứ nhất chứa tên chương trình (Application Name Adobe Photoshop) Cực tiểu (Minimize): thu màn hình nhỏ lại trong biểu tượng Adobe Photoshop Cực đại (Maximize) Đóng chương trình (Close) 3.2 Thanh Menu Bar 1 Hình 1.1 Thanh Menu Bar Thanh trình đơn (Menu bar) chứa các trình đơn dropdown (sổ xuống) là thanh thứ hai trên màn hình chứa các trình đơn trong Photoshop.3Thanh Option (Menu Window Option) Hình 1.2 Thanh Option Là thanh thứ ba luôn luôn thay đổi lệnh mỗi khi thay đổi việc chọn công cụ. Thanh này chứa những lệnh hỗ trợ cho công cụ làm việc.
Ví dụ: Khi chọn công cụ Rectangular Marquee thì trên thanh này xuất hiện Option Rectangular Marquee.4Chế độ xem ảnh Photoshop cho phép bạn xem hình ảnh từ 0,15% đến 1.600% Sử dụng phím tắt: Để phóng to: Ctrl + (phím +) Để thu nhỏ: Ctrl + (phím -) Nhấn Ctrl + Alt + (phím +) hoặc (phím -) để phóng to thu nhỏ cả hình ảnh và cửa sổ chứa hình ảnh đó. Nhấn Ctrl + Alt + (phím số 0) để đưa hình ảnh về tỉ lệ 100%. Sử dụng công cụ zoom: Để xác định chính xác phần hình ảnh mà muốn phóng to hoặc thu nhỏ: Chọn công cụ Zoom (+) sau đó đặt trỏ công cụ lên trên phần hình ảnh đó và nhấp chuột. Hoặc Ctrl + SpaceBar và drag mouse để phóng to một khu vực.
Sử dụng menu lệnh: Nhấp chọn Menu Window > Navigator. Bấm kéo thanh trượt qua trái, phải hoặc nhập thông số cụ thể trong ô giá trị.3 Chế độ xem ảnh 3.5 Thanh công cụ Toolbox 3.6 Chế độ cuộn hình ảnh 2 Để cuộn xem hình ảnh mà kích thước hình ảnh lớn hơn cửa sổ hiển thị nó: dùng công cụ Hand (H). Khi đang kích hoạt bất kỳ công cụ nào mà muốn trở về công cụ Hand: ta nhấn phím H hoặc thanh Space bar trên bàn phím.7 Làm việc với cửa sổ Palette Hiển thị các Palette: Menu Window\ tên Palette Giấu các Palette: Menu Window \tên Palette Để mở hoặc giấu các thanh Palette và công cụ: Nhấn phím Tab Để giấu hoặc mở tất cả các thanh Palette (không ảnh hưởng tới hộp công cụ: Nhấn Shift + Tab) Để di chuyển một thanh Palette nào đó ra khỏi nhóm (hoặc trở lại nhóm đó): nhấp chuột vào palette và kéo thanh Palette đó ra khỏi nhóm (hoặc kéo vào trong nhóm).4 Giao diện Photoshop 4.Tạo tập tin mới Tạo một tập tin mới với lệnh File | New (ctrl+ N) 3 Hình 1.5 Tạo mới tập tin ảnh Ta nên xác lập các giá trị cho tập tin mới như sau: Name : tên tập tin Width : chiều rộng (đơn vị tính) Height : chiều cao (đơn vị tính) Resolution : độ phân giải (pixel\inch) Mode : chế độ màu Grayscale : thang độ xám RGB color : hệ 3 màu CMYK : hệ 4 màu Contents : nền của tập tin White : màu trắng Background Color : nền mang màu background hiện hành Transparent : nền trong suốt. Image size : kích thước ảnh Save Present :Tạo lưu kích thước đã khai báo trong bảng Document Present Hình 1.6 Tạo lưu kích thước 5.Lưu tập tin Chọn Menu File \ Save hoặc Save as (Shift + Ctrl + S hay Ctrl + S) 4 Xác định đường dẫn để lưu giữ tập tin Save in: chọn ổ đĩa trong vùng nhãn xuất hiện nhiều thư mục bên dưới.
File name: đặt tên tập tin Format: chọn đuôi file photoshop *.PSD Chọn nút Save Hình 1.7 File | save -Ta nên lưu thường xuyên trong suốt quá trình làm việc để tránh tình trạng hỏng tập tin khi cósự cố bất ngờ xảy ra như treo máy, cúp điện… -Chọn File > Save for web: Lưu hình ảnh với chức năng tối ưu hóa sử dụng cho Web (VD: *.Mở tập tin đã tồn tại Mở 1 tập tin đã có bằng lệnh File | Open (Ctrl + O) Look in: chọn thư mục, ổ đĩa File name: tên tập tin muốn mở File of Type: kiểu tập tin mở rộng Open: để mở tập tin, tập tin hình ảnh sẽ hiện trên màn hình Photoshop. Open As: Chỉ cho phép mở một tập tin dạng *.8 File | Open Ví dụ: 5 Bước 1: Khởi động Start / Programs / Adobe / Photoshop CS Bước 2: Đưa hình cần chỉnh vào: File | Open (Ctrl + O) Bước 3: Image > Image Size /thay đổi width và height Bước 4: Lưu hình: File \ Save hoặc Save as (Shift + Ctrl + S hay Ctrl + S) + .psd : file gốc (đẻ chỉnh sửa) + .jpg hay png hay gif hay bmp start end 6 BÀI 2: CAC NUT LỆNH TREN THANH CONG CỤ 1. Hộp công cụ (Tools) -Là thanh chứa các công cụ trong Photoshop, xuất hiện ở bên trái màn hình. Một số công cụ trong hộp này có các tùy chọn xuất hiện trên thanh Options.
Những công cụ này giúp bạn tạo vùng chọn, nhập văn bản, tô vẽ, hiệu chỉnh, di chuyển chú thích và xem hình ảnh. Số còn lại cho phép thay đổi màu tiền cảnh (foreground), màu nền (Background) và sự chuyển đổi qua lại giữa chương trình Photoshop và ImageReady là một chương trình hỗ trợ cho việc thiết kế ảnh động.1 Thanh Toolbox -Để chọn công cụ trong Photoshop ta có thể nhấp chọn trực tiếp công cụ đó trên thanh công cụ hoặc có thể chọn bằng phím tắt của công cụ đó trên bàn phím. Để hiển thị tên và phím tắt của bất kỳ công cụ nào ta chỉ cần đặt trỏ chuột lên trên công cụ đó cho đến khi tên phím tắt đó hiển thị. -Một số công cụ trong thanh công cụ hiển thị hình tam giác nhỏ ở góc phải bên dưới để báo cho biết nó có chứa thêm vài công cụ ẩn.
Để chọn các công cụ ẩn này có các cách sau: 7 -Nhấn giữ trỏ chuột vào công cụ có chứa công cụ ẩn kéo rê chuột tới công cụ cần chọn và thả chuột. Nhấn giữ Alt và nhấp vào công cụ cần chọn trong thanh công cụ. Mỗi lần nhấp công cụ theo trong chuỗi công cụ ẩn sẽ được chọn. Nhấn giữ Shift đồng thời nhấn phím tắt của công cụ đó và lặp lại cho đến khi công cụ bạn muốn chọn.
Nhóm công cụ di chuyển đối tượng 2.1 Công cụ Move ( V) hay a/ Di chuyển vùng ảnh Cách 1: Tạo vùng chọn bất kỳ ; Chọn công cụ Move trên hộp công cụ Tools ; Đặt con trỏ lên vùng chọn và drag chuột dời hình ảnh đến vị trí mới. Cách 2: Tạo vùng chọn bất kỳ; Đặt con trỏ lên vùng chọn đồng thời nhấn giữ phím Ctrl rồi drag chuột dời hình ảnh đến vị trí mới b/ Sao chép vùng ảnh trong cùng Canvas -Tạo vùng chọn bất kỳ ; Chọn Move ; -Đặt con trỏ lên vùng chọn, nhấn giữ phím Alt đồng thời drag chuột sao chép hình ảnh trong vùng chọn đến vị trí mới ; - Thôi chọn, vùng chọn hình ảnh sẽ được dán lên lớp hiện hành. c/ Sao chép vùng ảnh từ Canvas sang Canvas khác - Tạo vùng chọn bất kỳ; Chọn Move ; - Đặt con trỏ lên vùng chọn, nhấn giữ chuột trái drag chuột thả vùng hình ảnh Canvas mới. -Vùng ảnh mới được sao chép này sẽ nằm trên một lớp mới.2Công cụ Hand Tool( H) hay Một cách nữa để di chuyển tài liệu là dùng công cụ Hand Tool.
Khi công cụ Hand Tool được chọn bạn chỉ việc click và kéo tài liệu đó tới chỗ cần thao tác. Phím tắt cho Hand Tool là Spacebar (phím cách). Một lưu ý nữa khi dùng Hand Tool là khi bạn muốn di chuyển tài liệu trong chế độ phóng lớn. Bất kể bạn đang dùng công cụ gì, nhưng khi bạn giữ phím Spacebar xuống nó sẽ tự động chuyển sang Hand Tool và cho phép bạn kéo thoải mái.
Khi bạn muốn có độ chính xác cao với file ảnh bạn đang xử lý, bạn nên đặt chế độ phóng đại là 100%. Tại những độ lơn khác kết quả có thể không chính xác như mong đợi. Nhớ rằng mức độ phóng đại hiện thời luôn được hiển thị trong thanh trạng thái, Navigation Palette hoặc thanh tiêu đề của tài liệu. Công cụ Line Tool Trình bày một công cụ tạo Path khác đó là nhóm công cụ tạo Shape.
Không như công cụ Pen, vẽ đường path tự do theo ý mình, công cụ tạo shape sẽ tạo ra các đường shape "tiêu chuẩn" như shape hình tròn, hình vuông, hình 8 ovan. Các bạn bấm phím U thì sẽ kích hoạt một công cụ tạo shape hiện hành, hoặc chọn biểu tượng trên thanh công cụ như hình bên dưới.2 Nhóm công cụ Line Tool Rounded Ractangle Tool : Cũng tương tự như Reactangle Tool nhưng tạo ra hình tứ giác có các góc bo tròn,bán kính góc bo xác định bằng hộp số Radius trên thanh tùy chọn. Rectangle Tool : tạo shape hình tứ giác,nếu kết hợp phím Shift thì sẽ tạo ra hìnhvuông Custom Shape Tool : Tạo shape bằng một hình dạng có sẵn trong thư viện.